Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí Lớp 11
Total questions: 49
Worksheet time: 26mins
Chỉ số nào dưới đây là thước đo tổng hợp sự phát triển con người
HDI
GNI
GDP
GDP/ người
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau
lịch sử phát triển đất nước giống nhau
Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
Hoa Kỳ
Ca-na-đa
Quần đảo Ăng-ti lớn
Quần đảo Ăng-ti nhỏ
Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
Công nghiệp
Nông nghiệp
Du lịch
Công nghệ thông tin
Lưu vực sông nào dưới đây ít bị căng thẳng an ninh nguồn nước?
Lưu vực sông Mê Công
Lưu vực sông Hằng
Lưu vực sông Nin
Lưu vực sông Đa-nuýp
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư Mỹ La-tinh là người
Da đen
Da trắng
Da vàng
Da đỏ
Khu vực Mỹ Latinh tiến hành công nghiệp hóa
rất sớm
khá sớm
muộn
rất muộn
Mỹ La-tinh có nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước thuộc loại
cao nhất thế giới
thấp nhất thế giới
ở mức trung bình
ở mức khá thấp
Các dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích khu vực Mỹ Latinh?
Đồng bằng và sơn nguyên
Sơn nguyên và cao nguyên
Cao nguyên và núi thấp
Núi cao và đồi trung du
ở Liên minh châu Âu (EU), một luật sư người I-ta-li-a có thể làm việc ở Béc-lin như một luật sư Đức là biểu hiện của
Tự do di chuyển
Tự do lưu thông dịch vụ
Tự do lưu thông tiền vốn.
Tự do lưu thông hàng hoá.
Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là
xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ.
ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo.
cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra.
bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu.
Đầu tư của EU tập trung nhiều vào lĩnh vực nào sau đây?
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Bất động sản, du lịch và ngân hàng.
Dịch vụ, khai thác dầu khí và chế tạo.
Công nghiệp khai khoáng và chế biến, chế tạo.
Việc sử dụng chung đồng Ơ-rô trong Liên minh châu Âu (EU) không mang lại lợi ích trực tiếp nào sau đây?
Bảo vệ nền kinh tế.
Tránh sự phụ thuộc.
Thuận tiện cho sản xuất.
Xóa được sự chênh lệch.
Tự do lưu thông tiền vốn trong Liên minh châu Âu (EU) không phải là việc
bãi bỏ các rào cản đối với giao dịch thanh toán.
các nhà đầu tư có thể chọn nơi đầu tư lợi nhất.
nhà đầu tư mở tài khoản tại các nước EU khác.
bỏ thuế giá trị gia tăng hàng hóa của mỗi nước.
Tỉ trọng của EU trong cơ cấu kinh tế thế giới nhỏ hơn
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Liên Bang Nga.
Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về
con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ.
dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.
dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc.
tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.
Cơ quan nào của EU kiểm tra các quyết định của các Ủy ban Liên minh Châu Âu?
Hội đồng bộ trưởng châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Tự do lưu thông dịch vụ trong Liên minh châu Âu (EU) không bao gồm
giao thông vận tải.
thông tin liên lạc.
chọn nơi làm việc.
ngân hàng, du lịch.
Cơ quan đầu não đứng đầu EU hiện nay là
Các ủy ban chính phủ.
Hội đồng bộ trưởng.
Quốc hội Châu Âu.
Hội đồng Châu Âu.
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã
kí kết các hiệp định thương mại tự do.
tăng thuế quan và kiểm soát biên giới.
áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa.
dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
khu vực xích đạo.
nội chí tuyến.
ngoại chí tuyến.
bán cầu Bắc.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
lục địa và hải đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi.
Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp.
đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
dân số đông, tỉ lệ gia tăng còn cao.
dân số đông, gia tăng rất chậm.
dân số không đông, gia tăng nhanh.
dân số không đông, gia tăng chậm.
Đông Nam Á có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn chủ yếu do
nằm trong vành đai sinh khoáng.
hầu hết các nước đều giáp biển.
có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn.
nhiệt độ trung bình cao quanh năm.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Cán cân xuất - nhập khẩu của ASEAN đạt giá trị dương là biểu hiện thành tựu về mặt
Văn hóa
Xã hội
Kinh tế
Chính trị
Nguyên nhân nào sau đây làm cho Tây Nam Á luôn trở thành "điểm nóng" của thế giới?
Xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài
Tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí
Thường xuyên mất mùa, đói kém
Điều kiện khí hậu khắc nghiệt
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là
dầu khí.
trồng trọt.
chăn nuôi.
thủy sản.
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt địa trung hải và nhiệt đới.
Khí hậu khô hạn ở Tây Nam Á đã tạo nên
địa hình có nhiều núi cao và cao nguyên.
cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng bằng châu thổ sông Lưỡng Hà rộng.
bán đảo A-ráp và các vùng hoang mạc.
Tôn giáo nào sau đây được coi là quốc giáo ở nhiều nước Tây Nam Á?
Do Thái giáo.
Thiên chúa giáo.
Phật giáo.
Hồi giáo.
Hoạt động ngoại thương nổi bật nhất khu vực Tây Nam Á là
xuất khẩu các loại nông sản nhiệt đới.
nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng cao cấp.
nhập khẩu các sản phẩm dầu thô và khí tự nhiên.
xuất khẩu các sản phẩm từ dầu thô và khí tự nhiên.
