Font size
WorksheetsChương 2. Phép biện chứng duy vật – Trắc nghiệm tổng hợp
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng có tính chất gì?
Khách quan, tiền định.
Chủ quan, phổ biến.
Khách quan, phổ biến, đa dạng.
Cả a, b và đều sai
Những mối liên hệ (MLH) nào giữ vai trò quyết định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?
MLH khách quan và chủ quan.
MLH bên ngoài.
MLH bên trong.
MLH cả bên trong lẫn bên ngoài.
Quan niệm triết học mácxít coi phát triển là gì?
Là sự biến đổi cả về chất của sự vật.
Là sự tăng hay giảm về số lượng.
Là sự thay đổi luôn tiến bộ.
Là sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
Phát triển có tính chất gì?
Khách quan, phổ biến, đa dạng.
Quy ước, phổ biến.
Tiền định, khách quan.
Chủ quan, phổ biến.
Khi xem xét sự vật, quan điểm toàn diện yêu cầu điều gì?
Phải nhấn mạnh mọi yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật.
Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là ngang nhau.
Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khác.
Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng.
Khi xem xét sự vật, quan điểm phát triển yêu cầu điều gì?
Phải xem xét sự vật trong sự vận động, phát triển của chính nó.
Phải thấy được sự vật sẽ như thế nào trong tương lai.
Phải thấy được sự tiến bộ mà không cần xem xét những bước thụt lùi của sự vật.
Cả a, b và c đều đúng.
Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm gì?
Quan điểm chiết trung.
Quan điểm ngụy biện.
Quan điểm phiến diện.
Cả a, b và c đều đúng.
Quan điểm phát triển đối lập với quan điểm gì?
Quan điểm bảo thủ, định kiến.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm chủ quan, duy ý chí.
Khi đánh giá một con người, quan điểm toàn diện đòi hỏi điều gì?
Phải đặc biệt nhấn mạnh một mặt nào đó, bỏ qua những mặt còn lại.
Phải xuất phát từ mục đích và lợi ích của họ mà đánh giá.
Phải đặt họ vào những điều kiện, thời đại của mình mà đánh giá.
Phải đặt họ trong những mối quan hệ với những người khác, với những việc khác có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của họ mà đánh giá.
Trường phái triết học nào coi phát triển chỉ là sự thay đổi về lượng?
Duy vật siêu hình.
Duy tâm khách quan.
Duy tâm chủ quan.
Duy vật biện chứng.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chất của sự vật
Chất của sự vật tồn tại khách quan bên ngoài sự vật, không phụ thuộc vào ý thức của con người
Chất của sự vật do cảm giác của con người quyết định
Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác
Chất của sự vật là thuộc tính của sự vật
Khẳng định có "chất" thuần tuý tồn tại khách quan bên ngoài sự vật là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Khẳng định không có chất thuần tuý tồn tại mà chỉ có sự vật có chất, hơn nữa sự vật có vô vàn chất mới tồn tại. Đó là quan điểm của ai và thuộc trường phái triết học nào?
Pho-bách, chủ nghĩa duy vật
Hêghen, chủ nghĩa duy tâm
Ăngghen, CNDV biện chứng
Mác, CNDV biện chứng
Cho rằng lượng của sự vật là do cảm giác của con người quyết định, đó là quan điểm của triết học nào?
Triết học duy vật biện chứng.
Triết học duy tâm khách quan.
Triết học duy tâm chủ quan.
Triết học duy vật siêu hình.
Cho rằng ý thức chúng ta kết hợp hai mặt đối lập bất kỳ đều tạo thành mâu thuẫn biện chứng là khẳng định của triết học nào?
CNDVBC
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Cả a, b và c
Triết học nào cho rằng mâu thuẫn là một hiện tượng khách quan và phổ biến của thế giới vật chất?
CNDV siêu hình
CNDT chủ quan
CNDVBC
CNDT khách quan
Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy tâm về mâu thuẫn
Không tồn tại mâu thuẫn trong các sự vật một cách khách quan
Mâu thuẫn của sự vật là biểu hiện mâu thuẫn của lý tính thế giới
Mâu thuẫn của sự vật tồn tại khách quan trong sự vật, do sự kết hợp các mặt đối lập của bản thân sự vật
Phương án a và b
Phủ định biện chứng có tính chất gì?
