wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cấp cứu 80 câu - Hà

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Hôn mê sâu khi điểm Glasgow:

a)

Glasgow <= 7 điểm.

b)

Glasgow <= 8 điểm.

c)

Glasgow <= 9 điểm.

d)

Glasgow <= 10 điểm.

2.

Hãy tính điểm Glasgow cho BN "Mắt: mở mắt khi gây đau; Lời nói: trả lời không phù hợp; Vận động: đáp ứng không phù hợp":

a)

8 điểm.

b)

9 điểm.

c)

10 điểm.

d)

11 điểm.

3.

Hãy tính điểm Glasgow cho BN "Mắt: không mở mắt khi gây đau; Lời nói: không rõ nói gì (tiếng rên); Vận động: co cứng mất vỏ":

a)

6 điểm.

b)

7 điểm.

c)

8 điểm.

d)

9 điểm.

4.

Bước xử trí nào dưới đây sẽ được ưu tiên trong chăm sóc BN hôn mê:

a)

Kiểm soát bệnh lý nhiễm trùng.

b)

Cân bằng nước điện giải kiềm toan.

c)

Kiểm soát tốt chức năng sống cho bệnh nhân.

d)

Đảm bảo dinh dưỡng năng lượng.

5.

Đặt bệnh nhân tư thế an toàn khi chăm sóc BN hôn mê:

a)

Đầu cao, nghiêng về một bên.

b)

Đầu bằng, nghiêng về một bên.

c)

Đầu cao, ngửa thẳng.

d)

Đầu thấp, không nghiêng.

6.

Khi chăm sóc BN hôn mê do tai biến mạch máu não, cho BN nằm đầu cao 30 độ để:

a)

Tránh tụt lưỡi.

b)

Tránh hít sặc.

c)

Chống phù não.

d)

Dễ thở.

7.

Hành động nào sau đây không đảm bảo an toàn điện?

a)

Thả trâu, bò vào cánh đồng trống khi trời đang mưa giông.

b)

Không chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp.

c)

Tắm mưa dưới đường dây điện cao áp.

d)

Xây nhà ngoài vùng của đường dây điện cao áp.

8.

Yếu tố làm tổn thương do điện giật nhẹ hay nặng gồm, ngoại trừ:

a)

Dòng điện trực tiếp hoặc dòng điện xoay chiều.

b)

Điện thế, cường độ dòng điện.

c)

Thời gian tiếp xúc dòng điện.

d)

Can thiệp sớm hay muộn.

9.

Khi bị điện giật có thể tử vong ngay tức khắc do:

a)

Hiệu điện thế gây bỏng.

b)

Rối loạn nhịp tim, ngừng thở.

c)

Mất nước, rối loạn điện giải.

d)

Tổn thương tế bào, nội tạng.

10.

Công tác đảm bảo tuần hoàn cho BN bị điện giật, ĐD cần thông báo cho bác sĩ nếu phát hiện, ngoại trừ:

a)

Nhịp tim chậm < 60 lần/phút.

b)

Nhịp tim nhanh > 120 nhịp/phút.

c)

Rối loạn nhịp hoặc huyết áp tụt < 90mmHg.

d)

Huyết áp giảm quá 20mmHg so với huyết áp nền.

11.

Dự phòng suy thận cấp sau điện giật, ĐD cần báo ngay cho bác sĩ khi số lượng nước tiểu:

a)

Nếu nước tiểu < 20ml/giờ.

b)

Nếu nước tiểu < 50ml/giờ.

c)

Nếu nước tiểu < 100ml/giờ.

d)

Nếu nước tiểu < 150ml/giờ.

12.

Thời gian theo dõi nhịp thở và SpO2 trên BN sau điện giật khi đang suy hô hấp:

a)

Theo dõi 15 phút/lần.

b)

Theo dõi 30 phút/lần.

c)

Theo dõi 60 phút/lần.

d)

Theo dõi 90 phút/lần.

13.

Hẹp vale động mạch chủ nặng là nguyên nhân của sốc:

a)

Sốc do tim.

b)

Sốc do giảm thể tích tuần hoàn.

c)

Sốc do nguyên nhân gây tắc nghẽn ngoài tim.

d)

Sốc do rối loạn phân bố máu trong hệ thống mạch.

14.

Khi huyết áp tụt sẽ có hiện tượng tái phân bố máu được ưu tiên cho:

a)

Mạch vành.

b)

Thận.

c)

Lách.

d)

Da, cơ.