Dân cư Tây Nam Á
có mật độ khá thấp.
tỉ lệ dân thành thị thấp.
phân bố đồng đều.
quy mô dân số đồng đều.
Hình thức chăn nuôi phổ biến khu vực Tây Nam Á là
chăn nuôi công nghiệp.
chăn thả.
chăn nuôi sinh thái.
chuồng trại.
Các sản phẩm trồng trọt chính của khu vực Tây Nam Á là
lúa gạo, lúa mạch, bông, thuốc lá, củ cải đường.
ngô, lúa mạch, bông, thuốc lá, cà phê, mía.
lúa gạo, lúa mì, bông, thuốc lá, cà phê, ô-liu.
lúa mì, lúa mạch, bông, đậu tương, củ cải đường.
Câu 1. Cho thông tin sau: Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, đây là kết quả của sự nhất thể hoá EU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ - rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu, xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc sản xuất, kinh doanh….
Đồng Ơ-rô là một trong những đồng tiền có ảnh hưởng quan trọng đối với thế giới.
Đồng Ơ-rô giúp nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu.
Tất cả các thành viên của EU đều sử dụng đồng tiền chung Ơ - rô.
Sự ra đời của đồng Ơ - rô thúc đẩy sự phát triển kinh tế giữa các quốc gia đồng thời tăng sự đoàn kết hoà bình trong khu vực Châu Âu.
Câu 2. Cho đoạn thông tin sau: EU là một tổ chức kinh tế khu vực có vị trí quan trọng trên thế giới. Mục tiêu của EU là thúc đẩy tự do lưu thông, tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt. Việc thúc đẩy thị trường chung châu Âu không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và cân bằng của khu vực, từ đó tạo ra cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế và xã hội của toàn bộ EU…
Mục đích của thiết lập thị trường chung là tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt.
EU là trung tâm kinh tế đứng thứ 1 thế giới.
Mặt hàng công nghiệp xuất khẩu chủ yếu của EU là dược phẩm, máy bay, ô tô, máy công cụ.
EU đã thiết lập một thị trường chung với 4 mặt tự do lưu thông: hàng hoá, con người, dịch vụ tiền vốn.
Cho bảng số liệu
Giá trị sản xuất công nghiệp của CHLB Đức giai đoạn 2000 – 2021 tăng
Giá trị sản xuất công nghiệp của CHLB Đức năm 2021 là cao nhất.
Tỉ lệ đóng góp trong công nghiệp của CHLB Đức trong EU giai đoạn 2000- 2021 liên tục tăng
Tỉ lệ đóng góp trong công nghiệp của CHLB Đức trong EU năm 2012 là cao nhất
Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các quốc gia.
Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước đang phát triển
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia
Cho bảng số liệu
Đông Nam Á có qui mô dân số đông tạo nên nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng qui mô dân số vẫn không ngừng tăng.
Đông Nam Á có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng nhanh gây ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên
Đông Nam Á là khu vực có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông ở vùng đồi trung du và ven biển.
Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và giải quyết các vấn đề của khu vực, như tham gia vào quá trình hình thành các liên kết kinh tế, quảng bá hình ảnh du lịch ASEAN như một điểm đến chung, thúc đẩy giáo dục về biến đổi khí hậu,….
Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN năm 1995
Việt Nam chỉ tham gia hợp tác với ASEAN trong lĩnh vực kinh tế
Việt Nam cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nhân lực, chất lượng sản phẩm để có thể nâng cao vị trí trong ASEAN
Là thành viên của ASEAN, Việt Nam sẽ có cơ hội tăng cường thu hút FDI cũng như mở rộng cơ hội đầu tư sang các nước ASEAN
Khu vực Tây Nam Á sở hữu trên 50% trữ lượng dầu mỏ và khoảng trên 40% trữ lượng khí tự nhiên trên thế giới (năm 2020), tập trung ở các quốc gia quanh vịnh Péc-Xích. Ngoài ra Tây Nam Á còn có những tài nguyên khoáng sản khác như than đá, sắt, crôm, đồng, phốt phát,…
Kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực không phụ thuộc vào việc khai thác, chế biến, xuất khẩu dầu mỏ
Tây Nam Á là điểm nóng của thế giới do chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ trên thế giới
Trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á phân bố đồng đều ở các quốc gia trong khu vực.
Dầu mỏ là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp trong khu vực
Trong cơ cấu kinh tế các nước Tây Nam Á, chiếm tỉ trọng cao nhất là khu vực dịch vụ, công nghiệp và xây dựng. Đây là những ngành có điều kiện để phát triển. Khu vực nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp. Ở một số quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, sản xuất nông nghiệp được phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Sản xuất nông nghiệp khu vực Tây Nam Á tương đối khó khăn do khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.
Công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực chính cho sự phát triển kinh tế.
Tất cả các quốc gia ở khu vực Tây Nam Á phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao
Ô-man được xem là trung tâm thương mại, du lịch hàng đầu khu vực và thế giới.
Cho bảng số liệu:
Tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á không ổn định.
Giai đoạn 2019-2020, tốc độ tăng GDP của Tây Nam Á giảm 7,1%.
Năm 2010 tốc độ tăng GDP của Tây Nam Á cao hơn thế giới 1,5%.
Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á qua các năm so với năm 2000