Tính khách quan
Có tính kế thừa
Cả a và b đều đúng
Cả a, b đều sai
Cái cũ không bị xoá bỏ hoàn toàn mà được bảo tồn trong cái mới dưới dạng cải biến đi, đó là tính chất gì của phủ định biện chứng?
Tính khách quan
Tính phức tạp
Tính kế thừa
Tính chu kỳ
Quy luật nào trong các quy luật của phép biện chứng duy vật cho biết phương thức của sự vận động, phát triển?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Cả a, b và c
Quy luật nào trong các quy luật của phép biện chứng duy vật cho biết nguồn gốc của sự vận động, phát triển?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Cả a, b và c
Quy luật nào trong các quy luật của phép biện chứng duy vật cho biết khuynh hướng của sự phát triển?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Cả a, b và c
Quy luật của phép biện chứng tác động trong những lĩnh vực nào sau đây?
Chỉ trong tự nhiên.
Chỉ trong xã hội.
Chỉ trong tư duy.
Trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Trong những nhận định sau, đâu là nhận định sai?
Quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy đều tồn tại khách quan
Quy luật tự nhiên và xã hội là khách quan, còn quy luật tư duy là chủ quan
Biện chứng chủ quan là phản ánh biện chứng khách quan
Cả a, b và c
Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là gì?
Tính khách quan
Tính kế thừa
Tính phổ biến
Tính lặp lại cái ban đầu trên cơ sở mới
Những quy luật của phép biện chứng không thể đưa từ bên ngoài vào giới tự nhiên, mà là phát hiện ra chúng trong giới tự nhiên và rút ra từ giới tự nhiên. Đó là luận điểm của
CNĐVBC
CNĐVSH
CNĐT khách quan
CNĐT chủ quan
Luận điểm sau thuộc lập trường triết học nào: Quy luật trong các khoa học là sự sáng tạo của con người và được áp dụng vào tự nhiên và xã hội
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm "chất": "Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ ... (1) ... khách quan ... (2) ... là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không là cái khác"
(1) Tính quy định, (2) vốn có của sự vật
(1) mối liên hệ, (2) của các sự vật
(1) các nguyên nhân, (2) của các sự vật
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là không đúng?
Chất là tính quy định vốn có của sự vật.
Chất là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là cái gì.
Chất đồng nhất với thuộc tính
Cả a, b và c
Nhận định nào là đúng trong số các nhận định sau?
Chất đồng nhất với thuộc tính
Chất hoàn toàn khác thuộc tính
Chất và thuộc tính phân biệt với nhau một cách tương đối
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Thuộc tính của sự vật là những đặc tính vốn có của sự vật.
Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật
Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật
Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật
Không có chất thuần túy bên ngoài sự vật
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính.
Mỗi thuộc tính biểu hiện một mặt chất của sự vật.
Mỗi thuộc tính có thể đóng vai trò là tính quy định về chất trong một quan hệ nhất định.
Mỗi sự vật chỉ có một tính quy định về chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Không có chất thuần túy tồn tại bên ngoài sự vật
Chỉ có sự vật có chất mới tồn tại
Chỉ có sự vật có vô vàn chất mới tồn tại
Sự vật và chất hoàn toàn đồng nhất với nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Chất của sự vật được biểu hiện thông qua thuộc tính của sự vật
Mọi thuộc tính đều biểu hiện chất của sự vật
Thuộc tính thay đổi, luôn làm cho chất của sự vật thay đổi
Cả a, b và c
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Chất của sự vật tồn tại do phương pháp quan sát sự vật của con người quyết định"
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Cả a, b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chất là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật
Chất của sự vật phụ thuộc vào cách xem xét của con người, do vậy không tồn tại khách quan mà do ý muốn chủ quan con người quyết định
Chất của sự vật tồn tại khách quan trước khi sự vật tồn tại
Cả a, b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chất là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật.
