Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet (Câu 109–134)
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Thuốc kháng sinh nào dưới đây ức chế tổng hợp vách vi khuẩn?
Nhóm β-lactam.
Nhóm aminozid.
Nhóm quinolon.
Nhóm chloramphenicol.
Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn?
Polymycin.
Streptomycin.
Nhóm β-lactam.
Nhóm quinolon.
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở đặc tính nào?
Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, lý học hoặc lý trích từ vi sinh vật.
Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Chỉ được dùng để tẩy uế đồ vật.
Gây độc hại cho cơ thể.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gen đề kháng tạo ra enzym, các enzym này có khả năng kháng thuốc bằng cơ chế nào?
Biến đổi cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh làm thuốc mất tác dụng.
Biến đổi cấu trúc hóa học của isoenzym làm các isoenzym mất tác dụng.
Tạo ra các isoenzym phá hủy cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh.
Tạo ra các isoenzym phá hủy màng nguyên tương nên kháng sinh không còn đích tác động.
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế nào sau đây?
Làm thay đổi tính thẩm chọn lọc của vách vi khuẩn.
Làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn.
Làm thay đổi tính thấm thấu chọn lọc của màng nguyên tương.
Làm mất tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn, đó là cơ chế nào dưới đây?
Kháng sinh ức chế tổng hợp màng bào tương vi khuẩn.
Kháng sinh ức chế tổng hợp vỏ vi khuẩn.
Kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn.
Kháng sinh ức chế sự tạo thành pili của vi khuẩn.
Thuốc kháng sinh nào ngăn cản sự sao chép của ADN vi khuẩn?
Nhóm chloramphenicol.
Nhóm β-lactam.
Nhóm rifampicin.
Nhóm quinolone.
Chất tẩy uế có đặc điểm nào sau đây?
Có nguồn gốc từ các chất hóa học, ly trích từ vi sinh vật hoặc chiết xuất từ thực vật.
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Có tác dụng mạnh tới vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn.
Chất sát khuẩn là những chất có đặc tính nào dưới đây?
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử.
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể.
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da.
Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Khi sử dụng nhóm thuốc kháng sinh tác động lên sự tổng hợp vách của tế bào vi khuẩn, sẽ dẫn tới hậu quả nào cho tế bào vi khuẩn?
Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt.
Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt.
Vách không còn khả năng phân chia trong quá trình nhân lên nên vi khuẩn bị tiêu diệt.
Các thụ thể trên bề mặt vách bị mất đi nên vi khuẩn dễ bị tiêu diệt.
Đặc điểm nào dưới đây nói về dạng đề kháng giả trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn?
Chiếm phần lớn trong kháng thuốc của vi khuẩn.
Xảy ra ở những vi khuẩn nội tế bào.
Không do nguồn gốc di truyền.
Có nguồn gốc di truyền hoặc không di truyền.
Đặc điểm nào dưới đây là đặc tính thuộc về đề kháng tự nhiên của vi khuẩn kháng kháng sinh?
Không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.
Chỉ có ở những vi khuẩn có R-plasmid.
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định.
Các gen đề kháng tự nhiên nằm trên nhiễm sắc thể, trên plasmid hoặc transposon.
Đặc điểm đề kháng giả của vi khuẩn kháng kháng sinh có tính chất nào dưới đây?
Có biểu hiện là đề kháng, do yếu tố đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể.
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định.
Các gen đề kháng có thể được truyền giữa các vi khuẩn thông qua các hình thức vận chuyển khác nhau.
Đề kháng nhưng không do nguồn gốc di truyền.
Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh với vi khuẩn được thể hiện trong khả năng nào dưới đây?
Kháng sinh gây rối loạn chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách.
Kháng sinh ức chế tổng hợp ribosome 70S.
Kháng sinh ức chế tổng hợp tiểu phần ribosome 30S.
Kháng sinh gây rối loạn chức năng màng nguyên tương.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào quá trình sinh tổng hợp acid-nucleic của vi khuẩn, là cơ chế nào sau đây?
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của ADN.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ADN.
