Font size
Worksheets290-386 . tbinh 1-28
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Để định lượng sulfat theo phương pháp khối lượng bằng cách tạo tủa, người ta thêm vào dung dịch đó chất nào?
BaCl₂
Na₂CO₃
CaSO₄
MgCl₂
Định lượng calci trong calci carbonat bằng cách nào sau đây?
Hòa tan kết tủa trong nước
Hòa tan trong acid rồi kết tủa lại dưới dạng calci oxalat
Cho calci kết tủa bằng dung dịch amoni oxalat
Hòa tan trong acid rồi kết tủa lại dưới dạng calci oxyd
Thừa số chuyển (hệ số chuyển - kí hiệu F) là tỉ số giữa khối lượng mol của chất cần xác định với:
Khối lượng mol của kết tủa (dạng tủa)
Khối lượng mol của kết tủa sau khi nung (dạng cân)
Khối lượng của kết tủa (dạng tủa)
Khối lượng của kết tủa sau khi nung (dạng cân)
Chuẩn độ bằng phương pháp oxy hóa khử dựa trên phản ứng nào giữa chất oxy hóa và chất khử trong dung dịch?
Cho electron
Nhận electron
Cho nhận electron
Cho nhận proton
Chất không có tính oxy hóa hoặc tính khử nhưng có khả năng phản ứng hoàn toàn với chất oxy hóa hay chất khử (thường tạo thành chất kết tủa hoặc tạo phức) cũng có thể được định lượng bằng phương pháp oxy hóa khử theo cách nào sau đây?
Trực tiếp
Thể
Gián tiếp
Thừa trừ
Trong phản ứng oxy hóa khử, để làm tăng tốc độ phản ứng có thể thực hiện một số biện pháp sau: Tăng nồng độ, dùng chất xúc tác và:
Tăng nhiệt độ
Tăng thời gian phản ứng
Dùng chỉ thị
Giảm nhiệt độ
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng theo. Đối với hệ đồng thể khi nhiệt tăng 10ºC, tốc độ phản ứng tăng lên khoảng:
2-3 lần
2-5 lần
9-10 lần
8-10 lần
Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng KMnO₄ bằng H₂C₂O₄ 0,1N, người ta sử dụng cách:
Tăng nồng độ
Cho chất xúc tác
Tăng nhiệt độ
Tăng thời gian
Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng glucose bằng I₂ 0,1N, người ta sử dụng cách nào sau đây:
Tăng nồng độ
Thêm chỉ thị
Tăng nhiệt độ
Tăng thời gian
Chất chỉ thị oxy hóa khử ở dạng biến đổi theo thế oxy hóa khử của hệ đổi màu đặc trưng ở thế oxy hóa tại thời điểm:
Điểm kết thúc chuẩn độ
Điểm tương đương
Bước nhảy pH
Điểm xảy ra tủa
Trong quá trình chuẩn độ oxy hóa khử, nồng độ của thuốc thử và chất cần xác định luôn thay đổi, điều đó dẫn đến sự thay đổi:
Thế oxy hóa khử
Nồng độ
pH
Thành phần
Trong phương pháp oxy hóa khử, trị số bước nhảy thế phụ thuộc vào hiệu số ΔE₀ = E₀ₓ₁ - E₀ₓ₂. Hiệu số ΔE₀ càng lớn thì:
Bước nhảy thế càng khó xác định
Bước nhảy thế càng ngắn
Bước nhảy thế càng dài
Bước nhảy thế càng dễ xác định
Phương pháp permanganat là phương pháp định lượng dựa vào khả năng oxy hóa của permanganat ở trong môi trường nào?
Kiềm
Trung tính
Acid
Kiềm nhẹ
Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
MnO₄⁻ + 5e⁻ + 8H⁺ → ... + 4H₂O
Mn⁰
Mn⁴⁺
Mn²⁺
Mn³⁺
Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
H₂C₂O₄ + KMnO₄ + H₂SO₄ → MnSO₄ + ... + K₂SO₄ + H₂O
O₂
CO
CO₂
MnO₂
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + ……….. + H2O
O2
CO
CO2
MnO2
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: CH2OH-(CHOH)4-CHO + I2 + H2O → CH2OH-(CHOH)4-COOH + 2HI; I2(thừa) + Na2S2O3 → NaI + …….
