wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kì I - GDKT&PL 11 (2025-2026)

Total questions: 54

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

2.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

3.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

sự đam mê.

b)

địa điểm cư trú.

c)

địa điểm kinh doanh.

d)

sự cạnh tranh đối thủ.

4.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công.

b)

Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

Đóng góp cho gia đình.

5.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

6.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính hấp dẫn.

b)

tính quốc tế.

c)

tính bắt buộc.

d)

tính pháp lý.

7.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính ràng buộc.

b)

tính bền vững.

c)

tính nhất thời.

d)

tính phổ biến.

8.

Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn

a)

lo lắng.

b)

chủ động.

c)

bị động.

d)

bi quan.

9.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

10.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

11.

Năng lực nào không đúng trong những năng lực cần thiết cho người kinh doanh

a)

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.

d)

Năng lực giảng dạy.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

b)

Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.

c)

Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

d)

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

13.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

14.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.

b)

Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.

c)

Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.

d)

Nâng tầm thương hiệu quốc gia.

15.

Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh luôn chú trọng giải quyết hài hòa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng là biểu hiện của việc thực hiện tốt

a)

giá trị thặng dư.

b)

đạo đức kinh doanh.

c)

lợi nhuận doanh nghiệp.

d)

cơ hội kinh doanh.

16.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

17.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Xả thải chưa xử lí ra môi trường.

b)

Trả lương đúng hạn cho nhân viên.

c)

Quảng cáo sai sự thật về hàng hóa.

d)

Khai thác trái phép tài nguyên.

18.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng bản thân mình.

b)

Tôn trọng con người.

c)

Tôn trọng lợi ích nhóm.

d)

Tôn trọng lợi ích của bản thân.

19.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?

a)

Quản lí doanh nghiệp.

b)

Bảo trợ truyền thông.

c)

Làm công tác xã hội.

d)

Bảo lãnh ngân hàng.

20.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.

21.

Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thể kinh tế luôn

a)

sử dụng các thủ đoạn phi pháp để kinh doanh.

b)

mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước ngoài.

c)

tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

tăng cường đầu cơ tích trữ hàng hóa.

22.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.

23.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.

b)

Tính trung thực và tôn trọng con người.

c)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

24.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

25.

Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần

a)

khuyến khích, cổ vũ.

b)

lên án, ngăn chặn.

c)

thờ ơ, vô cảm.

d)

học tập, noi gương.

26.

Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Thất hứa với khách hàng.

b)

Giữ chữ tín với khách hàng.

c)

Không tôn trọng người mua hàng.

d)

Xâm phạm lợi ích người tiêu dùng.

27.

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ thể vi phạm đạo đức kinh doanh khi

a)

từ chối việc bán hàng giả.

b)

từ chối việc gian lận thuế.

c)

cố ý trì hoãn việc nộp thuế.

d)

có ý duy trì việc khuyến mại.

28.

Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thể kinh tế luôn

a)

đầu tư quảng cáo.

b)

đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

c)

nộp thuế theo quy định.

d)

đẩy mạnh công tác truyền thông.

29.

Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác và cạnh tranh.

b)

Thực hiện tốt chế độ.

c)

Trung thực và trách nhiệm.

d)

Thưởng phạt rõ ràng.

30.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?

a)

Nâng cao danh tiếng.

b)

Tạo lập niềm tin.

c)

Xây dựng uy tín.

d)

Duy trì độc quyền.

31.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Ủng hộ quỹ phòng chống dịch bệnh.

b)

Sản xuất thiết bị phòng chống dịch.

c)

Phối hợp tuyên truyền phòng dịch.

d)

Hợp tác nhập khẩu thiết bị phòng dịch.

32.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.

b)

Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.

33.

Yếu tố nào sau đây được ví như “đòn đặt hàng” của xã hội đối với sản xuất, là mục đích, động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?

a)

Kinh doanh.

b)

Tiêu dùng.

c)

Lưu thông.

d)

Tiền tệ.

34.

Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là

a)

triệt tiêu.

b)

dung hòa.

c)

động lực.

d)

phản diện.

35.

Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi và tiêu dùng được gọi là

a)

cơ hội tiêu dùng.

b)

văn hóa tiêu dùng.

c)

văn hóa giao tiếp.

d)

văn hóa doanh nhân.

36.

Xét về biểu hiện, văn hóa tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua

a)

pháp luật.

b)

tập quán.

c)

lễ nghi.

d)

tôn giáo.

37.

Xét về biểu hiện, văn hóa tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua

a)

thói quen.

b)

chính sách.

c)

tập đoàn.

d)

lễ hội.

38.

Đối với mối doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến việc tổ chức nào của doanh nghiệp?

a)

Dây chuyền sản xuất.

b)

Chiến lược kinh doanh.

c)

Cách thức phân phối.

d)

Đối thủ kinh doanh.

39.

Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi

a)

phong cách tiêu dùng.

b)

quy mô sản xuất.

c)

chiến lược kinh doanh.

d)

hạn chế lạm phát.

40.

Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi

a)

tác phong của người lao động.

b)

các mục tiêu tăng trưởng.

c)

các nguồn lực để lạm phát.

d)

tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát.

41.

Yếu tố giữ tầm quan trọng về văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là người tiêu dùng

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.

d)

cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.

42.

Văn hóa tiêu dùng tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến lược về sản phẩm, giá cả và phân phối là nói đến vai trò của văn hóa tiêu dùng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hoá - xã hội.

d)

Đối ngoại.

43.

Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?

a)

Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh.

b)

Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.

c)

Tiêu dùng có động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

d)

Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế.

44.

Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng của người Việt?

a)

Tính hiện đại.

b)

Tính hư tục.

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính ẩm thực.

45.

Một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có

a)

chi phí cao.

b)

nguồn gốc tự nhiên.

c)

nguồn gốc nước ngoài.

d)

chi phí thấp.

46.

Việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng tiêu dùng nào dưới đây của người Việt Nam hiện nay?

a)

Tiêu dùng số.

b)

Tiêu dùng xanh.

c)

Tiêu dùng ngoại.

d)

Tiêu dùng công nghệ.

47.

Để xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải

a)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hoá.

b)

ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

48.

PHẦN ĐÚNG - SAI. Bài 6, Câu 1: Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam bằng cách hợp tác với nông nghiệp và ứng dụng công nghệ; tận dụng nguồn lực tự nhiên; sản phẩm có chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường; góp phần nâng cao giá trị kinh tế của gạo. Chọn nhận định đúng về cơ hội kinh doanh của anh N.

a)

Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.

b)

Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.

c)

Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình.

d)

Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao.

49.

Bài 6, Câu 2: Có hai công ty sản xuất giày dép cùng cử nhân viên đến vùng sâu để khảo sát thị trường. Ở công ty thứ nhất, nhân viên báo: "Người dân ở đây chỉ đi chân đất, nên thị trường này không tiềm năng". Ở công ty thứ hai, nhân viên báo: "Chúng ta cần nhanh chóng phát triển kinh doanh tại đây, nơi này là lí tưởng vì người dân chưa ai có giày dép để mang". Chọn phương án đúng.

a)

Anh nhân viên thứ nhất mới đúng lại ở ý tưởng kinh doanh.

b)

Anh nhân viên thứ hai đã xác định và nắm bắt được cơ hội kinh doanh.

c)

Việc phát triển kinh doanh tại nơi này sẽ không có tính khả thi.

d)

Cả hai nhân viên đều có năng lực cần thiết của người kinh doanh.

50.

Bài 6, Câu 3: Với có năng khiếu về ngoại ngữ cùng với kinh nghiệm nhiều năm dạy tại các trung tâm tiếng Anh, chị Y nhận thấy cơ hội thị trường lớn vì nhu cầu học tiếng Anh rất cao. Tuy nhiên, bản thân chị chưa có nhiều nguồn vốn, chị nghĩ đến phương án thành lập trung tâm quy mô nhỏ, xây dựng chương trình tiếng Anh cá nhân hoá để tạo được niềm tin với học viên. Sau khi xem xét các yếu tố, chị quyết tâm thực hiện ý tưởng kinh doanh về trung tâm tiếng Anh của mình. Chọn các nhận định đúng.

a)

Cơ hội kinh doanh của chị Y thiếu tính khả thi.

b)

Năng khiếu ngoại ngữ là điểm mạnh của chị Y khi đánh giá cơ hội kinh doanh.

c)

Kinh nghiệm là điểm yếu của chị Y khi thực hiện cơ hội kinh doanh.

d)

Chị Y cần bổ sung năng lực quản lý, năng lực lãnh đạo khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.