Ngăn cản sinh tổng hợp AND-polymerase phụ thuộc ARN.
Một trong các khả năng tác động của kháng sinh vào tiểu phần ribosome 30S của vi khuẩn theo cơ chế nào sau đây?
Kháng sinh phá hủy ARN thông tin.
Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysome.
Kháng sinh gắn vào 30S của ribosome vi khuẩn, dẫn đến đọc sai mã của ARN thông tin.
Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển.
Ở vi khuẩn đề kháng kháng sinh, gen đề kháng có thể tạo ra sự đề kháng bằng cách nào?
Không cần màng nguyên tương nhưng vi khuẩn vẫn có thể tồn tại được.
Tạo ra protein đưa ra màng, ngăn cản kháng sinh xâm nhập tế bào.
tạo ra protein đưa ra vách, ngăn cản kháng sinh thẩm thấu vào tế bào.
Làm mất khả năng vận chuyển qua màng do phá hủy màng nguyên tương.
Đề kháng kháng sinh của vi khuẩn được liệt kê thông qua các đặc điểm và hình thức nào dưới đây?
Có bốn dạng: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được.
Đề kháng giả được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng thật được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền.
Một trong các cơ chế tác dụng của kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn được thực hiện qua cách nào dưới đây?
Ức chế ARN polymerase phụ thuộc ARN nên ngăn cản sự hình thành ARN thông tin.
Ngăn cản sinh tổng hợp ARN-polymerase phụ thuộc AND.
Gắn vào sợi ARN khuôn, ngăn không cho hai sợi tách ra.
Làm cho ARN tan thành từng mảnh.
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào vi khuẩn theo cơ chế nào dưới đây?
Phá hủy enzym làm rối loạn quá trình chuyển hóa tạo ra các chất cần thiết cho vi khuẩn.
Phá hủy màng bào tương nên vi khuẩn không hấp thu được acid folic.
Phá hủy vách nên vi khuẩn không hấp thu được các chất cần thiết.
Ngăn cản quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất cần thiết cho vi khuẩn phát triển.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gen đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách nào sau đây?
Tạo ra vỏ bao ngoài ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
Phá hủy tiểu phần ribosome 30S hay 50S nên thuốc không bám được vào đích tác động.
Tạo ra các enzym có tác dụng ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
Tạo ra các enzym phá hủy cấu trúc hóa học của kháng sinh.
Vi khuẩn có thể kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế nào sau đây?
Tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh nữa nên bỏ qua tác động của kháng sinh.
Vi khuẩn làm giảm khả năng thấm thấu của vách tế bào đối với thuốc.
Vi khuẩn không tạo ra enzym chuyển hóa nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh.
Vi khuẩn làm mất màng bào tương nên kháng sinh không thể vào trong tế bào.
Đặc điểm đề kháng thu được nào dưới đây là của vi khuẩn kháng kháng sinh?
Do đột biến hoặc nhận được gen đề kháng làm cho một vi khuẩn đang tự không có trở nên có gen đề kháng.
Không do nguồn gốc di truyền.
Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid và transposon.
Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid và có pili giới tính.
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế nào sau đây?
Vi khuẩn thay đổi cấu trúc của ribosome làm vi khuẩn không tổng hợp được protein.
Vi khuẩn giảm tính thấm thấu của màng nguyên tương nên kháng sinh không vào được bên trong tế bào.
Vi khuẩn sản xuất colixin để phá hủy hoạt tính của thuốc.
Vi khuẩn sản xuất plasmid để phá hủy hoạt tính của thuốc.
Gen đề kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn được lan truyền theo một trong các cơ chế nào sau đây?
Chỉ truyền dọc sang các thế hệ sau qua sự phân chia tế bào.
Chỉ truyền ngang giữa các vi khuẩn cùng loài.
Có thể truyền ngang giữa các vi khuẩn khác loài.
Có thể truyền được gen kháng thuốc ở những vi khuẩn có pili chung.
Gen đề kháng kháng sinh có thể lan truyền trên bốn phương diện, là các phương diện nào sau đây?
Biến nạp, tải nạp, tiếp hợp và chuyển vị trí.