Na2S2O3
Na2S4O6
SO2
S2
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: KMnO4 + KI + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + …. + H2O
I2
MnI2
KI
H2I
Sản phẩm oxy hóa của KMnO4 trong môi trường kiềm là MnO2 có màu:
Không màu
Đỏ nâu
Tím
Nâu
Trong phương pháp định lượng Iod, người ta thường nhỏ chỉ thị hồ tinh bột vào thời điểm nào?
Ngay ban đầu
Ngay tại điểm tương đương
Sau điểm tương đương
Gần đến điểm tương đương
Trong phương pháp định lượng Iod thế và thừa trừ với chỉ thị hồ tinh bột, tại điểm tương đương dung dịch chuyển từ màu nào sang màu nào?
Màu xanh sang không màu
Không màu sang xanh
Không màu sang tím
Tím sang không màu
Định lượng bằng phương pháp iod phải tiến hành trong môi trường nào?
Kiềm mạnh
Acid mạnh
Trung tính
Acid yếu hoặc trung tính
Điểm giống nhau giữa phản ứng oxy hóa - khử và phản ứng acid – base là gì?
Quá trình cho nhận điện tử thực hiện trực tiếp trong dung dịch
Tốc độ phản ứng như nhau
Sản phẩm tạo ra giống nhau
Cơ chế phản ứng giống nhau
Có thể sử dụng phương pháp định lượng bằng kali permanganat để định lượng chất:
K₂Cr₂O₇
Fe³⁺
H₂O₂
Cu²⁺
Trong các nhóm định lượng sau, nhóm nào là phương pháp oxy hóa khử:
NaOH bằng HCl
NaCl bằng AgNO₃
Glucose bằng Iod
Ba²⁺ bằng tạo tủa BaSO₄
Dùng dung dịch chuẩn độ kali permanganat 0,1N để định lượng dung dịch acid oxalic thường ở nhiệt độ cho kết quả chính xác nhất:
Nhiệt độ phòng
< 50ºC
70ºC - 80ºC
90ºC - 100ºC
Chỉ thị dùng trong định lượng KMnO₄ bằng H₂C₂O₄ 0,1N là:
Hồ tinh bột
Phenol phtalein
Methyl da cam
KMnO₄
Chỉ thị dùng trong định lượng H₂O₂ bằng KMnO₄ 0,1N là:
Hồ tinh bột
Phenol phtalein
Methyl da cam
KMnO₄
Chỉ thị dùng trong định lượng glucose bằng I₂ 0,1N là:
Hồ tinh bột
Phenol phtalein
Methyl da cam
KMnO₄
Để định lượng glucose bằng Iod 0,1N người ta dùng:
Chỉ thị nội
Chỉ thị ngoại
Chỉ thị đa năng
Chỉ thị tự thân
Để định lượng H₂O₂ bằng KMnO₄ 0,1N người ta dùng:
Chỉ thị nội
Chỉ thị ngoại
Chỉ thị đa năng
Chỉ thị tự thân
Trong môi trường acid, ion mangan có thể tồn tại ở nhiều trạng thái oxy hóa khác nhau như:
Mn²⁺, Mn³⁺, Mn⁴⁺
Mn²⁺, Mn⁴⁺ và Mn⁷⁺
Mn²⁺, Mn³⁺ và Mn⁷⁺
Mn³⁺, Mn⁴⁺ và Mn⁷⁺
Tinh bột hấp phụ iod cho sản phẩm có màu:
Xanh
Tím
Đỏ
Đen
Ở điều kiện thường, các phân tử, nhóm phân tử tồn tại ở trạng thái cơ bản, trạng thái này bền vững và:
Giàu năng lượng
Nghèo năng lượng
Không trao đổi năng lượng
Không biến thiên năng lượng
Theo cơ học lượng tử, ở trạng thái cơ bản phân tử:
Không thu và không phát năng lượng
Thu năng lượng
Phát năng lượng
Không phát năng lượng
