Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập Học kỳ I khối 11 – Môn Lịch sử (trắc nghiệm)
Total questions: 100
Worksheet time: 52mins
Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, đâu là điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu giành chính quyền?
Phát xít Đức đầu hàng không điều kiện.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Liên Xô tấn công đạo quân Quan Đông.
Phát xít Nhật đầu hàng không điều kiện.
Đâu là nguồn cơ sở vũ mạnh mẽ đối với các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Sự đoàn kết của các nước xã hội chủ nghĩa.
Các thành tựu về kinh tế, quân sự của Liên Xô.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển nhanh.
Sự ủng hộ, viện trợ của Liên Xô, Trung Quốc.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua mấy giai đoạn chính?
3.
2.
4.
5.
Nhiệm vụ nào sau đây không được nhân dân các nước Đông Âu thực hiện trong giai đoạn 1945 – 1949?
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Quốc hữu hóa tài sản tư bản.
Tiến hành chiến tranh du kích.
Thực các quyền tự do, dân chủ.
Từ 1949 đến những năm 70, các nước Đông Âu tiến hành
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
công cuộc khôi phục kinh tế.
chiến tranh giải phóng dân tộc.
viện trợ để Việt Nam đánh Mỹ.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập sau cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và
phát xít Nhật.
đế quốc Mỹ.
Quốc Dân đảng.
thực dân Pháp.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết.
Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Hiệp định Paris được ký kết.
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Nước Cộng hòa Cu-ba được thành lập (1959) sau khi đánh bại
đế quốc Tây Ban Nha.
chế độ độc tài thân Mỹ.
chủ nghĩa thực dân cũ.
sự nô dịch của thực dân Anh.
Chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới trong giai đoạn
trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
trước khi Liên bang Xô Viết ra đời.
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Thời điểm kinh tế Liên Xô và các nước Đông Âu bắt đầu suy giảm bắt đầu từ
nửa sau những năm 70.
nửa sau những năm 60.
nửa sau những năm 80.
nửa sau những năm 90.
Sự kiện nào sau đây được coi là tổn thất nặng nề nhất đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế?
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939 – 1945).
Trung Quốc gây ra xung đột với Liên Xô (1969).
Trung Quốc gây chiến tranh với Việt Nam (1979).
Chủ nghĩa xã hội Liên Xô, Đông Âu sụp đổ (1991).
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là
đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.
đi tắt, đón đầu sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.
hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là
đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.
không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
Quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa ở châu Á?
Việt Nam.
Hàn Quốc.
Thái Lan.
Ấn Độ.
Trong giai đoạn 1976 – 1986 Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng về
kinh tế, văn hóa.
kinh tế, xã hội.
xã hội, văn hóa.
chính trị, quân sự.
Từ năm 1986, Lào đã đổi mới đất nước toàn diện theo định hướng
kinh tế thị trường.
xã hội chủ nghĩa.
tư bản chủ nghĩa.
đổi mới chính trị.
Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba được thể hiện khi người dân được
miễn phí y tế, giáo dục.
làm việc ba mươi giờ.
miền không nộp thuế.
tham gia chính phủ.
Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (1978) trong bối cảnh
rơi vào khủng hoảng chính trị quân sự.
khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng.
các nước phương Tây bao vây cấm vận.
hệ thống chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ.
Trọng tâm trong chính sách cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
quân sự.
Từ năm 2010, GDP của Trung Quốc đứng vị trí thứ mấy thế giới?
Thứ 2.
Thứ 3.
Thứ 4.
Thứ 5.
Thành tựu tiêu biểu về khoa học kỹ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là
chế tạo thành công bom nguyên tử.
phóng thành công tàu Thần Châu 5.
ngành công nghệ sinh học phát triển.
xây dựng thành công đập Tam Hiệp.
Đặc khu kinh tế đầu tiên ở Trung Quốc là
Thâm Quyến.
Thượng Hải.
Bắc Kinh.
Trùng Khánh.
Ai là người đề ra đường lối cải cách mở cửa (1978) ở Trung Quốc?
Đặng Tiểu Bình.
Mao Trạch Đông.
Chu Ân Lai.
Tập Cận Bình.
Cách mạng Lào từ năm 1975 đến nay, đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây?
Đảng Nhân dân kháng chiến Lào.
Đảng Nhân dân cách mạng Lào.
Liên minh Việt – Miên – Lào.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu, chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước?
Sự ra đời các nước XHCN Đông Âu.