Trong tế bào; giữa các tế bào; trong quần thể vi sinh vật; trongquầnthể đại sinh vật
Truyền dọc; truyền ngang giữa vi khuẩn cùng loài và khác loài; tải nạp; đột biến
Truyền dọc; truyền ngang; thông qua các hình thức vận chuyểndi truyền; đột biến.
Kháng sinh đồ là thử nghiệm có giá trị nào sau đây?
Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh.
Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với vi khuẩn.
Xác định vi khuẩn gây bệnh sau khi phân lập, định danh vi khuẩn.
Xác định hoạt lực của các loại thuốc kháng sinh mới với vi khuẩn.
Kháng sinh đồ là thử nghiệm có mục đích gì trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn?
Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh.
Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với vi khuẩn.
Xác định độ nhạy cảm của độc tố vi khuẩn với kháng sinh.
Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với độc tố của vi khuẩn.
Sử dụng kháng sinh rộng rãi, không đúng chỉ định sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây?
Tất cả các vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh bị tiêu diệt.
Tất cả các vi khuẩn trở nên kháng thuốc kháng sinh.
Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc kháng sinh bị tiêu diệt.
Các vi khuẩn đề kháng với kháng sinh sẽ bị hạn chế phát triển.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của kháng sinh?
Các loại kháng sinh khác nhau có hoạt phổ tác dụng khác nhau.
Có nhiều cách để phân loại kháng sinh.
Hoạt phổ tác dụng của một kháng sinh có thể thay đổi nếu tăng hay giảm liều lượng của kháng sinh.
Một số vi khuẩn có thể sản xuất ra các độc tố có hoạt tính giống như kháng sinh.
Biện pháp phòng chống kháng thuốc ở vi khuẩn được thể hiện trong nguyên tắc nào sau đây?
Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.
Nên ưu tiên kháng sinh có hoạt phổ rộng để ngăn chặn hiện tượng vi khuẩn truyền yếu tố kháng thuốc qua các vi khuẩn cùng loài hoặc khác loài.
Liên tục giám sát sự đề kháng của cơ thể với kháng sinh.
Chọn kháng sinh để điều trị theo kết quả kháng sinh đồ.
Sử dụng kháng sinh rộng rãi, không đúng chỉ định sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây?
Các vi khuẩn kháng thuốc sẽ tồn tại.
Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc sẽ tồn tại.
Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc được vi khuẩn kháng thuốc truyền cho các đoạn gen kháng thuốc.
Tất cả các vi khuẩn nhạy cảm và kháng thuốc đều bị tiêu diệt.
Một trong những biện pháp chống lại sự kháng thuốc ở vi khuẩn là biện pháp nào sau đây?
Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.
Chỉ điều trị sau khi làm xét nghiệm nuôi cấy, xác định được vi khuẩn.
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
Phối hợp nhiều loại kháng sinh và tăng liều kháng sinh.
Trong điều trị nhiễm khuẩn, phối hợp thuốc kháng sinh có đặc điểm và tác dụng gì?
Luôn luôn cho hiệu quả điều trị cao.
Giảm chứng đột biến kháng thuốc trong trường hợp nhiễm khuẩn mạn tính.
Để điều trị trong nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp.
Để điều trị các nhiễm khuẩn bội nhiễm sau khi nhiễm virus.
Tính chất nào sau đây là đặc điểm của đề kháng thu được trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn?
Chiếm tỷ lệ thấp trong sự kháng thuốc của vi khuẩn.
Kháng thuốc theo cơ chế đột biến là chủ yếu.
Các gen đề kháng có thể nằm trên nhiễm sắc thể, plasmid hay transposon.
Gen đề kháng có thể truyền qua lại từ vi khuẩn có yếu tố F- sang vi khuẩn có yếu tố F+.
Trong điều trị nhiễm khuẩn, việc chỉ định sử dụng phối hợp kháng sinh trong một số trường hợp nhằm thu được kết quả điều trị tốt hơn, trong đó có trường hợp nào dưới đây?
Điều trị nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn phối hợp.