Các phân tử hay nhóm phân tử của chất ở điều kiện thường, sẽ tồn tại ở trạng thái:
Năng lượng cao
Năng lượng trung bình
Nghèo năng lượng
Phát năng lượng
Khi chùm sáng có năng lượng thích hợp chiếu vào các phân tử, kích thích nó thì các điện tử hóa trị trong các liên kết trong phân tử sẽ hấp thụ năng lượng và chuyển lên trạng thái kích thích có năng lượng:
Thấp hơn
Bằng
Cao hơn
Không đổi
Trong quá trình phân tử bị kích thích, cùng với sự chuyển mức năng lượng của electron liên kết trong phân tử còn kèm theo cả sự quay và dao động của nguyên tử trong phân tử và cả phân tử mạnh hơn, dưới tác dụng của yếu tố:
Nguồn sáng
Nguồn sáng kích thích
Tia sáng đơn sắc
Tia sáng đa sắc
Phổ hấp thụ nguyên tử là quang phổ dùng trong vùng bước sóng từ ngoại và vùng:
Hồng ngoại
Siêu âm
Cao tần
Khả kiến
Phổ hấp thụ phân tử là phổ hấp thụ của các chất tan ở trạng thái:
Hỗn dịch
Huyền phù
Bão hòa
Dung dịch đồng thể
Khi phân tử chất bị kích thích bởi chùm sáng có năng lượng thích hợp chiếu vào chúng sẽ có sự:
Chuyển mức năng lượng
Hấp phụ năng lượng
Kích thích
Thu năng lượng
Tổng năng lượng mà phân tử của chất đã nhận được khi bị kích thích bao gồm:
Ets = ΔEe + ΔEd + ΔEq
Ets = ΔEe + ΔEd +
Ets = ΔEe + ΔEq
Ets = ΔEd + ΔEq
Phổ hấp thụ phân tử UV – VIS là phổ của tổ hợp sự chuyển mức năng lượng của các điện tử hóa trị cùng với:
Sự quay và dao động của phân tử
Sự quay và dao động của nguyên tử
Sự quay của phân tử
Sự quay của nguyên tử
Phổ hấp thụ phân tử có đặc tính:
Là phổ đám
Cực đại, cực tiểu nằm ở những vùng sóng nhất định
Là phổ vạch
Là phổ từ ngoại khả kiến
Hệ số hấp thụ ε trong phổ UV – VIS phụ thuộc vào bản chất dung dịch và:
Bản chất
Nồng độ
Ánh sáng
Nhiệt độ
Để triển khai sắc ký lớp mỏng, thường dùng ba cách sau: Sắc ký lên, sắc ký hai chiều và:
Sắc ký 3 chiều
Sắc ký 4 chiều
Sắc ký ngang
Sắc ký dọc
Ứng dụng của sắc ký lớp mỏng không dùng để:
Định lượng
Định tính
Thử tính khiết
Thử độ nhiễm khuẩn
Chuẩn độ quang dựa trên phương trình chuẩn độ là phản ứng của chất cần định lượng X với thuốc thử R để tạo ra sản phẩm P: X + R → P với điều kiện ít nhất phải có:
Một chất hấp phụ ánh sáng
Dung môi hấp thụ ánh sáng
Dung môi hấp phụ ánh sáng
Một chất hấp thụ ánh sáng
Độ hấp thụ ánh sáng có tính chất cộng tính nên dung dịch mà chứa nhiều chất tan khác nhau thì độ hấp thụ tổng cộng sẽ là:
Độ hấp thụ lớn nhất
Độ hấp thụ bé nhất
Trung bình cộng của độ hấp thụ
Tổng của độ hấp thụ
Sắc ký lỏng – lỏng: Pha tĩnh là chất lỏng bao quanh các hạt chất mang rắn, đó là chất nhồi cột. Quá trình lưu giữ chất phân tích liên quan đến yếu tố nào?
