wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm ôn thi môn Thực phẩm chức năng

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

TPCN được phân loại chủ yếu theo:

a)

Hoạt chất chức năng chính và lợi ích đối với các chức năng của cơ thể

b)

Hoạt chất chức năng chính và phụ

c)

Nguồn gốc nguyên liệu

d)

Hình dạng và quy cách đóng gói sản phẩm

2.

Nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều loại bệnh tật cho con người là do:

a)

Ăn muối

b)

Ăn đường

c)

Khẩu phần ăn không cân đối

d)

A và B đều đúng

3.

Tháp dinh dưỡng được xây dựng nhằm mục đích chính:

a)

Khuyến cáo người dân ăn ít muối

b)

Khuyến cáo người dân ăn nhiều rau củ quả

c)

Khuyến cáo người dân phải ăn đủ chất bột

d)

Khuyến cáo người dân ăn đầy đủ và cân đối các loại thực phẩm

4.

Hình dạng, quy cách của TPCN giống như:

a)

Dược phẩm

b)

Thực phẩm truyền thống

c)

Thực phẩm bổ sung

d)

Thực phẩm dinh dưỡng

5.

Sự giống nhau giữa TPCN và thuốc là:

a)

Hình dạng, quy cách

b)

Mục đích sử dụng

c)

Có sự chỉ định của thầy thuốc

d)

Hàm lượng hoạt chất giống nhau

6.

TPCN khác với thuốc ở chỗ:

a)

Hàm lượng hoạt chất thấp hơn

b)

Không cần chỉ định của thầy thuốc

c)

Có nguồn gốc tổng hợp

d)

Giá bán cao hơn

7.

Chọn câu trả lời đúng nhất sau đây: Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, trong quá trình điều trị bệnh, thầy thuốc có được kê thêm TPCN vào đơn thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh không?

a)

Được phép kê thêm TPCN vào đơn thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh

b)

Không được phép kê thêm TPCN vào đơn thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh

c)

Không được kê TPCN vào đơn thuốc nhưng có thể tư vấn cho bệnh nhân sử dụng TPCN để hỗ trợ điều trị bệnh

d)

Việc kê hay không kê TPCN vào đơn thuốc là quyền quyết định của thầy thuốc, pháp luật hiện hành không quy định

8.

Prebiotics là nhóm chất xơ có đặc điểm:

a)

Bản chất là polysaccharide cao phân tử

b)

Không tiêu hoá trong cơ thể

c)

Không hòa tan trong nước

d)

Có thể tạo ra các acid béo mạch ngắn SCFA

9.

Lợi ích của các prebiotics với cơ thể là:

a)

Làm tăng độ pH trong đường ruột

b)

Tạo ra năng lượng

c)

Kích thích sự phát triển của các vi khuẩn có lợi

d)

Cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu

10.

03 loại prebiotics phổ biến hiện nay là:

a)

FOS, GOS, IMO

b)

FOS, Inulin, GOS

c)

XOS, GOS, FOS

d)

XOS, SOS, GOS

11.

Chất xơ không hòa tan có lợi cho cơ thể là do đặc tính:

a)

Hút nước, trương nở

b)

Tăng sự co bóp của ruột

c)

Hấp thụ một số độc tố và thải chúng ra ngoài

d)

A,B,C đều đúng

12.

Trong sản xuất công nghiệp, prebiotic thường được sản xuất bằng cách:

a)

Chiết xuất từ rau củ

b)

Chiết xuất từ rong tảo

c)

Tổng hợp sinh học

d)

Chiết xuất từ trái cây

13.

Chọn câu trả lời đúng sau đây:

a)

Khẩu phần thiếu chất xơ là do có nhiều rau xanh

b)

Khẩu phần thiếu chất xơ là do có nhiều trái cây

c)

Khẩu phần thiếu chất xơ là do có nhiều ngũ cốc nguyên hạt

d)

Khẩu phần thiếu chất xơ là do có nhiều tinh bột

14.

Trong trái cây, chất xơ hòa tan có tỷ lệ cao nhất là ở:

a)

Lớp ngoài của vỏ

b)

Lớp trong của vỏ

c)

Thịt quả

d)

Hạt

15.