15.

Trong xử trí cấp cứu bệnh nhân sốc, thuốc dùng vận mạch nâng huyết áp. Ngoại trừ:

a)

Adrenalin.

b)

Noradrenalin.

c)

Duphalac.

d)

Dobutamin.

16.

Triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp thường là:

a)

Biểu hiện của giảm thông khí.

b)

Biểu hiện của khó thở, tụt huyết áp.

c)

Biểu hiện của thiếu oxy.

d)

Biểu hiện của thay đổi tri giác.

17.

Biểu hiện của tăng công thở là: ngoại trừ:

a)

Cánh mũi phập phồng.

b)

Rút lõm khoang liên sườn.

c)

Rút lõm hõm trên ức.

d)

Thở chậm.

18.

Trong chăm sóc BN suy hô hấp, xét nghiệm nào cần thiết để đánh giá mức độ và theo dõi tiến triển:

a)

Xquang phổi.

b)

Khí máu động mạch.

c)

Đo chức năng hô hấp.

d)

CT Scan ngực.

19.

Hôn mê là tình trạng:

a)

Mất mạch đập, mất nhịp thở.

b)

Mất sự bài tiết, mất vận động.

c)

Mất ý thức và mất sự thức tỉnh.

d)

Không hồi phục lại hoàn toàn khi bị kích thích.

20.

Dung dịch đầu tiên dùng khi bệnh nhân sốc tuần hoàn là:

a)

Máu toàn phần.

b)

Glucose 5%.

c)

Natrichlorua 9%.

d)

Natrichlorua 0,9%.

21.

Các dấu hiệu của suy hô hấp nguy kịch, nguy cơ tử vong nhanh chóng - cần được cấp cứu ngay: Ngoại trừ

a)

Nhịp thở < 10 nhịp/phút.

b)

Hôn mê; tím toàn thân.

c)

Nhịp tim < 60 nhịp/phút, tụt huyết áp.

d)

Vã mồ hôi, tím môi.

22.

Xét nghiệm khí máu động mạch, đánh giá mức độ thiếu oxy khi:

a)

PaO2 < 60 mmHg.

b)

PaO2 < 70 mmHg.

c)

PaO2 < 80 mmHg.

d)

PaO2 < 90 mmHg.

23.

Cận lâm sàng nào rất có ý nghĩa trong định hướng chẩn đoán nguyên nhân gây suy hô hấp:

a)

Khí máu động mạch.

b)

X-quang phổi.

c)

Xét nghiệm máu cơ bản.

d)

Điện tim.

24.

Tư thế thích hợp giúp dễ chịu và đỡ khó thở trong xử trí BN suy hô hấp là:

a)

Nằm đầu bằng.

b)

Nằm nghiêng.

c)

Nằm đầu cao hoặc ngồi.

d)

Nằm đầu thấp.

25.

Trong chăm sóc BN sốc, đo áp lực tĩnh mạch trung tâm phát hiện dấu hiệu thừa dịch khi:

a)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm nâng cao trên 10cm H2O.

b)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm nâng cao trên 15cm H2O.

c)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm nâng cao trên 18cm H2O.

d)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm nâng cao trên 20cm H2O.

26.

Trong chăm sóc BN sốc, đo áp lực tĩnh mạch trung tâm phát hiện dấu hiệu thiếu dịch khi:

a)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp dưới 7cm H2O.

b)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp dưới 5cm H2O.

c)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp dưới 2cm H2O.

d)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp dưới 1cm H2O.

27.

Theo dõi lưu lượng nước tiểu mấy giờ một lần nếu tình trạng sốc chưa ổn định:

a)

24h/lần.

b)

12h/lần.

c)

6h/lần.

d)

1h/lần.

28.

Theo dõi lưu lượng nước tiểu mấy giờ một lần nếu tình trạng sốc đã ổn định:

a)

3 - 6h/lần.

b)

6 - 8h/lần.

c)

8 - 12h/lần.

d)

12 - 24h/lần.

29.

Các biểu hiện nào sau đây của BN sốc thể hiện BN đáp ứng với xử trí - chăm sóc tốt:

a)

Huyết áp 75/55mmHg.

b)

Cắt được các thuốc nâng huyết áp.

c)

BN thở 14 lần/phút, thở oxy qua mask.

d)

Phải tăng liều các thuốc nâng huyết áp.