Chiến tranh thế giới kết thúc.
Liên bang Xô Viết thành lập.
Cách mạng Cu-ba thắng lợi.
Đâu là nguyên nhân chủ quan để các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1945 – 1973)?
Sự giúp đỡ của Liên Xô.
Tinh thần tự lực, tự cường.
Tài nguyên rất phong phú.
Học tập mô hình phương Tây.
Đâu là nguyên nhân khách quan để các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Sự giúp đỡ của Liên Xô.
Tinh thần tự lực, tự cường.
Tài nguyên rất phong phú.
Học tập mô hình Tây Âu.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số nước ở châu Á, Đông Âu, Mỹ Latinh lựa chọn con đường đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội là
chịu hậu quả nặng nề của chủ nghĩa thực dân.
đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của đất nước.
sự chọn lựa bắt buộc do bị bao vây, cấm vận.
để nhận được sự viện trợ to lớn từ Liên Xô.
Sau khi nước Cộng hòa Cu – ba được thành lập, thử thách lớn nhất mà nhân dân Cuba gặp phải là
chịu hậu quả nặng nề của chủ nghĩa thực dân.
bị Mỹ cấm vận về kinh tế, đe dọa về quân sự.
kinh tế nghèo nàn, lạc hậu thiếu vốn, công nghệ.
trình độ dân trí thấp, tồn tại nhiều tệ nạn xã hội.
Đâu là nguyên nhân mang tính thời đại dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là
đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.
không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ
trình độ khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.
Trung Quốc đã trở thành một cường quốc số một về khoa học – kĩ thuật.
Trung Quốc đã trở thành nước đầu tiên mở đầu cuộc cách mạng khoa học.
chế độ xã hội chủ nghĩa Trung Quốc phát triển vượt xa các nước tư bản.
Đâu là nguyên nhân quyết định sự thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949)?
Sự giúp đỡ của Mĩ đối với cách mạng Trung Quốc.
Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Liên Xô.
Do sự suy yếu của chính phủ Trung Hoa Dân quốc.
Nhân dân trong nước ủng hộ lực lượng cách mạng.
Thành tựu nổi bật nhất của Trung Quốc về kinh tế sau 20 năm (1978 – 1998) thực hiện đường lối cải cách – mở cửa là
thu nhập bình quân cao nhất thế giới.
tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
thu nhập trong nước có thay đổi lớn.
GDP vượt qua ngưỡng 1000 tỷ USD.
Từ sau năm 1978, địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do
Trung Quốc đã trở thành cường quốc về quân sự và khoa học – kĩ thuật.
điều chỉnh chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.
Trung Quốc là quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn, dân số đông nhất thế giới.
Trung Quốc trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.
Vai trò của Liên Xô đối với phong trào cách mạng thế giới được đánh giá là
thành trì.
căn cứ.
hậu phương.
tiền tuyến.
Chiến thắng ngày 30 tháng 4 năm 1975 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?
Đánh dấu chủ nghĩa xã hội thắng lợi hoàn toàn ở châu Á.
Mở rộng trận địa, tăng cường sức mạnh chủ nghĩa xã hội.
Tạo cơ sở cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.
Đánh bại chiến lược toàn cầu của khối tư bản chủ nghĩa.
Nhận xét nào dưới đây về vị trí, vai trò của cách mạng Cuba (1959) đối với khu vực Mĩ Latinh là đúng?
Cuba được xem là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.
Là nước đi tiên phong trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
Là nước đầu tiên giành độc lập ở khu vực và đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa.
Là nước đã đập tan hoàn toàn âm mưu áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ.
Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng CuBa năm 1959 với cách mạng tháng Tám 1945 của Việt Nam là
kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, nổi dậy của quần chúng.
chỉ sử dụng đấu tranh chính trị, không có lực lượng vũ trang.
đấu tranh ngoại giao làm chủ đạo, hạn chế sử dụng vũ lực.
khởi nghĩa ở từng địa phương, không diễn ra trên phạm vi cả nước.
Điểm tương đồng trong cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là
tiến hành cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa.
đều được tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng.
củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Điểm tương đồng trong cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là
cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.
thực hiện phát triển kinh tế làm trọng tâm.
khi đất nước khủng hoảng kinh tế chính trị.
hạ thấp vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
“Sự sụp đổ của Liên Xô chỉ là bước lùi tạm thời của chủ nghĩa xã hội”. Nhận định trên đúng hay sai?