Đường năng lượng thấp có bản chất là:

a)

Polysaccharide

b)

Oligosaccharide

c)

Trisaccharide

d)

Dẫn xuất của mono và disaccharide

16.

Các loại đường tạo ra năng lượng thấp là do:

a)

Có chỉ số glycemic thấp

b)

Chỉ bị hấp thu từng phần

c)

Không bị vi khuẩn đường ruột lên men

d)

Bị hấp thu hoàn toàn

17.

RDA của một Quốc Gia được dùng để:

a)

Người dân có thể tính khẩu phần ăn phù hợp cho mình

b)

Trường học có thể tính được khẩu phần ăn cho học sinh

c)

Bộ Y tế có thể xây dựng chiến lược dinh dưỡng Quốc Gia

d)

A,B,C đều đúng

18.

Loại vitamin nào có mức độ nguy hiểm cao hơn nếu sử dụng quá thừa:

a)

Vitamin nhóm B

b)

Vitamin nhóm B, C

c)

Vitamin B1, B2, B6

d)

Nhóm vitamin A, D, K

19.

Chọn câu đúng sau đây

a)

Phụ nữ mang thai phải sử dụng liều cao vitamin để nuôi dưỡng thai nhi

b)

Phụ nữ mang thai phải sử dụng liều cao vitamin tan trong dầu, tan trong nước để nuôi dưỡng thai nhi

c)

Phụ nữ mang thai phải hết sức thận trọng khi sử dụng liều cao vitamin tan trong dầu

d)

Phụ nữ mang thai phải sử dụng liều cao vitamin A, D để nuôi dưỡng thai nhi

20.

Loại vitamin có thể tích tụ trong cơ thể nếu sử dụng quá liều lượng là:

a)

Vitamin C

b)

Vitamin A, D

c)

Vitamin B3, B5

d)

Vitamin B1, B2

21.

Chọn câu đúng sau đây về vitamin nhóm B:

a)

Có thể sử dụng lượng dư thừa cho tất cả mọi người mà không ảnh hưởng đến sức khỏe

b)

Có thể sử dụng thường xuyên như là chất bổ dưỡng mà không cần tham vấn ý kiến thầy thuốc

c)

Có thể sử dụng lượng dư thừa cho tất cả mọi người và chỉ phụ nữ có thai là cần thận trọng

d)

Cần thận trọng với người mắc bệnh ung thư

22.

Chọn câu đúng sau đây về vitamin:

a)

Chúng chỉ có trong rau xanh, trái cây

b)

Chúng chỉ có trong rau, củ, quả, hạt

c)

Chúng chỉ có trong rau, củ, quả, hạt, thịt cá, trứng, sữa

d)

Chúng có trong tất cả các nguyên liệu thực phẩm

23.

Thuật ngữ RDA được định nghĩa là:

a)

Là lượng chất dinh dưỡng thiết yếu được khuyến cáo sử dụng trong 01 ngày nhằm đáp ứng nhu cầu của tất cả những cá nhân khỏe mạnh ở một độ tuổi và giới tính nhất định

b)

Là lượng chất dinh dưỡng thiết yếu được khuyến cáo sử dụng trong 01 tháng nhằm đáp ứng nhu cầu của tất cả những cá nhân khỏe mạnh ở một độ tuổi và giới tính nhất định

c)

Là lượng chất dinh dưỡng thiết yếu đáp ứng đủ (hoặc nhiều hơn) nhu cầu của 97% số người của một nhóm đối tượng nhất định

d)

Là lượng chất dinh dưỡng thiết yếu được khuyến cáo sử dụng trong 01 ngày nhằm đáp ứng nhu cầu của tất cả mọi người ở một độ tuổi và giới tính nhất định

24.

RDA của chất khoáng được thiết lập cho:

a)

Độ tuổi và giới tính nhất định

b)

Người khỏe mạnh và người có nguy cơ bệnh tật

c)

Người đang có bệnh

d)

A, B, C đều đúng

25.

Chất khoáng calcium có nhiều trong các thực phẩm:

a)

Sữa

b)

c)

Rau xanh

d)

A, B, C đều đúng

26.