Chất của sự vật phụ thuộc vào cách xem xét của con người, do vậy không tồn tại khách quan mà do ý muốn chủ quan con người quyết định
Chất của sự vật tồn tại khách quan trước khi sự vật tồn tại
Cả a, b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chất là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật
Chất của sự vật phụ thuộc vào cách xem xét của con người, do vậy không tồn tại khách quan mà do ý muốn chủ quan con người quyết định
Chất của sự vật tồn tại khách quan trước khi sự vật tồn tại
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Chất của sự vật phụ thuộc vào số lượng các yếu tố tạo thành sự vật
Chất của sự vật phụ thuộc vào phương thức kết hợp các yếu tố của sự vật
Mọi sự thay đổi phương thức kết hợp các yếu tố của sự vật, đều không làm cho chất của sự vật thay đổi
Cả a, b và c
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Chất tồn tại khách quan trước khi sự vật tồn tại, quyết định đến sự tồn tại của sự vật
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Chất của sự vật phụ thuộc vào góc độ xem xét của con người, vậy chất của sự vật là cái do ý muốn con người quyết định".
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Trong mọi quan hệ, mọi cách xem xét thì chất, lượng và thuộc tính để phân biệt hoàn toàn với nhau, không thể chuyển hoá cho nhau"
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm "lượng": Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ...(1)... của sự vật về mặt ...(2)... của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.
(1) tính quy định vốn có, (2) số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu
(1) mối liên hệ và phụ thuộc, (2) bản chất bên trong.
(1) mức độ quy mô, (2) chất lượng, phẩm chất.
Cả a, b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thể hiện trong những nhận định sau
Lượng là cái vốn có của sự vật, không phụ thuộc vào ý chí của con người
Lượng của sự vật do cảm giác của con người xác định, không tồn tại khách quan
Lượng của sự vật tồn tại trước sự vật
Cả a, b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan thể hiện trong những nhận định sau
Lượng là cái vốn có của sự vật, không phụ thuộc vào ý chí của con người.
Lượng của sự vật do cảm giác của con người xác định, không tồn tại khách quan
Lượng của sự vật tồn tại trước sự vật
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Lượng là tính quy định vốn có của sự vật
Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật
Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người
Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Chất và lượng của sự vật đều tồn tại khách quan
Không có chất lượng thuần tuý tồn tại bên ngoài sự vật
Sự phân biệt giữa chất và lượng phụ thuộc vào ý chí của con người
Sự phân biệt giữa chất và lượng của sự vật có tính chất tương đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và lượng
Tính quy định về chất nào của sự vật cũng có tính quy định về lượng tương ứng
Tính quy định về chất không có tính ổn định
Tính quy định về lượng nổi lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là đúng?
Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của lượng
Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của chất
Độ là phạm trù triết học chỉ giới hạn biến đổi của lượng, trong đó chưa làm thay đổi chất của sự vật
Cả a, b và c
Giới hạn từ 0∘C đến 100∘C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
Độ
Chất
Lượng
Bước nhảy
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100∘C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
Độ
Bước nhảy
Điểm nút
Tiệm tiến
Trong một mối quan hệ nhất định cái gì xác định sự vật?
Tính quy định về lượng
Tính quy định về chất
Thuộc tính của sự vật
Cả a, b và c
Tính quy định nổi lên sự vật trong một mối quan hệ nhất định nào đó, gọi là gì?
Chất
Lượng
Độ
Bước nhảy
Tính quy định nổi lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật trong một mối quan hệ nhất định được gọi là gì?
Chất
Lượng
Độ
Điểm nút
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi
Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật
Chỉ khi lượng đạt đến giới hạn của độ mới làm cho chất của sự vật thay đổi
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Không phải mọi sự biến đổi của lượng đều đưa đến sự biến đổi của chất
Sự thay đổi của lượng phải đạt đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật thay đổi
Mọi sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật
Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng
Sự biến đổi về chất hoàn toàn không liên quan gì đến sự thay đổi của lượng
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng
Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất
Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hoá từ sự thay đổi dần dần về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại
Cả a, b và c
Câu ca dao: Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao, thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Cả a, b và c
Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật lượng - chất
Cả a, b và c
Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật lượng - chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Cả a, b và c
Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?
Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển
Vạch ra xu hướng của sự phát triển
Vạch ra cách thức của sự phát triển
Cả a, b và c
Nhận định nào sau đây là sai?
Sự vật là một thể thống nhất không có mâu thuẫn
Hai mặt đối lập nào kết hợp với nhau cũng tạo thành mâu thuẫn
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy không tồn tại trong hiện thực
Cả a, b, và c
Trong lý luận về mâu thuẫn người ta gọi quá trình đồng hoá và dị hoá trong cơ thể sống là gì?
Những thuộc tính
Những sự vật
Hai yếu tố
Hai mặt đối lập
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau, quan hệ mật thiết với nhau trong sự vật
Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật
Mỗi mặt đối lập tồn tại riêng biệt, không quan hệ gì với cái đối lập với nó và với sự vật
Mặt đối lập là vốn có của các sự vật, hiện tượng, không do ai sáng tạo ra
Theo quan điểm của CNDVBC các mặt đối lập do đâu mà có?
Do ý thức cảm giác của con người tạo ra
Do ý niệm tuyệt đối sinh ra
Là cái vốn có của thế giới vật chất, không do ai sáng tạo ra
Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ với nhau, không có mặt đối lập nào tồn tại biệt lập
Không phải lúc nào các mặt đối lập cũng liên hệ với nhau
Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan
Cả a, b và c
Luận điểm nào sau đây là không đúng
Hai mặt đối lập của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng
Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng
Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng
Cả a, b và c
Luận điểm nào sau đây là đúng
Không có mặt đối lập nào của sự vật tồn tại biệt lập với mặt đối lập của nó
Mỗi mặt đối lập đều tồn tại riêng biệt
Mặt đối lập không phải luôn luôn tồn tại riêng biệt
Cả a, b và c
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau triết học gọi là gì?
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập
Sự thống nhất của hai mặt đối lập
Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập
Theo quan điểm của CNDVBC sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?
Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau
Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập
Sự tác động ngang bằng nhau
Cả a, b và c
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập"
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng
Cả a, b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thể hiện trong các nhận định sau
Sự thống nhất không bao hàm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự thống nhất bao hàm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự thống nhất là sự thỏa hiệp giữa các mặt đối lập
Cả b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan thể hiện trong các nhận định sau:
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập được thực hiện trước, bên ngoài sự vật.
Sự vật chỉ là biểu hiện của quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập của lý tính thế giới
Cả a và b đều sai
Cả a và b đều đúng
Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?
Ràng buộc nhau
Nương tựa nhau
Phủ định, bài trừ nhau
Cả a, b và c
Theo quan điểm của CNDVBC nhận định nào là đúng trong các nhận định sau
Thống nhất là tương đối, đấu tranh là tuyệt đối
Thống nhất là tuyệt đối, đấu tranh là tương đối
Cả a và b đều sai
Cả a, b đều đúng
Theo quan điểm của CNDVBC, đâu là nhận định đúng trong các nhận định sau
Chỉ có thống nhất giữa các mặt đối lập là động lực của sự vận động và phát triển.
Chỉ có đấu tranh giữa các mặt đối lập là động lực của sự vận động và phát triển.
Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là động lực của sự vận động và phát triển của sự vật
Cả a, b và c
Lập trường triết học nào cho rằng mâu thuẫn tồn tại là do tư duy, ý thức của con người quyết định?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Quan điểm triết học nào cho rằng mâu thuẫn và quy luật mâu thuẫn là sự vận động của ý niệm tuyệt đối?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Cả a, b đều đúng
Quan điểm nào sau đây là của CNDVBC?
Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên, xã hội và tư duy
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong một số hiện tượng
Cả a, b đều đúng
Trong mâu thuẫn biện chứng các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?
Chỉ thống nhất với nhau.
Chỉ có mặt đấu tranh với nhau
Vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
Cả a, b đều đúng
Trong phép biện chứng duy vật sự thay thế sự vật này bằng sự vật kia (thí dụ: nụ thành hoa, hoa thành quả v.v.) được gọi là gì?
Mâu thuẫn
Phủ định
Tồn tại
vận động
Sự tự thay thế sự vật này bằng sự vật kia không phụ thuộc vào ý thức con người trong phép biện chứng duy vật được gọi là gì?
