wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Cuối Kỳ I 12

Total questions: 74

Worksheet time: 2hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.

d)

Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến".

2.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến".

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

3.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947) đã

a)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

4.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

5.

Âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

6.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ

4 lines
7.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa?

a)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.

d)

Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

8.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Thượng Lào năm 1954.

b)

Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Biên giới thu - đông năm 1950.

9.

Trong các chiến thắng sau đây, chiến thắng nào đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1945 - 1954)?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

11.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam

d)

Đảng Lao động Đông Dương

12.

Một trong những biện pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển của cuộc kháng chiến trong những năm 1951 - 1953 ở Việt Nam là

a)

củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

mua bằng phát minh khoa học.

c)

xóa bỏ hoàn toàn các giai cấp bóc lột.

d)

điện khí hóa khu vực nông thôn

13.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

14.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.

c)

dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

d)

tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

15.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Tránh chỗ mạnh, đánh chố yếu.

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

Điều địch để đánh địch.

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

16.

Thắng lợi của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Chuẩn bị về vật chất và tinh thần để mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Là nhân tố quyết định để chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi.

c)

Buộc Pháp phải rút khỏi Điện Biên Phủ, kết thúc chiến tranh xâm lược.

d)

Đánh bại hoàn toàn kế hoạch Nava và ý chí xâm lược của Pháp.

17.

Chủ trương tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong đông xuân 1953-1954 là

a)

tập trung lực lượng vào các hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

b)

tập trung lực lượng đánh vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của địch

18.

Lao động Việt Nam trong đông xuân 1953-1954 là

a)

tập trung lực lượng vào các hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

b)

tập trung lực lượng đánh vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của địch ở Đông Dương.

c)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai và căn cứ Việt Bắc

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

19.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.

b)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Xây dựng hệ thống "ấp chiến lược" ở miền Nam.

d)

Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam.

20.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954)?

a)

Bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.

d)

Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ.

21.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

b)

Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

22.

Phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.

c)

Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.

23.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

4 lines
24.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

25.

Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) miền Nam Việt Nam?

a)

Mở cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng.

b)

Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ.

c)

Chỉ sử dụng quân đồng minh của Mĩ.

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

26.

Âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.

27.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

An Lão (Bình Định),

c)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

28.

Những thắng lợi quân sự nào sau đây của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ?

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường

c)

Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành

d)

Đồng Xoài, An Lão, Đồng khởi.

29.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) được tiến hành bằng

a)

quân viễn chinh Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

quân đội Sài Gòn do Mĩ trang bị, huấn luyện và c

30.

Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) được tiến hành bằng

a)

quân viễn chinh Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

quân đội Sài Gòn do Mĩ trang bị, huấn luyện và chỉ huy.

c)

quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân Mĩ là chính.

d)

quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.

31.

Trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt", đế quốc Mĩ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây?

a)

Càn quét - lấn chiếm

b)

" Tìm diệt", "Bình định"

c)

"Trực thăng vận", "thiết xa vận".

d)

Tràn ngập lãnh thổ

32.

Yếu tố nào sau đây được xem như xương sống, quốc sách của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân đội tay sai

b)

Quân đội Mỹ

c)

Ấp chiến lược.

d)

Trực thăng vận.

33.

Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ ở miền Nam Việt Nam, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng?

a)

Quân đội Nhật Bản.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội Mĩ.

d)

Quân đội Pháp.

34.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi (1965).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

c)

Cuộc Tiến công chiến lược (1972).

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

35.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ?

a)

Ấp Bắc.

b)

Đồng Xoài

c)

Vạn Tường

d)

Ba Gia.

36.

Trong chiến lươc "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968), đế quốc Mĩ sử dụng chiến thuật

a)

"trực thăng vận", "thiết xa vận".

b)

bình định - lấn chiếm.

c)

tràn ngập lãnh thổ

37.

Trong chiến lươc "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968), đế quốc Mĩ sử dụng chiến thuật

a)

"trực thăng vận", "thiết xa vận".

b)

bình định - lấn chiếm.

c)

tràn ngập lãnh thổ

d)

"tìm diệt", " bình định".

38.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

buộc Mĩ phải đến đàm phán với ta ở Pari.

b)

giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.

c)

làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

d)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

39.

Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của miền Bắc đối với miền Nam từ năm 1965 đến năm 1968?

a)

Là nơi quyết định trực tiếp kết quả của chiến trường.

b)

Là căn cứ địa duy nhất của các chiến trường.

c)

Là nơi cung cấp toàn bộ sức người cho tiền tuyến.

d)

Là nguồn sức mạnh tinh thần của tiền tuyến.

41.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

42.

Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, vai trò của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn được biểu hiện như thế nào?

a)

Quân Mĩ là chỗ dựa, quân đội Sài Gòn là công cụ thực hiện.

b)

Quân Mĩ là công cụ, quân đội Sài Gòn là chỗ dựa chủ yếu.

c)

Quân Mĩ là nòng cốt, quân đội Sài Gòn là lực lượng xung kích.

d)

Quân Mĩ là công cụ, quân đội Sài Gòn là chỗ dựa.

43.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 - đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

c)

Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

d)

miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

44.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Trận "Điện Biên Phủ trên không".

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết.

c)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi.

45.

Thắng lợi quân sự nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới: tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.

a)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

46.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

4 lines
47.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Từ năm 2014 đến nay, Trung Quốc càng trắng trợn hơn trong thực hiện những yêu sách ở Biển Đông.

4 lines
52.

Đoạn tư liệu phản ánh những hành động trái phép của Trung Quốc khi xâm phạm chủ quyền vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông.

4 lines
53.

Năm 2014, Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương 981 đến hoạt động trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam ở Biển Đông.

4 lines
54.

Việc thành lập huyện đảo Tây Sa và Nam Sa là cách Trung Quốc muốn hợp thức hóa việc chia sẻ quyền lợi giữa Việt Nam và Trung Quốc tại Biển Đông.

4 lines
55.

Đối với các tranh chấp ở Biển Đông, Việt Nam luôn ưu tiên biện pháp ngoại giao, thương lượng trên cơ sở luật pháp quốc tế.

4 lines
56.

Trong các thập niên 80 - 90 của thế kỉ XX, Việt Nam đã nhiều lần công bố "Sách trắng", đấu tranh về pháp lý để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

4 lines
57.

Quần đảo Trường Sa thuộc chủ qu

4 lines
58.

Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nhưng đã từng bị Trung Quốc gây xung đột vũ trang nhằm xâm chiếm.

4 lines
59.

Trong Tuyên bố của mình năm 1988, Bộ Ngoại giao Việt Nam khẳng định sẽ đáp trả về quân sự đối với hành động gây xung đột vũ trang của Trung Quốc tại quần đảo Trường Sa.

4 lines
60.

Một trong những biện pháp để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa của Việt Nam là thành lập các đơn vị hành chính tại quần đảo này.

4 lines
61.

Kháng chiến và kiến quốc liên quan mật thiết với nhau. Tiến hành kháng chiến, thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc, đồng thời thực hiện nhiệm vụ dân chủ; hai nhiệm vụ đó có quan hệ chặt chẽ với nhau.

4 lines
62.

Nhiệm vụ "kháng chiến" nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc và được tiến hành đồng thời với nhiệm vụ kiến quốc, nhằm phục vụ cho nhiệm vụ "kiến quốc".

4 lines
63.

Nhiệm vụ "kiến quốc" nhằm mục tiêu cuối cùng là giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và có quan hệ chặt chẽ với nhiệm vụ "kháng chiến".

4 lines
64.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ tiếp tục triển khai cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất. Đó chính là một trong những hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ "kiến quốc".

4 lines
65.

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 được ra đời ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

4 lines
66.

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

4 lines
67.

Sử dụng bạo lực cách mạng là biện pháp duy nhất của Việt Nam trước mọi dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù.

4 lines
68.

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã thổi bùng lên cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân miền Nam chống lại chính quyền Mỹ - Diệm.

4 lines
69.

Từ ngày 7 - 2 - 1965 đến ngày 15 - 1 - 1973, đế quốc Mĩ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đối với miền Bắc (lần thứ nhất: từ 7 - 2 - 1965 đến 1 - 11 - 1968 của chính quyền Giônxơn; lần thứ hai: từ 6 - 4 - 1972 đến 15 - 1 - 1973 của chính quyền Níchxơn). Không quân Mĩ ném xuống miền Bắc hàng triệu tấn bom. Bình quân 1km2 phải chịu đựng 6 tấn bom, mỗi người dân miền Bắc phải chịu đựng 45,5 kg bom.

4 lines
70.

Dựa vào bối cảnh sau năm 1975, hãy giải thích vì sao Việt Nam phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

4 lines
71.

Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 tạo bước ngoặt quan trọng, d�� ta chịu tổn thất lớn?

4 lines
72.

Dựa vào kiến thức về đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng, hãy giải thích vì sao ta chủ trương trường kỳ kháng chiến ngay từ đầu cuộc chiến (1946)?

4 lines
73.

Hãy vận dụng hiểu biết của em để giải thích tại sao Việt Nam lựa chọn chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện trong kháng chiến chống Pháp, thay vì tập trung xây dựng một đội quân chủ lực ngay từ đầu?

4 lines
74.

Dựa trên kiến thức bài học, em hãy cho biết vì sao chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947 được xem là "cuộc phản công chiến lược đầu tiên" của ta?

4 lines