Chất khoáng thiết yếu cho cơ thể là loại:

a)

Khoáng đa lượng

b)

Khoáng vi lượng

c)

Nguyên tố kim loại nặng

d)

A, B đều đúng

27.

Người ta thường bổ sung iodine, iron (sắt) vào muối, gạo là nhằm mục đích:

a)

Bù lại lượng chất khoáng bị mất do chế biến

b)

Cung cấp chất khoáng (do không thể cung cấp các chất khoáng này bằng cách khác)

c)

Cung cấp đủ lượng RDA cho người dân

d)

Cung cấp chất khoáng với chi phí thấp nhất

28.

Cơ thể có thể nhận khoáng từ nguồn:

a)

Thực phẩm tự nhiên và cơ thể tự tổng hợp

b)

Thực phẩm tự nhiên và TPCN

c)

Thuốc đa vitamin và chất khoáng

d)

A, B, C đều đúng

29.

RDA của calcium cho người trưởng thành trung bình trong khoảng:

a)

1500-2000mg

b)

1000-1500mg

c)

700-1000mg

d)

300-600mg

30.

Trong cơ thể, hiệu suất hấp thu chất khoáng cao hay thấp là do:

a)

Chất khoáng ở dạng thực phẩm hoặc công nghiệp

b)

Mức độ tinh sạch của chất khoáng

c)

Nguồn nguyên liệu của chất khoáng khác nhau

d)

Chất khoáng ở các dạng hợp chất khác nhau

31.

Probiotic-Men vi sinh là loại chế phẩm có chứa:

a)

Vi khuẩn sống

b)

Nấm men

c)

Vi khuẩn, nấm men

d)

Vi sinh vật nói chung

32.

Probiotic trong đường ruột có thể chuyển hóa loại hợp chất nào sau đây:

a)

Protein

b)

Lipid

c)

Acid amin

d)

Carbohydrate

33.

Khi probiotic lên men chất xơ hòa tan, các hợp chất nào sau đây được tạo thành:

a)

Các hợp chất amin

b)

Các đường đơn

c)

Các hợp chất SCFAs-short chain fatty acids: (acid butyric, propionic, acetic)

d)

Các đường đôi

34.

Một trong những đặc tính quan trọng nhất của probiotic có lợi cho sức khỏe là:

a)

Ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại trong đường ruột

b)

Hấp thu chất độc và thải ra ngoài

c)

Làm tăng sự co bóp của đường ruột

d)

Hỗ trợ làm giảm béo phì do tạo cảm giác no giả

35.

Người đang sử dụng thuốc kháng sinh nên sử dụng kèm probiotic là do:

a)

Probiotic làm tăng hiệu quả của thuốc kháng sinh

b)

Bổ sung lượng vi khuẩn có lợi do bị suy giảm do thuốc kháng sinh

c)

Làm tăng độ pH của đường ruột để ức chế vi khuẩn gây bệnh

d)

A, B, C đều đúng

36.

Thực phẩm có chứa số lượng probiotic đáng kể là:

a)

Sữa lên men

b)

Rau quả lên men

c)

Sản phẩm lên men dấm

d)

A, B đều đúng

37.

Các chủng vi khuẩn được công nhận là probiotic phải có đặc tính:

a)

Chịu được độ pH kiềm của đường ruột

b)

Chịu được độ pH thấp của đường ruột

c)

Phải được sản xuất từ nguyên liệu tự nhiên

d)

Phải được làm sạch để loại bỏ các vi khuẩn tạp

38.

Các chế phẩm chứa probiotic ở dạng đậm đặc thường được gọi là:

a)

Thuốc tiêu hóa

b)

Men tiêu hóa

c)

Thuốc trợ tiêu hóa

d)

A, B, C đều đúng

39.

Lợi ích quan trọng của probiotic đối với cơ thể là:

a)

Giảm nguy cơ ung thư ruột

b)

Tăng cường hệ thống miễn dịch

40.

Sản phẩm chứa probiotic thường được dùng để hỗ trợ điều trị tiêu chảy là do:

a)

Chúng cung cấp các chất diệt khuẩn gây tiêu chảy

b)

Chúng làm ức chế các loại vi khuẩn có hại gây tiêu chảy

c)

Chúng làm vô hoạt các hợp chất kháng sinh gây tiêu chảy

d)

Chúng hỗ trợ đường ruột co bóp tốt để ngăn tiêu chảy

41.