Vận động
Phủ định
Phủ định biện chứng
Phủ định của phủ định
Tôi nói "bông hoa hồng đỏ". Tôi lại nói "bông hoa hồng không đỏ" để phủ nhận câu nói trước của tôi. Đây có phải là phủ định biện chứng không?
Không
Phải
Vừa phải vừa không phải
Cả a, b đều sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định biện chứng có tính khách quan
Phủ định biện chứng là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật
Phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức của con người
Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn
Phủ định biện chứng không đơn giản xoá bỏ cái cũ
Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ
Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cái mới ra đời trên cơ sở phá huỷ hoàn toàn cái cũ"
Quan điểm siêu hình
Quan điểm biện chứng duy vật
Quan điểm biện chứng duy tâm
Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cái mới ra đời trên cơ sở giữ nguyên cái cũ"
Quan điểm biện chứng duy vật
Quan điểm biện chứng duy tâm
Quan điểm siêu hình, phản biện chứng
Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Triết học Mác ra đời trên cơ sở phủ định hoàn toàn các hệ thống triết học trong lịch sử"
Quan điểm duy tâm siêu hình
Quan điểm biện chứng duy vật
Quan điểm biện chứng duy tâm
Cả a, b, c đều đúng
Sự tự phủ định để đưa sự vật dường như quay lại điểm xuất phát ban đầu trong phép biện chứng được gọi là gì?
Phủ định biện chứng
Phủ định của phủ định
Bước nhảy
Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định của phủ định có tính khách quan và kế thừa
Phủ định của phủ định hoàn toàn lặp lại cái ban đầu
Phủ định của phủ định lặp lại cái ban đầu trên cơ sở mới cao hơn
Cả a, b, c đều đúng
Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?
Đường thẳng đi lên
Đường tròn khép kín
Đường xoáy ốc đi lên
Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật
Phủ định của phủ định kết thúc sự phát triển của sự vật
Phủ định của phủ định mở đầu một chu kỳ phát triển mới của sự vật
Cả a, b, c đều đúng
Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?
Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển
Chỉ ra cách thức của sự phát triển
Chỉ ra xu hướng của sự phát triển
Cả a, b và c
Các phạm trù số, hàm số, điểm, đường, mặt là phạm trù của khoa học nào?
Vật lý
Hoá học
Toán học
Triết học
Các phạm trù: thực vật, động vật, tế bào, đồng hoá, dị hoá là những phạm trù của khoa học nào?
Toán học
Vật lý học
Sinh vật học
Triết học
Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, mâu thuẫn, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào?
Kinh tế chính trị học
Luật học
Hoá học
Triết học
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa về phạm trù: "phạm trù là những .......... phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định"
Khái niệm
Khái niệm rộng nhất
Mối liên hệ cơ bản nhất
Gồm b và c
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù triết học: "Phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất của .....(2).... hiện thực"
Các sự vật của
Một lĩnh vực của
Toàn bộ thế giới
Cả a, b, c đều đúng
Đâu là quan điểm siêu hình trong các luận điểm sau:
Phạm trù triết học tồn tại độc lập không có liên hệ gì với phạm trù của các khoa học
Phạm trù triết học tồn tại trong mối liên hệ với phạm trù của các khoa học cụ thể
Cả a và b đều sai
Cả a, b đều đúng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể như thế nào?
Không quan hệ gì với nhau
Là quan hệ giữa cái chung với cái chung
Là quan hệ giữa cái chung với cái riêng
Là quan hệ giữa cái riêng với cái riêng
Trường phái triết học nào cho rằng phạm trù là những thực thể ý niệm tồn tại độc lập với ý thức con người và thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Cả a, b, c đều đúng
Trường phái triết học nào cho rằng phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nội dung phạm trù có tính chất gì?
Khách quan
Chủ quan
Vừa khách quan, vừa chủ quan
Cả a, b, c đều sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng hình thức của các phạm trù có tính chất gì?
Tính khách quan
Tính chất chủ quan
Cả a và b đều sai
Cả a, b đều đúng
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính chất của các phạm trù: Nội dung của phạm trù có tính ..(1).., hình thức của phạm trù có tính...(2)..