Sự hấp phụ giữa hai pha lỏng
Sự phân hấp phụ giữa hai pha lỏng
Sự tách lớp giữa hai pha lỏng
Sự phân bố giữa hai pha lỏng
Yêu cầu dùng đường chuẩn để xác định mẫu là gì?
Đường chuẩn phải có hình parabol
Đường chuẩn phải tuyến tính (r>0,99)
Đường chuẩn cong
Đường chuẩn không tuyến tính (r < 0,99)
Các dụng cụ dùng để tạo ánh sáng đơn sắc trong đo phổ UV – VIS là gì?
Kính lọc, lăng kính, gương
Kính lọc, gương, cách tử
Lăng kính, gương, cách tử
Lăng kính, kính lọc, cách tử
Nhựa SDB trong sắc ký trao đổi ion được tạo thành từ những chất nào?
Styren và formandehyd
Styren và buta – 1,3 – dien
Formandehyd và divinylbenzen
Styren và divinylbenzen
Đơn vị đo độ hấp thụ quang (A) trong phương pháp phổ hấp thụ phân tử là gì?
%
Abs
mol/L
ppm
Phương pháp phân tích sắc ký có thể ứng dụng trong lĩnh vực phân tích nào?
Phân tích định tính
Phân tích định lượng
Cả phân tích định tính và phân tích định lượng
Phân tích mẫu rắn
HPLC là từ viết tắt của thiết bị phân tích nào?
Sắc ký khí
Sắc ký ion
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Sắc ký khí khối phổ
Giá trị A = lg(I₀/I) được gọi là gì?
Độ hấp thụ
Độ truyền qua
Độ phản xạ
Độ hấp phụ
Trong phương pháp quang phổ UV-VIS, tia sáng chiếu vào dung dịch mẫu phải là gì?
Đa sắc
Đơn sắc
Ánh sáng trắng
Tia lase
Sắc ký cột là pha tĩnh được lưu giữ trong ống nhỏ, pha động đi qua pha tĩnh nhờ:
Áp suất hoặc trọng lực
Áp suất nén
Trọng lực
Thẩm thấu
Sắc ký phẳng là pha tĩnh được cố định trên một mặt phẳng (giấy, bản mỏng), pha động di chuyển qua mặt đó nhờ:
Mao dẫn
Mao dẫn hoặc tác động của trọng lực
Tác động của trọng lực
Thẩm thấu hoặc tác động của trọng lực
Sắc ký khai triển có pha động đưa các thành phần trong mẫu di chuyển và tách ngay trên:
Pha tĩnh
Pha động
Sắc ký đồ
Dịch rửa giải
Sắc ký rửa giải có pha động đưa các thành phần trong mẫu di chuyển lần lượt ra ngoài:
Pha tĩnh
Sắc ký
Pha động
Dịch rửa giải
Sắc ký hấp phụ có pha tĩnh là chất rắn có khả năng hấp phụ các chất. Cân bằng này xuất hiện trong hệ nào?
Rắn – rắn và khí – rắn
Lỏng – rắn và khí – lỏng
Lỏng – rắn và khí – rắn
Lỏng – lỏng và khí – rắn
Sắc ký lớp mỏng là quá trình tách được thực hiện trên một lớp mỏng gồm các hạt kích thước đồng nhất được kết dính trên thành phần nào?
Giá đỡ
Mặt phẳng
Lớp mỏng
Pha tĩnh
Cần điều chỉnh sức rửa giải của pha động trong sắc ký lớp mỏng để trị số Rf nằm trong khoảng nào?
0,2 - 0,8
0,2-0,4
0,6-0,8
0,2-1,2
Lượng mẫu đưa lên bản mỏng thích hợp nhất khoảng bao nhiêu?