Các chủng probiotic có thể lên men carbohydrate để tạo ra acid lactic còn được gọi là:

a)

GI

b)

DAP

c)

LAB

d)

ACP

42.

Trong cơ thể người, các chủng probiotic thuộc giống Bifidobacterium thường cư trú ở:

a)

Thực quản

b)

Ruột già

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

43.

Các acid béo không no thiết yếu có độ dài chuỗi carbon là:

a)

16

b)

18

c)

20

d)

22

44.

Thuật ngữ ‘acid béo không no nhiều nối đôi không thiết yếu’ có nghĩa là:

a)

Không quan trọng đối với sức khỏe

b)

Rất quan trọng đối với sức khỏe nhưng cơ thể không tổng hợp được

c)

Rất quan trọng đối với sức khỏe nhưng cơ thể có thể tổng hợp được

d)

Rất quan trọng đối với sức khỏe nhưng không bằng các loại acid béo không no thiết yếu

45.

Các acid béo không no nhiều nối đôi thiết yếu thường được viết tắt là:

a)

EFS

b)

EFAs (essential fatty acids-EFAs)

c)

PUFAs (Polyunsaturated fatty acids-PUFAs)

d)

ALA

46.

Các acid béo không no nhiều nối đôi thiết yếu thường được ký hiệu là:

a)

ω-3

b)

ω-6

c)

ω-9

d)

A, B, C đều đúng

47.

Acid linoleic và acid alpha-linolenic được xếp vào nhóm:

a)

Acid béo mạch ngắn không no thiết yếu

b)

Acid béo mạch ngắn không no không thiết yếu

c)

Acid béo mạch dài không no không thiết yếu

d)

Acid béo mạch dài không no thiết yếu

48.

Acid béo không no nhiều nối đôi có lợi ích quan trọng cho cơ thể là do:

a)

Chúng là thành phần quan trọng cấu tạo nên não bộ

b)

Chúng có lợi cho hệ tim mạch

c)

Chúng là nguyên liệu để tổng hợp một số dịch nội tiết quan trọng

d)

A, B, C đều đúng

49.

Acid béo không no nhiều nối đôi được cung cấp chủ yếu từ:

a)

Thực phẩm chứa chất béo có độ nóng chảy cao hơn 30°C

b)

Mỡ động vật trên cạn

c)

Hạt có dầu, ngũ cốc, thủy hải sản

50.

Vai trò quan trọng của các acid béo không no không phụ thuộc vào điều nào sau đây?

a)

Số nối đôi

b)

Là loại thiết yếu hay không thiết yếu

c)

Chức năng sinh học

d)

Cơ thể tổng hợp được hay không tổng hợp được

51.

Acid alpha-linolenic và acid linoleic có chủ yếu trong nguồn thực phẩm nào?

a)

Các loại cá

b)

Hạt có dầu

c)

Ngũ cốc sau khi xay xát

d)

Dầu dừa tinh luyện

52.

DHA có chủ yếu trong nguồn thực phẩm nào?

a)

Các loại cá

b)

Hạt có dầu

c)

Ngũ cốc

d)

A, B, C đều đúng

53.

DHA là loại acid béo không no như thế nào?

a)

Có một nối đôi không thiết yếu

b)

Có một nối đôi thiết yếu

c)

Có nhiều nối đôi thiết yếu

d)

Có nhiều nối đôi không thiết yếu

54.

Acid alpha-linolenic và acid linoleic được xếp vào nhóm acid béo không no thiết yếu là do nguyên nhân nào?

a)

Chúng có nhiều nối đôi

b)

Chúng có vai trò sinh học rất quan trọng

c)

Chúng không được cơ thể tổng hợp

d)

Chúng rất hiếm có trong thực phẩm tự nhiên

55.

Ký hiệu ω – 3 của acid béo không no có nghĩa là gì?

a)

Phân tử của chúng có 3 nối đôi

b)

Phân tử của chúng có 3 nối đôi liên hợp

c)

Chúng có nối đôi đầu tiên ở vị trí carbon thứ 3 tính từ vị trí carbon cuối cùng của chuỗi

d)

Chúng có nối đôi đầu tiên ở vị trí carbon thứ 3 tính từ vị trí carbon đầu tiên của chuỗi

56.