(1) chủ quan, (2) khách quan
(1) chủ quan, (2) chủ quan
(1) khách quan, (2) chủ quan
Cả a, b, c đều đúng
Quan điểm triết học nào cho rằng các phạm trù hoàn toàn tách rời nhau, không vận động, phát triển?
Quan điểm siêu hình
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm duy tâm biện chứng
Cả a, b, c đều đúng
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái riêng: "cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ ......"
Một sự vật, một quá trình riêng lẻ nhất định
Một đặc điểm chung của các sự vật
Nét đặc thù của một số các sự vật
Cả a, b, c đều đúng
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái chung: "cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ ......., được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ"
Một sự vật, một quá trình
Những mặt, những thuộc tính
Những mặt, những thuộc tính không
Cả a, b, c đều đúng
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái đơn nhất: "Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ.........."
Những mặt lặp lại trong nhiều sự vật
Một sự vật riêng lẻ
Những nét, những mặt chỉ có ở một sự vật
Cả a, b, c đều đúng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Chỉ có cái chung tồn tại khách quan và vĩnh viễn
Chỉ có cái riêng tồn tại khách quan và thực sự
Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan và không tách rời nhau
Cả a, b, c đều đúng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng
Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung
Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng
Cả a, b, c đều đúng
Trong những luận điểm sau, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Mỗi con người là một cái riêng, không có gì chung với người khác
Mỗi con người vừa là cái riêng, đồng thời có nhiều cái chung với người khác
Mỗi người chỉ là sự thể hiện của cái chung, không có cái đơn nhất của nó
Cả a, b, c đều đúng
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm nguyên nhân: "Nguyên nhân là phạm trù chỉ ...(1).. giữa các mặt trong một sự vật, hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra ...(2).."
(1) sự liên hệ lẫn nhau, (2) một sự vật mới
(1) sự thống nhất, (2) một sự vật mới
(1) sự tác động lẫn nhau, (2) một biến đổi nhất định nào đó
Cả a, b, c đều sai
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm kết quả: "Kết quả là ...(1).. do ...(2).. lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra"
(1) mối liên hệ, (2) kết hợp
(1) sự tác động, (2) những biến đổi
(1) những biến đổi xuất hiện, (2) sự tác động
Cả a, b, c đều sai
Xác định nguyên nhân của sự phát sáng của bóng đèn dây tóc.
Nguồn điện
Dây tóc bóng đèn
Sự tác động giữa dòng điện và dây tóc bóng đèn
Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng đâu là nguyên nhân của cách mạng vô sản.
Sự xuất hiện giai cấp tư sản
Sự xuất hiện nhà nước tư sản
Sự xuất hiện giai cấp vô sản và Đảng của nó
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Mối liên hệ nhân quả là do ý lý tính thế giới quyết định
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù tất nhiên: tất nhiên là cái do ..(1).. của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải ...(2)... chứ không thể khác được
(1) nguyên nhân bên ngoài, (2) xảy ra như thế
(1) những nguyên nhân bên trong, (2) xảy ra như thế
(1) những nguyên nhân bên trong, (2) không xác định được
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là cái không do ...(1)... kết cấu vật chất quyết định, mà do ...(2)... quyết định"
(1) nguyên nhân, (2) hoàn cảnh bên ngoài
(1) Mối liên hệ bản chất bên trong, (2) nhân tố bên ngoài
(1) mối liên hệ bên ngoài, (2) mối liên hệ bên trong
Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm nào sau đây là đúng?
Mọi cái chung đều là cái tất yếu
Mọi cái chung đều không phải là cái tất yếu
Chỉ có cái chung được quyết định bởi bản chất nội tại của sự vật mới là cái tất yếu
Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên là cái chúng ta biết được nguyên nhân và chi phối được nó
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Điền tập hợp từ vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm nội dung: nội dung là .... những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
Sự tác động
Sự kết hợp
Tổng hợp tất cả
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù hình thức: Hình thức là ...(1)... của sự vật, là hệ thống ...(2)... giữa các yếu tố của sự vật.