Để ngăn chặn khả năng trao đổi chất liệu di truyền-gen kháng thuốc giữa các vi khuẩn.
Luôn thu được hiệu quả điều trị cao.
Để chống bội nhiễm trong trường hợp bệnh nhân nhiễm virus gây bệnh trước đó.
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo một trong các cơ chế nào sau đây?
Vi khuẩn tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh nữa nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh.
Vi khuẩn tạo ra các isoenzym phá hủy cấu trúc kháng sinh nên kháng sinh mất tác dụng.
Điểm tác động của kháng sinh vào ARNm đã bị thay đổi nên kháng sinh mất đích tác động.
Điểm gắn của kháng sinh vào protein cấu trúc không còn nên kháng sinh mất đích tác động.
Đề kháng thu được trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn có đặc điểm nào dưới đây?
Chiếm tỷ lệ cao trong sự kháng thuốc của vi khuẩn.
Kháng thuốc theo cơ chế đột biến là chủ yếu.
Các gen đề kháng chỉ có thể nằm trên plasmid hay transposon.
Gen đề kháng chỉ được truyền từ vi khuẩn đực F+ sang vi khuẩn cái F-.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gen đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách làm thay đổi đích tác động trên tiểu phần 30S hoặc 50S của ribosome, hậu quả kháng sinh sẽ bị ảnh hưởng thế nào?
Không bám được vào đích, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Không bám được tiểu phần 30S, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Không bám được vào tiểu phần 50S, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Không bám được vào ARNm ở tiểu phần 30S, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Thành phần nào sau đây là một trong các yếu tố độc lực của vi khuẩn?
Polysaccharid bề mặt của vi khuẩn.
Pili chung của vi khuẩn.
Flagella của vi khuẩn.
Màng nguyên tương của vi khuẩn.
Bản chất hóa học của nội độc tố là thành phần nào dưới đây?
Phospholipid.
Acid teichoic.
Polysaccharid.
Lipopolysaccharid.
Enzym nào sau đây giúp vi khuẩn xâm lấn và lan tràn?
Fibrinolysin.
Coagulase.
Protease.
Catalase.
Các thành phần bề mặt nào của vi khuẩn tham gia bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào?
Lông.
Pili giới tính.
Pili chung.
Vỏ.
Đơn vị nào dưới đây dùng để đo độc lực của vi khuẩn?
MLD50
HLD
LD50
HD50
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế bám dính tại ngã vào?
Lông.
Pili.
Vỏ.
Lipopolysaccharid trên vách.
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế chống thực bào?
Lipopolysaccharid (LPS) ở vách.
Peptidoglycan.
Vỏ.
Nha bào.
Enzym ngoại bào protease của vi khuẩn có tác dụng gì?
Làm tan hồng cầu.
Làm tan tơ huyết.
Làm đông kết huyết tương.
Làm vô hiệu hóa kháng thể IgA1.
Một số kháng nguyên bề mặt nào của vi khuẩn có tác dụng chống thực bào?
Kháng nguyên vỏ.
Kháng nguyên lông.
Kháng nguyên vách.
Kháng nguyên enzym ngoại bào.
Bản chất hóa học của ngoại độc tố là thành phần nào dưới đây?
Lipopolysaccharid.
Glycoprotein.
Glycolipid.
Polysaccharid.
Liều chết LD50 là liều vi sinh vật hay sản phẩm của nó làm chết bao nhiêu số chuột thí nghiệm?
50 con chuột thí nghiệm.
50% con chuột thí nghiệm.
50 lô động vật thí nghiệm.
50% lô động vật thí nghiệm.
E. coli là vi khuẩn ký sinh với tỷ lệ lớn ở đường tiêu hóa của người, thường không gây bệnh, nhưng lại rất hay gây tiêu chảy ở người bị hội chứng AIDS, đây được gọi là trạng thái nhiễm trùng gì?
Nhiễm trùng tiềm tàng.
Nhiễm trùng chậm.
Nhiễm trùng cơ hội.
Nhiễm trùng thế ẩn.