30.

Biểu hiện của sốc cương là:

a)

Giảm tưới máu đến não.

b)

Suy sụp đa phủ tạng.

c)

Huyết áp chưa tụt.

d)

Giảm tưới máu đến thận.

31.

Các biện pháp cơ bản để giảm phù phổi là:

a)

Làm giảm áp lực mạch phổi.

b)

Làm giảm co bóp cơ tim.

c)

Tăng thể tích lòng mạch.

d)

Tăng tuần hoàn tĩnh mạch trở về.

32.

Không cho BN phù phổi cấp ngồi thõng hai chân hoặc nằm đầu cao > 45 độ khi nào:

a)

Bệnh nhân thở nhanh.

b)

Bệnh nhân tụt huyết áp.

c)

Bệnh nhân môi tím tái.

d)

Bệnh nhân mạch nhanh.

33.

Không dùng thuốc lợi tiểu cho trường hợp nào trong điều trị phù phổi cấp:

a)

Tăng thể tích máu.

b)

BN suy tim ứ huyết.

c)

BN đang tụt huyết áp.

d)

BN suy thận đáp ứng với thuốc lợi tiểu.

34.

Thuốc giãn tĩnh mạch được dùng cho BN phù phổi cấp với mục đích:

a)

Làm tăng dòng máu từ tĩnh mạch trở về tim.

b)

Làm tăng dòng máu từ động mạch trở về tim.

c)

Làm giảm dòng máu từ động mạch trở về tim.

d)

Làm giảm dòng máu từ tĩnh mạch trở về tim.

35.

Thuốc nào là lựa chọn rất tốt trong trường hợp phù phổi không đáp ứng với thuốc lợi tiểu:

a)

Nitrate.

b)

Furosemid.

c)

Digoxin.

d)

Dopamin.

36.

Một BN nữ 30 tuổi, được chẩn đoán hẹp vale 2 lá cách đây 1 năm, không được theo dõi và điều trị thường xuyên. Trước nhập viện 1 giờ BN đột ngột xuất hiện khó thở và được chuyển đến bệnh viện. Khám và nhận định ban đầu thấy: BN tỉnh, tím môi, tím đầu chi, vã mồ hôi, khạc bọt hồng, thở nhanh 40 lần/phút, mạch 130 lần/phút, HA 140/85mmHg. Chăm sóc ban đầu nào sau đây là đúng:

a)

Đặt BN nằm đầu thấp nghiêng một bên để khạc bọt hồng.

b)

Đặt BN ngồi và thõng hai chân, cho thở oxy.

c)

Đặt đường truyền tĩnh mạch, truyền nhanh 50 giọt/phút.

d)

Dùng thuốc hạ huyết áp cho BN.

37.

Nhồi máu cơ tim là:

a)

Tình trạng hẹp, hở van 2 lá, van 3 lá.

b)

Tình trạng ứ máu dẫn đến loạn vận động cơ tim.

c)

Tình trạng thiếu máu dẫn đến hoại tử cơ tim.

d)

Tình trạng hẹp, hở van động mạch phổi, cung động mạch chủ.

38.

Tình trạng thiếu máu dẫn đến hoại tử cơ tim.

a)

Hở van 2 lá, van 3 lá.

b)

Tình trạng ứ máu dẫn đến loạn vận động cơ tim.

c)

Tình trạng thiếu máu dẫn đến hoại tử cơ tim.

d)

Tình trạng hẹp, hở van động mạch phổi, cung động mạch chủ.

39.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim:

a)

Ăn, uống nhẹ như ăn cháo, súp, uống sữa ...

b)

Ăn, uống như bình thường.

c)

Ăn, uống các chất nhiều đạm, thịt.

d)

Ăn, uống các chất nhiều đường, mỡ.

40.

Khi bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, ĐD nên để bệnh nhân ở tư thế nào?

a)

Nằm nghiêng trái.

b)

Nằm đầu cao.

c)

Nằm đầu thấp.

d)

Ngồi tựa lưng ghế.

41.

Cận lâm sàng nào giúp chuẩn đoán sớm NMCT cấp:

a)

Siêu âm.

b)

Xét nghiệm công thức máu.

c)

Chụp CT scan.

d)

Đo điện tâm đồ.

42.