(1) các mặt các yếu tố, (2) mối liên hệ
(1) phương thức tồn tại và phát triển, (2) các mối liên hệ tương đối bền vững
(1) tập hợp tất cả những mặt, (2) mối liên hệ bền vững
Cả a, b, c đều sai
Điền cụm từ thích hợp vào câu sau để được khái niệm về hình thức: Hình thức là hệ thống ............. giữa các yếu tố của sự vật.
Mối liên hệ tương đối bền vững
Hệ thống các bước chuyển hoá
Mặt đối lập
Mẫu thuẫn được thiết lập
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Không có hình thức tồn tại thuần tuý mà không chứa đựng nội dung
Nội dung nào cũng tồn tại trong một hình thức nhất định
Nội dung và hình thức hoàn toàn tách rời nhau
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa khái niệm bản chất: Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ ...(1)... bên trong sự vật, quy định sự ...(2)... của sự vật.
(1) chung, (2) vận động và phát triển
(1) ngẫu nhiên, (2) tồn tại và biến đổi
(1) tất nhiên, tương đối ổn định, (2) vận động và phát triển
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm hiện tượng: Hiện tượng là ........ của bản chất.
Cơ sở
Nguyên nhân
Biểu hiện ra bên ngoài
Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Bản chất chỉ là tên gọi trống rỗng, do con người đặt ra, không tồn tại thực"
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm hiện thực: "Hiện thực là phạm trù triết học chỉ cái ........"
Mối liên hệ giữa các sự vật
Chưa có, chưa tồn tại
Hiện có đang tồn tại
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm khả năng: "Khả năng là phạm trù triết học chỉ ........ khi có các điều kiện thích hợp"
Cái đang có, đang tồn tại
Cái chưa có, nhưng sẽ có
Cái không thể có
Cái tiền đề để tạo nên sự vật mới
Dấu hiệu để phân biệt khả năng với hiện thực là gì?
Sự có mặt và không có mặt trên thực tế
Sự nhận biết được hay không nhận biết được
Sự xác định hay không xác định
Cả a, b, c đều đúng
Cho nhận thức chỉ là sự phức hợp những cảm giác của con người, đó là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Luận điểm nào sau đây là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của nhận thức
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan
Nhận thức là quá trình linh hồn hồi tưởng về thế giới ý niệm
Nhận thức là quá trình phản ánh một cách tích cực và sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người và dựa trên cơ sở hoạt động thực tiễn
Cả a, b, c đều sai
Coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức, là động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của nhận thức luận của:
CNDVBC
CNDV trước Mác
CNDT chủ quan
CNDT khách quan
Thực tiễn được hiểu là hoạt động vật chất của con người. Đó là quan niệm của
CNDV trước Mác
CNDVBC
CNDT
a và b
Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau để được định nghĩa về phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động .... , mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội"
Vật chất
Tinh thần
Vật chất có mục đích
Tinh thần có mục đích
Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau để được định nghĩa về phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính .... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội".
Cá nhân
Tự giác
Lịch sử
Lịch sử - xã hội
Theo quan điểm của CNDVBC có bao nhiêu hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản
Có 2 hình thức
Có 3 hình thức
Có 4 hình thức
Có 5 hình thức
Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn
Sản xuất vật chất.
Quan sát và thực nghiệm khoa học
Chính trị xã hội
Cả a, b và c
Trong những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào là cơ bản nhất, có ý nghĩa quyết định đối với các hình thức khác
Sản xuất vật chất
Chính trị xã hội
Quan sát và thực nghiệm khoa học
Không có hình thức nào
Hoạt động thực tiễn nào tạo ra của cải thiết yếu có tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển con người
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động Thực nghiệm khoa học
Cả a, b và c
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là
Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Thực tiễn là hiện thực hoá nhận thức
Phương án a và b
Quan điểm thực tiễn đòi hỏi nhận thức phải
Xuất phát từ thực tiễn
Đi sâu vào thực tiễn
Coi trọng tổng kết thực tiễn
Cả a, b và c
Giai đoạn nhận thức nào hình thành nên các cảm giác ở con người
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức lý luận
Cả a, b, và c