Để có lợi cho sức khỏe, tỷ lệ sử dụng các acid béo không no nhóm ω – 6 so với nhóm ω – 3 nên là mức nào?

a)

>10/1

b)

>20/1

c)

<10/1

d)

Bất kỳ tỷ lệ nào

57.

Peptide sinh học có thể được cung cấp từ nguồn nào?

a)

Quá trình thủy phân protein bên ngoài cơ thể bằng acid

b)

Quá trình thủy phân protein bên trong cơ thể bằng acid dạ dày

c)

Quá trình thủy phân protein bên trong và bên ngoài bằng enzyme

d)

Chỉ từ thực phẩm tự nhiên

58.

Protein, peptide có hoạt tính sinh học chống oxy hóa cao hay không là phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Cấu trúc bậc 4 của protein

b)

Độ lớn của các chuỗi peptide của nó

c)

Trật tự sắp xếp của các acid amin trong chuỗi peptide

d)

B và C đều đúng

59.

Nguồn protein, peptide sinh học được xem là quan trọng nhất có thể thu từ đâu?

a)

b)

Trứng

c)

Sữa và sữa lên men

d)

Thịt bò

60.

Loại protein immunoglobulin được xem là một kháng thể có thể thu được từ nguồn nào?

a)

Trứng

b)

Đậu nành

c)

Sữa

d)

Cám gạo

61.

Khi xử lý mô cơ và da của cá, có thể thu được loại protein sinh học quan trọng nào sau đây?

a)

Lysozyme

b)

Ovalbumin

c)

Collagen

d)

Glycinin

62.

Các loại oligopeptide thường có độ dài trong khoảng nào?

a)

2–10 gốc acid amin

b)

≥ 20 gốc acid amin

c)

≥ 30 gốc acid amin

d)

≥ 50 gốc acid amin

63.

Các peptide có hoạt tính chống oxy hóa cao thường có độ dài trong khoảng nào?

a)

≤ 10 gốc acid amin

b)

≥ 20 gốc acid amin

c)

≥ 30 gốc acid amin

d)

≥ 50 gốc acid amin

64.

Các protein sinh học trong sữa non (colostrum) thường nhấn mạnh đến lợi ích chính nào?

a)

Giàu dinh dưỡng

b)

Dễ tiêu hóa

c)

Tăng cường miễn dịch và đề kháng

d)

Chống oxy hóa

65.

Hoạt chất curcumin dùng làm TPCN có thể sản xuất từ loại thực vật nổi tiếng nào tại Việt Nam?

a)

Gừng

b)

Rau má

c)

Nghệ

d)

Rau sam

66.

Trong số các acid amin sau, loại nào có hoạt tính chống oxy hóa cao?

a)

Cystein

b)

Valin

c)

Acid glutamic

d)

Acid aspartic

67.

Hiện nay tại Việt Nam, chức năng chính của các trung tâm nuôi trồng nguyên liệu dùng cho sản xuất TPCN là gì?

a)

Nghiên cứu làm tăng hoạt tính của nguyên liệu

b)

Nuôi trồng tập trung các giống có sẵn; lai tạo, thử nghiệm các giống mới

c)

Nghiên cứu tính an toàn của các loại thảo dược

d)

A, B, C đều đúng

68.

Tác phẩm “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, một tác phẩm nổi tiếng thường được tham khảo trong ngành sản xuất TPCN từ thảo dược tại Việt Nam, là của tác giả:

a)

Anh y Tuệ Tĩnh

b)

Danh y Hải Thượng Lãn Ông

c)

Danh y Hoa Đà

d)

Giáo sư Đỗ Tất Lợi

69.

Các nội dung chính của hướng “Nghiên cứu lý luận và kế thừa nền y học cổ truyền phương Đông” là:

a)

Nghiên cứu lý luận y học theo thuyết âm dương, ngũ hành

b)

Nghiên cứu các bài, vị thuốc trong dân gian

c)

Áp dụng các bài, vị thuốc nổi tiếng, có uy tín trong dân gian vào sản xuất TPCN

d)

A, B, C đều đúng

70.