Streptococcus pneumoniae có nhiều tại đường hô hấp trên ở những người khỏe mạnh, nhưng lại hay gây viêm phổi ở những người trước đó bị mắc bệnh viêm đường hô hấp do virus, đây gọi là hình thái nhiễm trùng gì?
Nhiễm trùng bội nhiễm (thứ phát).
Nhiễm trùng cơ hội.
Nhiễm trùng tiềm tàng.
Nhiễm trùng tiên phát.
Tính gây bệnh của vi sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độc lực của vi sinh vật.
Độc tố của vi khuẩn gây bệnh xâm nhập.
Đường xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh vào cơ thể.
Đường xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể.
Trong các ý sau, hãy tìm khái niệm đúng về nhiễm trùng?
Nhiễm trùng là sự xâm nhập vào cơ thể của vi sinh vật.
Vi sinh vật ký sinh trong cơ thể nhưng không xâm nhập vào mô thì không gọi là nhiễm trùng.
Nhiễm trùng mạn tính thường do các vi khuẩn gây bệnh ngoại tế bào.
Trong nhiễm trùng mạn tính, thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm.
Ý nào dưới đây là đặc điểm của bệnh nhiễm trùng mạn tính?
Bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
Bệnh kéo dài, nhưng không có dấu hiệu của bệnh lý nhiễm trùng trên lâm sàng.
Hay gặp hơn các thể bệnh nhiễm trùng khác.
Thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm.
Đặc điểm nào thuộc về khái niệm nhiễm trùng tiềm tàng?
Loại nhiễm trùng này do một số virus.
Thời gian ủ bệnh thường rất dài.
Vi sinh vật gây bệnh chỉ gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi.
Thường do các vi khuẩn ký sinh bên trong tế bào.
Các yếu tố độc lực của vi sinh vật có những đặc điểm nào dưới đây?
Ở những vi khuẩn độc lực, yếu tố bám luôn tương quan với độc lực.
Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì điều kiện đầu tiên là phải bám được vào tế bào.
Chỉ những vi khuẩn có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.
Chỉ những vi khuẩn Gram (-) có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.
Một người trên lâm sàng khỏe mạnh hoàn toàn, nhưng khi làm các xét nghiệm có kết quả bị nhiễm HIV, như vậy tình trạng bệnh của người này thuộc dạng nào dưới đây?
Nhiễm trùng mạn tính.
Nhiễm trùng tiềm tàng.
Nhiễm trùng cơ hội.
Nhiễm trùng chậm.
Nhiễm trùng là tình trạng nào sau đây?
Xâm nhập vào mô của các vi sinh vật gây bệnh.
Xâm nhập vào cơ thể của vi sinh vật gây bệnh.
Sự tăng sinh của vi sinh vật ký sinh trong cơ thể tại vị trí thông thường của nó.
Sự tăng sinh của vi sinh vật trong cơ thể dù rằng không có triệu chứng biểu hiện bệnh.
Yếu tố nào sau đây không phải các yếu tố độc lực của virus?
Yếu tố bám và xâm nhập.
Chuyển dạng tế bào, gây các khối u và ung thư.
Thay đổi tính thấm của lysosom của tế bào, giải phóng enzym thủy phân.
Kích thích tế bào cảm thụ tổng hợp ra interferon.
Hãy tìm khái niệm đúng về sự xâm nhập và sinh sản của vi sinh vật trong các ý dưới đây?
Xâm nhập là yếu tố quyết định của sự nhiễm trùng.
Xâm nhập là điều kiện đầu tiên để vi sinh vật có thể bám vào mô.
Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì phải xâm nhập vào trong tế bào.
Vi sinh vật muốn xâm nhập được vào tế bào thì phải có vỏ.
Coagulase của một số vi khuẩn có tác dụng gì?
Làm tan chất tạo keo và sợi cơ của cơ thể.
Làm tan hồng cầu.
Giúp vi khuẩn bám chắc vào niêm mạc đường hô hấp.
Làm lắng đọng fibrin bao quanh vi khuẩn.
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của ngoại độc tố?
Tính sinh miễn dịch mạnh.
Bản chất là protein.
Do vi khuẩn chết phóng thích ra.