51.

Bài 7, Câu 1: Chị M là giám đốc công ty kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng. Từ khi thành lập, chị không ngừng lao động sáng tạo, xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh, tạo ra nhiều công ăn việc làm, ổn định đời sống cho người lao động và đóng góp đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế – xã hội đối với đất nước. Trong kinh doanh, chị M luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng; giáo dục nhân viên thái độ phục vụ khách hàng tận tình, trách nhiệm. Khi thị trường gặp khó khăn, chị M vẫn cố gắng đảm bảo công ăn việc làm, chế độ tiền lương cho người lao động trong công ty và tích cực tìm các giải pháp khác phục. Chọn các nhận định đúng.

a)

Chị M là người có năng lực lãnh đạo của người kinh doanh.

b)

Chị trọng đến chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng chính là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.

c)

Chị M luôn thể hiện trách nhiệm xã hội của người sản xuất kinh doanh.

d)

Việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với doanh nghiệp cũng chính là biểu hiện của việc tôn trọng đạo đức kinh doanh.

52.

Bài 7, Câu 3: Công ty D chuyên sản xuất bột ngọt, tinh bột, nước đường. Trong quá trình sản xuất, công ty D đã thiết kế và lắp đặt hệ thống đường ống kĩ thuật để bơm dịch thải lỏng của nhà máy sản xuất, xả trực tiếp vào sông không đúng với nội dung báo cáo môi trường đã được phê duyệt, gây ô nhiễm môi trường ở địa phương. Chọn các nhận định đúng.

a)

Công ty D vừa vi phạm pháp luật vừa vi phạm đạo đức kinh doanh.

b)

Hành vi của công ty D sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín và gây tổn hại cho chính công ty.

c)

Công ty D không gây ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng.

d)

Việc làm của công ty D là biểu hiện của hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

53.

Bài 8, Câu 1: Người Việt hiện nay đang dần văn minh hoá lối sống tiêu dùng theo tầm nhìn và thị hiếu của xã hội công nghiệp. Văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam đang có sự dịch chuyển về cơ cấu tiêu dùng theo xu hướng giảm tỉ trọng nhu cầu vật chất tối thiểu, dịch chuyển sang những loại hàng hoá hợp thị hiếu và chất lượng cao, dịch chuyển trong tần suất và phương thức mua sắm thiết yếu và tăng tỉ trọng cho nhu cầu tinh thần. Chọn các nhận định đúng.

a)

Việc chuyển dần sang xu hướng tiêu dùng chất lượng cao thể hiện lối sống hoang phí, đua đòi của người Việt.

b)

Người Việt luôn có yếu tố kế thừa bản sắc văn hoá và các giá trị truyền thống trong xu hướng tiêu dùng.

c)

Thích ứng với sự biến đổi trong xu hướng tiêu dùng mới của người Việt là động lực để các doanh nghiệp đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.

d)

Xu hướng văn minh hoá của người Việt đi ngược lại cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".

54.

Bài 8, Câu 2: Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt; hình thức mua bán truyền thống và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng. Dù hình thức nào, người Việt luôn coi trọng yếu tố chất lượng sản phẩm. Chọn các nhận định đúng.

a)

Việc mua sắm tại các chợ truyền thống là biểu hiện của tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam.

b)

Việc từng bước chuyển sang mua và thanh toán trực tuyến là biểu hiện của tính hiện đại trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.

c)

Việc coi trọng yếu tố chất lượng biểu hiện tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.

d)

Mọi

công dân đều có trách nhiệm trong việc xây dựng văn hoá tiêu dùng.