Đúng, vì nguyên nhân chính khiến Liên Xô tan rã là chủ quan, có thể sửa chữa.
Đúng, vì các nước xã hội chủ nghĩa khác sẽ viện trợ, giúp đỡ khôi phục Liên Xô.
Sai, vì những nguyên lý của chủ nghĩa Mác đã không còn phù hợp với thực tiễn.
Sai, vì người dân đã chán ghét sự thay đổi, muốn ổn định để phát triển kinh tế.
“Vấn đề quan trọng nhất để duy trì chế độ xã hội chủ nghĩa là kiên quyết bảo vệ sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản đối với đất nước”. Nhận định trên
Sai, vì còn nhiều yếu tố quan trọng khác để bảo vệ đất nước hiện nay.
Đúng, vì bài học từ sự thất bại của Liên Xô vẫn còn giá trị hiện thực.
Sai, vì để bảo vệ đất nước phải xây dựng được nền kinh tế phát triển.
Đúng, vì sẽ nhận được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa khác.
“Không ai có thể đánh bại những người cộng sản, trừ chính họ”. Từ sự sụp đổ của Liên Xô, em thấy nhận định này đúng hay sai?
Sai, vì sự chống đối của Mỹ mới là nguyên nhân quan trọng nhất.
Đúng, vì sự tan rã của Liên Xô đến từ những nguyên nhân chủ quan.
Sai, vì tập trung chạy đua vũ trang với Mỹ trong suốt nửa thế kỷ.
Đúng, vì những đảng viên cộng sản đã từ bỏ quyền lãnh đạo đất nước.
Em hãy chọn những nội dung đúng khi nói về nguyên nhân sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu. Các mục: a) Mô hình chủ nghĩa xã hội còn nhiều thiếu sót; b) lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, áp đặt cá nhân; c) khủng hoảng năng lượng toàn cầu năm 1973; d) sự chống phá thù địch của các nước tư bản; e) các nước xã hội chủ nghĩa thiếu sự hợp tác; f) không bắt kịp sự phát triển của công nghệ.
abdf
aedf
acbd
acef
Em hãy nối dữ liệu của 2 cột để có được thông tin chính xác về các cột mốc quan trọng trong sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên thế giới. Cột sự kiện: 1) Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội; 2) Cách mạng Trung Quốc thắng lợi; 3) Cách mạng Cuba lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ; 4) Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Đông Âu thắng lợi; 5) Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô Viết thành lập; 6) Liên Xô tan rã. Cột thời gian: A) 1949; B) 1924; C) 1991; D) 1959; E) 1948 – 1949; F) 1975.
1F, 2A, 3D, 4E, 5B, 6C
1C, 2D, 3B, 4F, 5A, 6E
1B, 2F, 3E, 4C, 5A, 6D
1C, 2A, 3B, 4F, 5E, 6D
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ năm 1986) đã đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt. Những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội đã khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.” Tư liệu 2: “Từ năm 1986, Lào thực hiện đường lối đổi mới toàn diện theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Sau hơn 35 năm đổi mới, nhân dân Lào giành được những thành tựu cơ bản, thực hiện thành công hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế, đồng thời tạo điều kiện cho người dân được thụ hưởng thành quả phát triển kinh tế, xã hội.” (Trích SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 25, 26) Chọn phương án đúng theo các tư liệu trên.
Tư liệu 1, 2 trình bày những thành tựu của công cuộc đổi mới ở Lào và Việt Nam.
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam có tính chất của một cuộc cải cách chính trị và hành chính.
Đổi mới ở Lào và Việt Nam đã đem lại lợi ích cho nhân dân, nâng cao vị thế của đất nước.
Đây là cuộc cải cách, mở cửa đầu tiên thực hiện thành công ở các nước xã hội chủ nghĩa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, năm 1949, Trung Quốc đã hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, kết thúc thời kì nô dịch và thống trị của đế quốc, phong kiến. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời, Trung Quốc lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa.” Tư liệu 2: “Ngày 9-9-1948, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên được thành lập ở phía bắc bán đảo Triều Tiên. Sau chiến tranh giữa hai miền Nam - Bắc Triều Tiên (1950-1953), nhân dân Bắc Triều Tiên tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, thực hiện các kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.” Tư liệu 3: “Sau khi Nhật đầu hàng, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập (ngày 12-10-1945). Sau năm 1975, Lào chuyển sang thời kì phát triển kinh tế - xã hội nhằm xây dựng đất nước hoà bình, độc lập, thống nhất và xã hội chủ nghĩa.” (Trích SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 23) Theo các tư liệu trên, nhận định nào phù hợp nhất?