Dễ bị hủy bởi nhiệt.
Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm nào dưới đây?
Là độc tố có độc lực rất mạnh.
Là độc tố có độc lực không mạnh bằng nội độc tố.
Không có kháng độc tố điều trị.
Tính kháng nguyên yếu.
Nội độc tố có tính chất nào sau đây?
Có tính kháng nguyên mạnh.
Nội độc tố sau khi được làm mất tính độc trở thành giải độc tố.
Chỉ được phóng thích ra bên ngoài tế bào vi khuẩn khi vi khuẩn bị ly giải.
Chịu nhiệt kém.
Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm nào dưới đây?
Được phóng thích từ vách tế bào vi khuẩn khi vi khuẩn bị ly giải.
Gây rối loạn đặc hiệu, nghiêm trọng cho cơ thể.
Tính kháng nguyên mạnh do bản chất là glycolipid.
Ngoại độc tố chỉ có ở vi khuẩn Gram dương.
Hyaluronidase là yếu tố độc lực của vi khuẩn, gây bệnh theo cơ chế nào dưới đây?
Hủy hoại chất tạo keo, giúp vi khuẩn xâm nhập vào các tổ chức của cơ thể.
Hủy hoại bạch cầu, giúp vi khuẩn giúp vi khuẩn không bị bạch cầu tiêu diệt.
Hủy hoại mô liên kết, giúp vi khuẩn xâm nhập các tổ chức của cơ thể.
Hủy hoại sợi fibrin, giúp vi khuẩn tránh bị thực bào.
Các tính chất nào sau đây thuộc về nội độc tố?
Hiện diện ở các vi khuẩn nhóm Clostridium, bạch hầu, tả, E. coli, Shigella.
Chỉ có ở vi khuẩn Gram âm.
Độc tính rất mạnh.
Bản chất là phức hợp phospholipid A và B.
Đặc điểm độc tố nào sau đây của vi khuẩn Gram âm?
Vi khuẩn Gram âm không có ngoại độc tố.
Vi khuẩn Gram âm không có nội độc tố.
Nội độc tố LPS có ở một số vi khuẩn Gram âm, là thành phần cấu thành nên vách của vi khuẩn Gram âm.
Nội độc tố LPS có ở vách vi khuẩn Gram âm, chỉ có tính độc khi vi khuẩn bị ly giải.
Enzym protease là yếu tố độc lực của vi khuẩn vì nó có đặc tính nào sau đây?
Hủy hoại chất tạo keo giúp vi khuẩn xâm nhập vào mô của cơ thể.
Thủy phân IgA1 , vô hiệu hóa kháng thể này.
Hủy hoại mô liên kết của tổ chức giúp vi khuẩn dễ khuếch tán và xâm nhập các tổ chức.
Tiêu diệt đại thực bào, giúp vi khuẩn tránh bị thực bào.
Một người trên lâm sàng khỏe mạnh hoàn toàn, nhưng khi làm xét nghiệm máu thấy có hiện diện virus viêm gan B (HBsAg (+)), hình thái nhiễm trùng này được gọi là gì?
Nhiễm trùng thể ẩn.
Nhiễm trùng mạn tính.
Nhiễm trùng chậm.
Nhiễm trùng cấp tính.
Một người trên lâm sàng khỏe mạnh hoàn toàn, nhưng khi cấy phân thấy có vi khuẩn thường hàn, tình trạng này có tên gọi là gì?
Nhiễm trùng cơ hội.
Nhiễm trùng mạn tính.
Người lành mang bệnh.
Nhiễm trùng chậm.
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của nội độc tố?
Tính sinh miễn dịch kém.
Bản chất là lipopolysaccharid.
Không bị hủy bởi nhiệt.
Do vi khuẩn còn sống tạo ra.
Vi khuẩn nào sau đây có khả năng sống nội tế bào, nhờ vậy tăng độc lực?
Mycobacterium tuberculosis
Clostridium botulinum
Vibrio cholerae
Haemophilus influenzae
Để gây được bệnh nhiễm trùng, các vi sinh vật cần có đủ các điều kiện nào dưới đây?