Nghiên cứu tính hiệu quả và an toàn của TPCN có lợi ích chủ yếu là:

a)

Giúp sản xuất thêm nhiều loại TPCN mới

b)

Giúp sử dụng TPCN với liều lượng cao hơn

c)

Giúp cho công tác quản lý TPCN chặt chẽ và khoa học hơn, bảo vệ và tăng độ tin cậy của người tiêu dùng

d)

Hạn chế nhập khẩu TPCN không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

71.

Hướng “Nghiên cứu công nghệ nuôi trồng, chế biến, sản xuất TPCN” có mục đích chính là:

a)

Tạo ra nhiều hoạt chất mới có chức năng sinh học

b)

Giảm nhập khẩu nguyên liệu TPCN từ nước ngoài

c)

Làm tăng độ an toàn cho TPCN

d)

Làm tăng hàm lượng, hoạt tính của các hoạt chất sinh học

72.

Hiện nay các công ty sản xuất TPCN tại Việt Nam thường sử dụng dây chuyền nào sau đây để sản xuất TPCN:

a)

Tận dụng dây chuyền sản xuất thực phẩm

b)

Tận dụng dây chuyền sản xuất mỹ phẩm

c)

Tận dụng dây chuyền sản xuất dược phẩm

d)

Dây chuyền sản xuất TPCN đặc thù

73.

Nhược điểm lớn nhất của nguồn nguyên liệu mọc tự nhiên dùng làm TPCN tại Việt Nam là:

a)

Không phong phú về chủng loại

b)

Hàm lượng hoạt chất thấp

c)

Chủng loại phân tán, trữ lượng thấp

d)

Chủng loại lai tạp

74.

Hiện nay ở Việt Nam, các hướng nghiên cứu về TPCN của các trung tâm, viện nghiên cứu là:

a)

Nghiên cứu công nghệ chế biến, sản xuất TPCN

b)

Nghiên cứu các bài thuốc dân gian để ứng dụng vào sản xuất TPCN

c)

Nghiên cứu để chiết xuất, sản xuất các hoạt chất từ các loại thực vật, thảo dược quý tại Việt Nam

d)

A, B, C đều đúng

75.

Khi sản xuất các peptide sinh học bằng phương pháp thủy phân, các yếu tố nào sau đây cần phải thỏa mãn:

a)

Loại enzyme sử dụng thích hợp

b)

Loại protein thích hợp

c)

Điều kiện thủy phân (nhiệt độ, thời gian) thích hợp

d)

A, B, C đều đúng

76.

Hãy chọn câu đúng nhất:

a)

Nguồn protein, peptide sinh học quan trọng có thể thu từ sữa, cá, trứng

b)

Nguồn protein, peptide sinh học quan trọng có thể thu từ sữa, cá, trứng, đậu nành

c)

Nguồn protein, peptide sinh học quan trọng có thể thu từ sữa, cá, trứng, đậu nành, sữa chua

d)

Nguồn protein, peptide sinh học quan trọng có thể thu từ sữa, cá, trứng, đậu nành, sữa chua, cám ngũ cốc

77.

TPCN chứa collagen thường được sử dụng với mục đích:

a)

Tốt cho tiêu hóa

b)

Tốt cho mắt

c)

Tốt cho xương

d)

Làm đẹp da

78.

Một số peptide sinh học được tạo ra khi một số loại protein bị tiêu hóa trong cơ thể thì được gọi là:

a)

Peptide ngoại sinh

b)

Peptide nội sinh

c)

Peptide bán tổng hợp

d)

Peptide tổng hợp

79.

TPCN nằm ở vùng giao nhau giữa TPCN và thuốc được gọi là:

a)

Vùng đen

b)

Vùng xanh

c)

Vùng xám

d)

Vùng vàng

80.

Trong mô hình tháp dinh dưỡng, lượng lương thực được khuyến cáo ăn đủ là do:

a)

Cung cấp nhiều chất bột

b)

Cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết

c)

Cung cấp nhiều loại vitamin và khoáng chất cần thiết

d)

Cung cấp đủ năng lượng cho hoạt động sống của con người

81.