Các tư liệu đang điểm lại một số thắng lợi tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã tăng cường sức mạnh cho chủ nghĩa xã hội.
Bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Lào hoàn toàn khác biệt so với các nước Đông Âu.
Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ra đời là kết quả của Chiến tranh lạnh Xô - Mỹ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa ‘hòn đảo tự do’ bước vào kỉ nguyên mới: độc lập, tự do và từng bước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đây là một sự kiện quan trọng đánh dấu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.” (Trích SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 23) Theo tư liệu, khẳng định nào phù hợp.
Cu-ba là nhà nước đầu tiên được thành lập ở Nam Mỹ và đi theo chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ đã lần đầu tiên bị đánh bại ở khu vực Mỹ Latinh.
Cu-ba là ngọn cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ Latinh.
Cách mạng Cu-ba và Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của cuộc cách mạng Nga 1905.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1991 đến nay, dưới sự lãnh đạo của các đảng cộng sản, nhiều quốc gia vẫn tiếp tục phát triển đất nước theo con đường chủ nghĩa xã hội và đã đạt được những thành tựu tiêu biểu về kinh tế, xã hội, đối ngoại,... Các nước như Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và một số nước khác tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới, từng bước xác định mô hình và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp. Mặc dù chủ nghĩa xã hội đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách nhưng lí tưởng về một chế độ xã hội giàu mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh vẫn là định hướng tới của tất cả các quốc gia trên thế giới.” (Trích SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 26) Chọn phương án đúng theo tư liệu.
Từ sau năm 1991, chủ nghĩa xã hội vẫn còn tồn tại ở một số quốc gia trên thế giới.
Trung Quốc, Việt Nam... cải cách, mở cửa để thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Những khủng hoảng, thách thức của chủ nghĩa xã hội đến từ bản chất của thể chế chính trị.
Xã hội giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là mục tiêu lý tưởng của loài người.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ cuối năm 1978, Trung Quốc thực hiện cải cách và mở cửa, xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc. Trải qua các giai đoạn, công cuộc cải cách đã thu được nhiều thành tựu trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hoá. Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thị trường, cải cách thể chế kinh tế, chú trọng phát triển khoa học kĩ thuật, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao... Về xã hội: xây dựng một xã hội hiện đại, có tính hài hoà, chú trọng công bằng và an sinh xã hội, hướng đến nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Về văn hoá: xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa, đề cao văn hoá dân tộc, phát triển giáo dục và khoa học,...” (Trích SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 27) Theo tư liệu, nhận định nào đúng.
Từ năm 1978, Trung Quốc xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa và đạt nhiều thành tựu.
Trong công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc, lấy trọng tâm là phát triển kinh tế.
Trong công cuộc cải cách mở cửa, Trung Quốc kiên định mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Trung Quốc chú trọng xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa, đề cao du nhập văn hóa
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1991 đến nay, ở châu Á, các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào,... từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới, kiên định đi lên con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa, đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội và các lĩnh vực khác.... Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới, đồng thời khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại”. (Trích SGK Lịch sử 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 25–27) Theo tư liệu, chọn phương án đúng.
Sau năm 1991, hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục tồn tại và phát triển.
Các nước tiêu biểu trong hệ thống là Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba.
Chủ nghĩa xã hội vẫn là mục tiêu mà loài người tiến bộ đang hướng tới.
Đổi mới, cải cách không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đã giúp Trung Quốc thoát khỏi cuộc khủng hoảng; làm cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng, tình hình chính trị - xã hội ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện, vị thế quốc tế nâng cao trên trường...” Theo tư liệu, kết quả nổi bật của cải cách mở cửa ở Trung Quốc là gì?
Kinh tế tăng trưởng nhanh, ổn định chính trị - xã hội.
Đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt.
Vị thế quốc tế của Trung Quốc được nâng cao.
Thu hẹp lãnh thổ do nhượng địa, suy giảm ảnh hưởng quốc tế.
Sự kiện mở đầu cho quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là
Bồ Đào Nha xâm lược Ma-lắc-ca.
các cuộc phát kiến địa lý xuất hiện.
Pháp xâm lược 3 nước Đông Dương.
Tây Ban Nha xâm lược Phi-líp-pin.
Thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm nhập vào Đông Nam Á từ
đầu thế kỷ XVII.
đầu thế kỷ XVI.
đầu thế kỷ XV.