0,1 – 10 μg
1 – 100 μg
0,01 – 1 μg
10 – 100 μg
Fe(III) tác dụng với sulfosalycilic acid tạo ra phức có màu:
Đen
Xanh
Tím
Vàng
Phức Fe(SCN)n thì n có giá trị lớn nhất là:
2
3
4
6
Nhóm phức của NH3 với một số ion kim loại Cu(II), Ni(II)...có màu xanh. Các phức loại này có tính chất:
Bền
Dễ phân hủy
Kém bền
Không màu
Các thuốc thử hữu cơ được sử dụng phổ biến để xác định các kim loại bằng phép đo phổ:
Hấp phụ phân tử
Hấp thụ nguyên tử
Hấp thụ nguyên tử UV-VIS
Hấp thụ phân tử UV-VIS
Trong trường hợp các dung dịch không thật sự tuân theo định luật Lambert – Beer (đường chuẩn không thẳng) thì phải pha nhiều dung dịch chuẩn hơn và các dung dịch chuẩn có nồng độ:
Gần nhau hơn
Xa nhau hơn
Chênh lệch theo tỷ lệ nhất định
Bất kỳ
Khi cho dung dịch tác dụng với HCl 2N cho kết tủa màu trắng, tủa hóa đen khi thêm NH₃ dư. Vậy trong dung dịch có thể có ion nào sau đây:
Ag⁺
Pb²⁺
Hg₂²⁺
Fe²⁺
Khi cho H₂SO₄ 2N vào dung dịch muối vô cơ có chứa KMnO₄ thấy xuất hiện tủa màu hồng. Vậy trong dung dịch có thể chứa ion nào trong các ion sau:
Ca²⁺
Na⁺
K⁺
Mg²⁺
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: Ag⁺ + KI → ......(X)..... + K⁺
AgI↓
Ag⁺
KI
I⁻
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: Pb²⁺ + 2KI → ......(X)..................
PbI + K⁺
PbI₂ + 2K⁺
PbI₂
PbI₂ + K⁺
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: Ca²⁺ + (NH₄)₂C₂O₄ → ..........(X)..........
CaC₂O₄ + NH₄⁺
CaC₂O₄
CaC₂O₄ + 2NH₄⁺
CaC₂O₄ + 3NH₄⁺
Fe³⁺ + 3KSCN → ..........(X)..........
Fe(SCN)₃ + K⁺
Fe(SCN)₂ + K⁺
Fe(SCN)₃
Fe(SCN)₃ + 3K⁺
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: 3Fe²⁺ + 2 K₃[Fe(CN)₆] → ........(X)..........
Fe₂[Fe(CN)₆]₃ + 6K⁺
Fe[Fe(CN)₆]₂ + 6K⁺
Fe[Fe(CN)₂]₂ + 6K⁺
Fe₃[Fe(CN)₆]₂ + 6K⁺
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: NH₄⁺ + NaOH →........(X).........
NH₃ + Na⁺ + H₂O
NH₄OH + Na⁺
NH₄OH + NaOH
NH₃ + H₂O
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: CO₃²⁻ + Hg²⁺ → .....(X)..........
HgCO₃
Hg₂CO₃
Hg(CO₃)₃
Hg₂(CO₃)₂
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: Br⁻ + AgNO₃ → ........(X)..........
NO₃⁻ + AgBr kết tủa màu vàng đậm
NO₃⁻ + AgBr kết tủa màu trắng
NO₃⁻ + AgBr kết tủa màu đen
NO₃⁻ + AgBr kết tủa màu vàng nhạt
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: 2Fe²⁺ + H₂O₂ + 4 NH₃ + 4 H₂O → ........(X)..........
Fe(OH)₃ + NH₄⁺
2Fe(OH)₂ + 3NH₄⁺
2Fe(OH)₃ + 4NH₄⁺
Fe(OH)₂ + NH₄⁺
Thể tích nước cần thêm vào 250 ml dung dịch HCl 1,25N để thu được dung dịch có nồng độ 0,5N là bao nhiêu?
125ml
375ml
200 ml
100 ml
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: K⁺ + H₂C₄H₄O₆ → ...(X).........