Chọn câu đúng nhất sau đây:

a)

TPCN có thể cung cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể

b)

TPCN vừa cung cấp chất dinh dưỡng vừa có thể điều trị bệnh

c)

TPCN có thể nâng cao sức đề kháng và hỗ trợ điều trị bệnh

d)

TPCN chỉ có thể dùng để hỗ trợ điều trị bệnh

82.

Một sản phẩm TPCN muốn lưu hành trên thị trường thì bắt buộc phải có:

a)

Bao bì tương tự như thuốc

b)

Bảng nutrition facts

c)

Số công bố tiêu chuẩn sản phẩm

d)

Hướng dẫn chống chỉ định

83.

Sự khác biệt của TPCN so với thực phẩm truyền thống là ở chỗ:

a)

Được quản lý như là thuốc

b)

Có nguồn gốc tổng hợp

c)

Hàm lượng hoạt chất chức năng vượt trội và hình dạng khác biệt

84.

Chọn câu trả lời đúng sau đây:

a)

Prebiotic tạo thoải mái cho đường ruột, giảm nguy cơ ung thư ruột kết, tăng cường miễn dịch

b)

Prebiotic tạo thoải mái cho đường ruột, giảm nguy cơ ung thư ruột kết, chống oxy hóa

c)

Prebiotic tạo thoải mái cho đường ruột, giảm nguy cơ ung thư ruột kết, hỗ trợ chức năng thần kinh

d)

Prebiotic tạo thoải mái cho đường ruột, giảm nguy cơ ung thư ruột kết, ổn định huyết áp, hỗ trợ chức năng thần kinh

85.

Vitamin được xếp vào nhóm:

a)

Macro-nutrients

b)

Micro-nutrients

c)

Chemical nutrients

d)

Phyto-nutrients

86.

Chọn câu đúng sau đây về vitamin:

a)

Chúng chỉ có trong TPCN có lợi cho tim mạch

b)

Chúng chỉ có trong TPCN có lợi cho hệ thống nội tiết

c)

Chúng có thể có trong tất cả các loại TPCN

d)

Chúng chỉ có trong TPCN chống oxy hóa

87.

Loại vitamin tan trong nước là:

a)

Vitamin nhóm B, K

b)

Vitamin nhóm B, C, K

c)

Vitamin nhóm B, C

d)

Vitamin nhóm B, C, D

88.

Đường năng lượng thấp bị caramel hóa và không tham gia phản ứng Maillard. Chọn nhận định đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Thuật ngữ GI (glycemic index) có nghĩa là gì?

a)

Dùng để xác định mức độ tăng đường glucose trong máu của các hợp chất carbohydrate sau khi ăn

b)

Đo phần trăm chất xơ của thực phẩm sau khi tiêu hoá

c)

Xác định tổng năng lượng của khẩu phần ăn hằng ngày

d)

Phân loại thực phẩm theo hàm lượng chất béo bão hoà

90.

Sắp xếp các loại đường theo chỉ số glycemic (GI) từ thấp đến cao.

a)

Fructose < lactose < sucrose < glucose

b)

Glucose < sucrose < lactose < fructose

c)

Sucrose < fructose < lactose < glucose

d)

Lactose < glucose < fructose < sucrose

91.

Đường glucose có chỉ số glycemic (GI) là bao nhiêu?

a)

5050

b)

7070

c)

100100

d)

120120

92.

Loại vitamin tan trong nước thường có mặt trong các TPCN dành cho phụ nữ mang thai là:

a)

Acid folic (vitamin B9)

b)

Vitamin A

c)

Vitamin D3

d)

Vitamin E

93.

Probiotic có thể tạo ra loại acid nào sau quá trình chuyển hóa carbohydrate?

a)

Acid lactic

b)

Acid hydrochloric

c)

Acid sulfuric

d)

Acid boric

94.

Cấu hình trans của các acid béo không no có nghĩa là gì?

a)

Hai nguyên tử hydro nằm ở hai phía đối diện qua liên kết đôi

b)

Hai nguyên tử hydro nằm cùng một phía qua liên kết đôi

c)

Không có liên kết đôi trong phân tử

d)

Các nhóm methyl nằm cùng phía với nhóm carboxyl