đầu thế kỷ XVIII.
Dựa theo các yếu tố địa lý, Đông Nam Á được chia thành hai khu vực là
lục địa và đại dương.
hải đảo và đồi núi.
lục địa và hải đảo.
đồi núi và đại dương.
Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII, thực dân phương Tây chủ yếu dùng biện pháp nào để xâm nhập vào Đông Nam Á?
Truyền giáo.
Du lịch.
Thám hiểm.
Du học.
Tình hình các nước Đông Nam Á khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược đều có điểm chung là
kinh tế phát triển nhanh.
lãnh thổ được mở rộng.
khủng hoảng suy yếu.
thiên tai xảy ra liên tục.
Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, đâu là mục tiêu xâm lược đầu tiên của các nước thực dân phương Tây?
Đông Nam Á lục địa.
Đông Nam Á hải đảo.
Bán đảo Đông Dương.
Bán đảo Mã Lai.
Đến đầu thế kỷ XX, Phi-líp-pin là thuộc địa của đế quốc nào sau đây?
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Nhật.
Đầu thế kỷ XX, thực dân Âu - Mỹ sử dụng biện pháp nào để cai trị Đông Nam Á?
Gián tiếp.
Chia để trị.
Ôn hoà.
Tự trị.
Ai là người anh hùng dân tộc đầu tiên của Phi-líp-pin chống thực dân phương Tây?
La-pu-la-pu.
Hô-xê-mác-ti.
Phi-đen-cát-trô.
Đa-ga-hô.
Đến đầu thế kỷ XX, In-đô-nê-xia là thuộc địa của quốc gia nào sau đây?
Hà Lan.
Anh.
Mỹ.
Pháp.
Cuộc xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo của thực dân phương Tây kéo dài
từ đầu thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XX.
từ đầu thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX.
từ đầu thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX.
từ đầu thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XIX.
Thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á lục địa từ
đầu thế kỷ XX.
đầu thế kỷ XIX.
đầu thế kỷ XVI.
đầu thế kỷ XV.
Từ cuối thế kỷ XIX, quốc gia nào sau đây là thuộc địa của Pháp?
Thái Lan.
Malaysia.
Việt Nam.
Ấn Độ.
Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị biến thành thuộc địa là
Ấn Độ.
Việt Nam.
Xiêm.
Cam-pu-chia.
Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam năm 1858, thực dân Pháp đã nổ súng đánh vào
Sài Gòn.
Đà Nẵng.
Quảng Trị.
Hà Nội.
Đầu thế kỷ XX, thực dân Âu -Mỹ chủ yếu sử dụng hình thức nào để cai trị các nước Đông Nam Á?
Gián tiếp.
Trực tiếp.
Bạo lực.
Ôn hoà.
Quốc gia đi đầu trong công cuộc xâm lược Đông Nam Á từ thế kỷ XVI là
Anh, Pháp.
Mỹ, Anh.
Bồ Đào Nha.
Pháp, Mỹ.
Một trong những chính sách về văn hoá mà thực dân phương Tây đã thực hiện ở Đông Nam Á là gì?
Áp dụng chính sách ngu dân.
Sử dụng biện pháp chia để trị.
Thông qua địa chủ, cường hào.
Dùng rượu và thuốc phiện.
Để đầu độc làm suy yếu người bản xứ ở Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã dùng
các hủ tục mê tín.
đồng hóa văn hóa.
rượu, thuốc phiện.
dụ dỗ và mua chuộc.
Nửa sau thế kỷ XIX, Xiêm tiến hành công cuộc cải cách trong hoàn cảnh nào?
Khủng hoảng kinh tế, xã hội, chính trị nghiêm trọng.
Nguy cơ bị thực dân phương Tây biến thành thuộc địa.
Những mâu thuẫn xã hội, giai cấp diễn ra hết sức gay gắt.
Các cuộc khởi nghĩa nông dân, công nhân nổ ra liên tục.
Trung tâm buôn bán của khu vực Đông Nam Á từ nửa sau thế kỷ XIX là
Hà Nội.
Băng Cốc.
Viêng Chăn.
Răng-gun.
Mô hình cải cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX được học tập từ
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Phương Tây.
Ấn Độ.
Đâu là mục đích chính của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á?
Bắt người để đem sang châu Mỹ bán làm nô lệ.
Tìm kiếm con đường mới để xâm nhập Trung Quốc.
Cướp đoạt tài nguyên thiên nhiên, của cải, vàng bạc.