K₂C₄H₄O₆ kết tủa + 2H⁺
K₂CO₃ + H₂O
KHC₄H₄O₆ kết tủa
KHCO₃ + H₂C₄H₄O₆
Để pha 700 ml dung dịch H₂SO₄ 1,5N thì thể tích dung dịch H₂SO₄ 4N cần lấy là:
210,8 ml
308,7 ml
262,5 ml
305,4 ml
Nồng độ phần trăm của dung dịch NaH₂PO₄ khi hòa tan 0,384g NaH₂PO₄ (M: 120) thành 500ml dung dịch là:
0,0768 %
0,0384 %
0,7680 %
0,3840 %
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: Cu²⁺ + 6NH₃ dư + 2H₂O → ........(X)............
[Cu(NH₃)₄](OH)₂ + NH₄⁺
Cu(OH)₂ kết tủa + 2NH₄⁺
[Cu(NH₃)₄](OH)₂ + 2NH₄⁺
[Cu(NH₃)₄](OH)₂
Tính khối lượng Fe₂(SO₄)₃ tinh khiết cần lấy để pha thành 0,5 lít dung dịch có nồng độ 0,2N (Cho biết Fe₂(SO₄)₃ có M : 400).
6,667 g
66,67 g
40,00 g
20,00 g
Tính khối lượng Fe₂(SO₄)₃ tinh khiết cần lấy để pha thành 0,5 lít dung dịch có nồng độ 8% (Cho biết Fe₂(SO₄)₃ có M: 400)
6,0667g
66,0067g
40,0000g
4,0000g
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: Na⁺ + Mg (UO₂)₃ (CH₃COO)₈ + CH₃COO⁻ →..........(X)..........
NaMg(UO₂)₃(CH₃COO)₉
NaMg(UO₂)₃(CH₃COO)₈
Na(UO₂)₃(CH₃COO)₈ + Mg(CH₃COO)₂
NaCH₃COO + Mg(CH₃COO)₂ + (UO₂)₃ (CH₃COO)₆
Có lít dung dịch H₂SO₄ 98% (kl/kl) có nồng độ 18,0M (M: 98). Cần bao nhiêu ml dung dịch này để pha được 500ml dung dịch H₂SO₄ 10% (kl/kl)?
4,900ml
2,834ml
28,34ml
49,00ml
Để pha 0,5 lít dung dịch acid oxalic H₂C₂O₄ có nồng độ 0,5N thì khối lượng tinh thể H₂C₂O₄.2H₂O cần lấy là:
15,7500g
31,5000g
22,5000g
10,0000g
Hoàn thành phương trình phản ứng sau: AgCl + 2NH4OH → ........(X).........
[Ag(NH3)2]Cl
AgNH2 + HCl
Ag(NH3)Cl
AgNH2 + NH4Cl
Để pha được 100 ml dung dịch H2SO4 2M cần bao nhiêu ml dung dịch acid H2SO4 đặc 98%, biết khối lượng riêng d = 1,12 g/ml
8,93 ml
17,86 ml
20,16 ml
15,26 ml
Để pha 100 ml dung dịch KMnO4 0,1N từ 0,5N thì thể tích dd 0,5N cần lấy là bao nhiêu
10 ml
20 ml
40 ml
50 ml
Trong hệ đệm luôn tồn tại ở trạng thái cân bằng của:
Cặp acid/base liên hợp
pH thay đổi không đáng kể
Dung dịch muối vô cơ
Nồng độ acid/base không đổi
Để pha 250 ml dung dịch acid oxalic 0,1N tiến hành cân chính xác 1,5789 gam H₂C₂O₄.2H₂O hòa tan vào nước trong bình định mức. Hệ số hiệu chỉnh của dung dịch pha được là? (Cho biết M của H₂C₂O₄.2H₂O : 126,06):
1,005
1,008
1,002
1,006
Hệ đệm có vai trò quan trọng trong máu, thận và phổi là:
CO₂ + H₂O /HCO₃⁻
NH₄⁺/NH₃
H₂PO₄⁻ /HPO₄²⁻
HSO₄⁻ /SO₄²⁻
Hệ số hiệu chỉnh của dung dịch acid oxalic 0,1N là bao nhiêu biết lấy 10 ml dung dịch này chuẩn độ bằng NaOH 0,1N (Kₜₕe = 1,020) thấy hết 9,2 ml:
0,8383
0,9384
1,0381
1,1034