Độc lực, số lượng cần thiết, đường xâm nhập thích hợp.
Độc lực, đường xâm nhập thích hợp, kháng thuốc kháng sinh.
Số lượng cần thiết, đường xâm nhập thích hợp, có độc tố.
Số lượng cần thiết, đường xâm nhập thích hợp, có độc tố.
Một vi sinh vật ngoài các yếu tố độc lực còn cần hai yếu tố phải có để gây được bệnh nhiễm trùng, đó là các yếu tố nào?
Đường xâm nhập và số lượng.
Yếu tố bám và xâm nhập.
Yếu tố bám và độc tố.
Độc tố và enzym ngoại bào.
Đặc điểm nào sau đây là đặc tính kháng nguyên vỏ của vi khuẩn?
Có ở tất cả các vi khuẩn gây bệnh.
Những vi khuẩn có vỏ đều là những vi khuẩn gây bệnh.
Có vai trò giúp vi khuẩn chống lại sự thực bào nhờ khả năng bảo hòa opsonin.
Có khả năng bảo hòa opsonin, vì vỏ vi khuẩn phá hủy phức hợp kháng nguyên-kháng thể-bổ thể, nên không thể thu hút đại thực bào đến để tiêu diệt vi khuẩn.
Vi khuẩn nào sau đây không sinh ngoại độc tố?
Clostridium tetani
Salmonella typhi
Shigella Shiga
Vibrio cholerae
Enzym coagulase giúp vi khuẩn tránh được sự đề kháng của cơ thể và tác dụng của kháng sinh nhờ cơ chế nào?
Vón kết fibrin xung quanh bạch cầu và kháng thể, làm bạch cầu không thể tiêu diệt được vi khuẩn.
Lắng đọng fibrin xung quanh vi khuẩn, nên bạch cầu, kháng thể không thể tiếp cận tấn công vi khuẩn.
Phá hủy cấu trúc hóa học của kháng sinh, làm kháng sinh mất tác dụng.
Hoạt hóa plasminogen dẫn tới làm tan tổ huyết, do bảo lấy tổn thương viêm, nhờ vậy đã ngăn cản được sự thực bào và tác động của kháng thể và kháng sinh.
Hiện tượng opsonin hóa là gì?
Là sự chuẩn bị của phức hợp kháng nguyên-kháng thể để huy động đại thực bào đến thực bào.
Là sự chuẩn bị của phức hợp kháng thể-bổ thể để kích thích cơ thể tạo ra các đại thực bào đến phá hủy phức hợp này.
Là sự tạo thành vỏ của một số vi khuẩn, vỏ có khả năng bảo vệ vi khuẩn để chống lại sự thực bào của các đại thực bào.
Là sự tiết ra protein A bao quanh tế bào vi khuẩn để ngăn cản tác dụng của kháng thể.
Sự né tránh đáp ứng miễn dịch dịch thể là một trong những yếu tố độc lực của vi sinh vật. Yếu tố nào sau đây không thuộc sự né tránh đáp ứng miễn dịch?
Vi sinh vật ký sinh nội tế bào tránh tác dụng của kháng thể.
Vi sinh vật thay đổi kháng nguyên làm hạn chế tác dụng của miễn dịch.
Vi sinh vật tiết ra các công kích tố như interferon để phá hủy kháng thể IgA1.
Một số virus nhân lên trong tế bào miễn dịch gây suy giảm miễn dịch.
Độc tố của vi khuẩn nào sau đây không gây độc thần kinh?
Clostridium tetani
Clostridium bostulinum
Corynebacterium dyptheria
Vibrio cholerae
Độc tố của vi khuẩn nào sau đây gây độc cho ruột?
Corynebacterium dyptheria
Streptococcus pneumoniae
Vibrio cholerae
Chlamydia
Đặc điểm nào thuộc về đặc tính của ngoại độc tố của vi khuẩn?
Có ở mọi loại vi khuẩn.
Chỉ có ở vi khuẩn Gram dương.
Có độc lực cao.
Bản chất là phức hợp lipopolysaccharid (LPS).