Lôi kéo đồng minh, chiếm lấy những vị trí quan trọng.
Vai trò của các thương điếm đối với các nước phương Tây trong việc thực hiện âm mưu xâm lược Đông Nam Á là gì?
Gây chia rẽ các nước Đông Nam Á.
Làm suy yếu các nước Đông Nam Á.
Tích cực chuẩn bị cho việc xâm lược.
Lôi kéo các đồng minh cùng tấn công.
Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới phong trào kháng chiến của các nước Đông Nam Á thất bại?
Kẻ thù hùng mạnh hơn hẳn về khoa học kỹ thuật.
Triều đình phong kiến thiếu quyết tâm chiến đấu.
Do các phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
Tiềm lực đất nước bị tàn phá một cách cạn kiệt.
Các nước thực dân phương Tây thực hiện “chia để trị” đối với các nước Đông Nam Á nhằm mục đích
làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.
hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.
buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.
khống chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.
Các nước thực dân phương Tây sử dụng rượu và thuốc phiện để người dân các nước Đông Nam Á sử dụng, nhằm mục đích
làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.
hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.
buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.
khống chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.
Kết quả quan trọng nhất mà cuộc cải cách của vua Rama V đem lại cho Xiêm là
thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa.
củng cố được chế độ quân chủ chuyên chế.
thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Cơ sở để Xiêm thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo bảo vệ chủ quyền đất nước là
những thành tựu của công cuộc cải cách.
điều kiện lịch sử trong nước và thế giới.
sự cạnh tranh giữa tư bản Anh, Mỹ ở Xiêm.
phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân.
Khó khăn lớn nhất mà các nước thực dân phương Tây gặp phải khi xâm lược các nước Đông Nam Á là
khí hậu có khác biệt hoàn toàn so với châu Âu.
phong trào kháng chiến mạnh mẽ của nhân dân.
quyết tâm kháng chiến của triều đình phong kiến.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước ở khu vực.
Vì sao trong quá trình cai trị các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây vẫn giữ bộ máy chính quyền phong kiến cũ?
Biến bộ máy chính quyền này thành công cụ tay sai.
Không đủ sức mạnh để xóa bỏ hoàn toàn bộ máy cũ.
Không đủ nhân lực, vật lực để thay thế hoàn toàn bộ.
Lo ngại sự kháng cự, chống đối mạnh mẽ của quý tộc.
Chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây có cả ý nghĩa tích cực đối với các nước Đông Nam Á?
Khai thác thuộc địa.
Độc canh nông nghiệp.
Cướp đoạt ruộng đất.
Sưu cao, thuế nặng.
Tại sao các nước thực dân phương Tây hạn chế đầu tư phát triển công nghiệp nặng ở các nước Đông Nam Á?
Để trói buộc, hạn chế sự phát triển kinh tế của các nước thuộc địa.
Vì điều kiện cơ sở vật chất của các nước Đông Nam Á còn yếu kém.
Vì các nước Đông Nam Á không có cơ sở để phát triển công nghiệp.
Thuộc địa không cần công nghiệp nặng, chỉ tập trung nông nghiệp.
Điểm tích cực trong chính sách cai trị của các nước thực dân Âu- Mỹ đối với các nước Đông Nam Á là đã tạo ra
tình trạng xung đột, tranh chấp lãnh thổ.
các thành tố văn hóa vật chất, tinh thần.
hệ thống cơ sở vật chất, cầu, đường sá.
một hệ thống giáo dục mở rộng, tiến bộ.
Điểm chung trong phong trào kháng chiến của các nước Đông Nam Á chống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân là
các cuộc đấu tranh diễn ra rất quyết liệt, mạnh mẽ.
triều đình kiên quyết tổ chức nhân dân kháng chiến.
đã giành nhiều thắng lợi quan trọng, bảo vệ độc lập.
tiến hành kháng chiến và tiến hành cải cách, duy tân.
Thái độ và hành động của nhân dân so với triều đình nhà Nguyễn trong quá trình chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp, có sự khác biệt là
nhân dân kiên quyết đấu tranh, triều đình hèn nhát, thiếu kiên quyết.
triều đình đã kiên quyết cùng với nhân dân chiến đấu chống xâm lược.
từ đầu nhân dân không tin tưởng vào triều đình, tự tổ chức chiến đấu.
triều đình tổ chức nhân dân chiến đấu, vừa tiến hành cải cách kinh tế.
Điểm tương đồng trong cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?
Chỉ tập trung phát triển giáo dục truyền thống.
Chỉ tiếp thu các giá trị của giáo dục phương Tây.
Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây.
Chú trọng học tập nền giáo dục của Trung Hoa.
Điểm giống nhau về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây là gì?
Chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng.
Nhà nước phong kiến phát triển thịnh vượng.
Các nước đã đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở nên phổ biến.
Đâu không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của các nước thực dân phương Tây đối với Đông Nam Á?
Khai thác tối đa nguồn lực kinh tế.
Cướp bóc ruộng đất của nông dân.
Đàn áp dã man các cuộc đấu tranh.
Lập ra chính quyền liên bang chung.
Điểm giống nhau về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây là gì?
Chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng.
Nhà nước phong kiến phát triển thịnh vượng.
Các nước đã đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở nên phổ biến.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn nhận định đúng: "Tại Bảo tàng Hàng hải ở Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a), mô hình con tàu Phlo dơ Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma-lắc-ca thu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong số những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tấn công xâm lược Vương quốc Ma-lắc-ca, cũng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á." (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 29)
Thế kỷ XVI, Bồ Đào Nha đã mở đầu cho quá trình “thực dân hóa” ở Đông Nam Á.
Các nước phương Tây xâm lược Đông Nam Á chủ yếu là nhằm khai hóa văn minh.
Khi thực dân phương Tây xâm lược, chế độ phong kiến ở khu vực đang khủng hoảng.
Mục đích chính của việc xâm lược thuộc địa là truyền bá Kito giáo vào Đông Nam Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn nhận định đúng: "Hầu hết người dân các nước thuộc địa đều mù chữ: ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ. Cùng với chính sách ngu dân, thực dân phương Tây thi hành chính sách đầu độc người dân bản địa bằng rượu, thuốc phiện để dễ bề cai trị. Hệ thống y tế lạc hậu khiến cho tỉ lệ tử vong vì ốm đau, bệnh tật tăng cao, đặc biệt là trẻ em." (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 33)
Tư liệu khẳng định chính sách nhất quán trong cai trị thuộc địa của phương Tây.
Rượu cồn, thuốc phiện là biện pháp trói buộc người dân thuộc địa trong vòng nô lệ.
Chính sách đầu độc, ngu dân đều được chủ nghĩa thực dân thi hành ở các thuộc địa.
Chính sách cai trị của thực dân phương Tây đã hủy diệt hoàn toàn văn minh châu Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu như tiêu, gừng, đinh hương, nhục đậu khấu, trầm hương,... của Đông Nam Á có sức hút mạnh mẽ đối với châu Âu. Bồ Đào Nha là cường quốc đầu tiên chinh phục quốc gia Hồi giáo Ma-lắc-ca (năm 1511). Nhanh chóng, người Hà Lan chiếm Ma-lắc-ca từ tay người Bồ Đào Nha (năm 1641), thiết lập thành phố Ba-ta-vi-a -thông qua công ty Đông Ấn; Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hóa Phi-líp-pin từ năm 1542; công ty Đông Ấn Anh chiếm Xin-ga-po, làm cơ sở thương mại chính của người Anh để cạnh tranh với người Hà Lan. Từ thế kỉ XIX, tốc độ thực dân hóa được đẩy cao ra toàn Đông Nam Á.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 30). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây bắt đầu từ thế kỷ XVI.
Tài nguyên phong phú là nguyên nhân khiến thực dân xâm lược Đông Nam Á.
Mỹ, Đức là thực dân chiếm được nhiều thuộc địa ở Đông Nam Á hơn các nước khác.
Đến thế kỷ XIX, các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của phương Tây.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ thế kỉ XIV, Bru-nây đã trở thành vương quốc Hồi giáo dưới sự trị vì của quốc vương Mô-hơ-mét Sa. Từ thế kỉ XIX, vương quốc Bru-nây suy yếu và trở thành một lãnh thổ bảo hộ của nước Anh. Năm 1906, thực dân Anh cử một Thống sứ người Anh sang cai quản Bru-nây.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 32). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Trước khi thực dân phương Tây xâm lược, Thiên chúa giáo là quốc giáo ở Bru-nây.
Anh tiến hành việc cai trị trực tiếp Bru-nây từ năm 1906, do một Thống sứ đứng đầu.
Bru-nây là thuộc địa quan trọng nhất của Anh vì có nguồn dầu mỏ trữ lượng rất cao.