Đặc điểm ngoại độc tố nào sau đây của vi khuẩn?
Có thể chế thành giải độc tố, để điều chế vaccine dự phòng.
Có thể chế thành giải độc tố, được sử dụng làm huyết thanh trị liệu.
Tính kháng nguyên đặc hiệu nên được sử dụng để chế thành huyết thanh trị liệu.
Tính kháng nguyên không đặc hiệu nên không thể điều chế thành vaccine.
Enzym ngoại bào Fibrinolysin của vi khuẩn là yếu tố độc lực, có khả năng nào sau đây?
Gây bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em.
Gây viêm màng trong tim dẫn đến bệnh thấp tim ở trẻ em.
Gây tan tơ huyết dẫn tới làm tăng sự lan tràn của vi khuẩn.
Thủy phân IgA1, vô hiệu hóa kháng thể này.
Trong miễn dịch chống nhiễm trùng, hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể bao gồm những yếu tố nào?
Hàng rào da, niêm mạc, hàng rào tế bào, miễn dịch chủng loại.
Hàng rào da, hàng rào tế bào, niêm mạc, hàng rào thể dịch.
Hàng rào da, hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch, miễn dịch tự nhiên.
Hàng rào da, niêm mạc, hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch, miễn dịch chủng loại.
Kháng thể nào sau đây có thể tìm thấy trong dịch tiết?
IgM
IgG
IgA
IgE
Yếu tố nào sau đây liên quan đến miễn dịch không đặc hiệu?
Propecdin
Tế bào T - cytotoxic
IgM
IgA tiết
Biến chứng thường gặp ở người mất hoặc giảm đáng kể các yếu tố cơ học tham gia vào sự đề kháng mặt ngoài của biểu mô là các loại bệnh lý nào sau đây?
Dễ bị ung thư.
Dễ bị nhiễm trùng.
Dễ bị kích thích bởi các điều kiện ngoại cảnh.
Không đáp ứng với các kích thích của môi trường.
Chịu trách nhiệm miễn dịch qua trung gian tế bào trong cơ thể là tế bào nào?
Tế bào TĐTH
Tế bào Plasma
Tế bào lympho B
Tế bào lympho T
Nội dung nào dưới đây là khái niệm đúng về nhiễmtrùng ?
Bệnh nhiễm trùng thể ẩn: là hình thái bệnh kéo dài, triệu chứngkhôngdữ dội.
Bệnh nhiễm trùng cấp tính: triệu chứng bệnh trầmtrọng, nhưngbệnhchỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
Bệnh nhiễm trùng mạn tính: là hình thái bệnh kéo dài, triệu chứngkhông dữ dội
Nhiễm trùng tiềm tàng: triệu chứng bệnh không rõ rệt và thườngbệnhtồn tại trong một thời gian ngắn.
Thuốc kháng sinh nào ức chế sự tổng hợp protein ở vị trí 30Scủaribosome ?
Tetracyclin.
Chloramphenicol.
Quinolon
Vancomycin.
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theomột trongcác cơ chế nào sau đây ?
Phá hủy tiểu phần 30S của ribosome
Phá hủy tiểu phần 50S của ribosome
Cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiểu phần 50S.
Tác động vào enzym catalase ở tiểu phần 50S.
Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein do tác động vào tiểuphần50S của ribosom ?
Penicillin
Colistin
Erythromycin.
Polymycin.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, một trong những khả năng đề khángcủa vi khuẩn là tạo ra gien đề kháng, giúp vi khuẩn đề khángbằngcách nào sau đây ?
Làm giảm tính thấm của vách
Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương.
Làm giảm tính thấm của màng nhân.
Làm giảm tính thấm của vỏ.
Kháng sinh có đặc điểm nào sau đây ?
Có nguồn gốc từ các chất hóa học.
Có nguồn gốc chủ yếu từ các vi sinh vật.
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhómhay một loại vi khuẩnnhất định.
Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiềuloại vi khuẩn gây bệnh khác nhau.
Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lênhay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế nào dưới đây ?
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn.
Ức chế sinh tổng hợp protein
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn.