Sự cai trị của Anh đã thúc đẩy chế độ xã hội chủ nghĩa phát triển mạnh ở Bru-nây.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ đầu thế kỷ XVI, các nước phương Tây bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á. Trong thời gian đầu, quá trình này được tiến hành thông qua các hoạt động buôn bán và truyền giáo. Thông qua các thương điếm, các nước châu Âu mở rộng giao thương và từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh phần lớn các nước Đông Nam Á bước vào thời kỳ suy thoái, khủng hoảng của chế độ phong kiến về chính trị, kinh tế, xã hội với nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến...” (SGK Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Từ thế kỷ XVI, các nước phương Tây đã dùng vũ lực xâm lược khu vực Đông Nam Á.
Khi chủ nghĩa thực dân xâm lược, chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang khủng hoảng.
Hoạt động truyền giáo không nằm trong quá trình xâm lược của thực dân phương Tây.
Các nước Đông Nam Á đều bị xâm lược và trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ sau các cuộc phát kiến địa lí, các nước tư bản phương Tây tăng cường tìm kiếm thị trường và thuộc địa; trong khi đó, các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á đang suy yếu, khủng hoảng. Nhân cơ hội này, các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược và cai trị các nước ở Đông Nam Á. Ở In-đô-nê-xi-a, từ thế kỉ XV - XVI, các thế lực thực dân Bồ Đào Nha và Hà Lan cạnh tranh ảnh hưởng. Đến thế kỉ XIX, Hà Lan hoàn thành việc xâm chiếm và thiết lập ách thống trị thực dân trên đất nước này. Từ thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân Tây Ban Nha thống trị. Các nước thực dân phương Tây đã thực thi chính sách chính trị hạ khác, đàn áp phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân, vơ vét bóc lột cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 31). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Khi các nước phương Tây đến Đông Nam Á, chế độ phong kiến đang phát triển mạnh.
Đến thế kỷ XIX, tất cả các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Mục tiêu của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là buôn bán và truyền đạo.
Bồ Đào Nha, Hà Lan là những nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á sớm nhất.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trước sự đe dọa của thực dân phương Tây và yêu cầu cấp bách để bảo vệ nền độc lập, phát triển đất nước. Vua Mông-kút (Ra-ma IV, trị vì từ năm 1851 đến năm 1868) và vua Chu-la-long-con (Ra-ma V, trị vì từ năm 1868 đến năm 1910) đã tiến hành công cuộc cải cách. Về kinh tế: nhà nước giảm thuế nông nghiệp, xóa bỏ chế độ lao dịch, khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng,... Tư bản nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh. Về chính trị: Đứng đầu nhà nước là vua, bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước giữ vai trò là cơ quan tư vấn. Hội đồng chính phủ phụ trách hành pháp, gồm 12 bộ trưởng do các hoàng thân du học ở phương Tây đảm nhiệm. Quân đội được trang bị và huấn luyện theo kiểu phương Tây. Về ngoại giao: Xiêm thực hiện ngoại giao mềm dẻo, từng bước xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng, lợi dụng vị trí nước đệm và mâu thuẫn giữa thực dân Anh và Pháp để giữ gìn chủ quyền đất nước.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 33). Chọn các phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Cuộc cải cách ở Xiêm (thế kỷ XIX) mang tính chất của cuộc cách mạng tư sản.
Cuộc cải cách đã xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ tư bản.
Cuộc cải cách được tiến hành khá toàn diện nhưng chưa triệt để trên nhiều mặt.
Xiêm là nước duy nhất ở khu vực giữ được độc lập dân tộc trước làn sóng thực dân.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Công cuộc cải cách đã góp phần bảo vệ và được nền độc lập, chủ quyền của Xiêm trước sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân. Nhờ đường lối ngoại giao khôn khéo, thực dụng, biết lựa chọn và tận dụng tốt những cơ hội khách quan nên Xiêm là nước duy nhất trong khu vực thoát khỏi thân phận là một nước thuộc địa. Công cuộc cải cách ở Xiêm mang tính chất tiến bộ, đáp ứng phần nào yêu cầu của lịch sử, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa và giữ được nền độc lập dân tộc mặc dù vẫn còn lệ thuộc về nhiều mặt.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 33). Chọn các phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Theo tư liệu, Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập dân tộc.
Cuộc cải cách ở Xiêm mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản triệt để.
Cải cách cũng là một trong những hình thức của các cuộc cách mạng tư sản.
Tính chất tiến bộ trong cuộc cải cách ở Xiêm thể hiện ở chính sách đối ngoại.