Men tim nào có giá trị nhất trong chẩn đoán NMCT cấp:

a)

Creatine kinase (CK).

b)

Troponin.

c)

MB isoenzyme (CKMB).

d)

Aspartate aminotransferase (AST).

43.

Vận động của BN sau điều trị NMCT cấp ngày thứ 5 - 6 thì BN có thể:

a)

Ngồi dậy 1,2 lần trong ngày.

b)

Đi lại nhẹ nhàng xung quanh phòng.

c)

Đi xa phòng bệnh.

d)

Làm việc như bình thường.

44.

Các mô của cơ thể có khả năng chịu đựng được thiếu oxy trong thời gian:

a)

5 - 10 phút.

b)

10 - 20 phút.

c)

15 - 25 phút.

d)

20 - 30 phút.

45.

Dấu hiệu nào là triệu chứng muộn có thể gặp trên BN ngừng tuần hoàn:

a)

Đồng tử giãn to cố định mất phản xạ ánh sáng.

b)

Mất mạch cảnh, mạch bẹn.

c)

Thở ngáp hoặc ngừng thở.

d)

Gọi to không trả lời, lay mạnh không đáp ứng.

46.

Xác định đúng vị trí ấn tim cho BN người lớn khi thực hiện cấp cứu ngừng tuần hoàn:

a)

1/3 giữa xương ức.

b)

1/3 dưới xương ức.

c)

1/2 giữa xương ức.

d)

Ngay núm vú bên trái.

47.

Thực hiện thao tác ấn tim trên BN người lớn, khi thực hiện cấp cứu ngừng tuần hoàn, cấp cứu viên phải:

a)

Đặt các ngón tay lên vị trí ấn.

b)

Đặt gót bàn tay lên vị trí ấn.

c)

Đặt lòng bàn tay lên vị trí ấn.

d)

Đặt cả bàn tay lên vị trí ấn.

48.

Tần số ấn tim trên BN người lớn, khi thực hiện cấp cứu ngừng tuần hoàn:

a)

Khoảng 60 - 80 lần/phút.

b)

Khoảng 70 - 90 lần/phút.

c)

Khoảng 80 - 100 lần/phút.

d)

Khoảng 100 - 120 lần/phút.

49.

Tần số ấn tim trên trẻ sơ sinh, khi thực hiện cấp cứu ngừng tuần hoàn:

a)

Khoảng 80 - 100 lần/phút.

b)

Khoảng 100 - 120 lần/phút.

c)

Khoảng 120 - 140 lần/phút.

d)

Khoảng 140 - 160 lần/phút.

50.

Liều lượng than hoạt tính dùng cho người lớn:

a)

Cho 20-30g than hoạt hòa với 200ml nước.

b)

Cho 30-50g than hoạt hòa với 200ml nước.

c)

Cho 40-70g than hoạt hòa với 200ml nước.

d)

50-90g than hoạt hòa với 200ml nước.

51.

Liều lượng than hoạt tính dùng cho trẻ em:

a)

Cho 0,1g/kg than hoạt hòa với 100ml nước.

b)

Cho 0,5g/kg than hoạt hòa với 100ml nước.

c)

Cho 1g/kg than hoạt hòa với 100ml nước.

d)

Cho 2g/kg than hoạt hòa với 100ml nước.

52.

Thời gian nào là hiệu quả nhất để rửa dạ dày trong xử trí ngộ độc cấp:

a)

Hiệu quả nhất trong 60 phút đầu bị ngộ độc cấp.

b)

Hiệu quả nhất trong 2 giờ đầu bị ngộ độc cấp.

c)

Hiệu quả nhất trong 3 giờ đầu bị ngộ độc cấp.

d)

Hiệu quả nhất trước 6 giờ đầu bị ngộ độc cấp.

53.

Chống chỉ định rửa dạ dày cho trường hợp ngộ độc cấp nào:

a)

A.Sau uống thuốc ngủ.

b)

B.Sau uống phospho hữu cơ.

c)

C.Sau uống thuốc chuột.

d)

D.Sau uống các chất dầu hỏa, xăng.

54.

BN cần ............ là đặc biệt cần thiết đối với bệnh nhân ngộ độc do tự tử.

a)

A.Tư vấn tâm lý và khám tâm thần.

b)

B.Thăm khám tim mạch.

c)

C.Giám sát bởi gia đình.

d)

D.Theo dõi tâm lý.

55.

Để đề phòng bị ngộ độc tái phát, các bệnh nhân ngộ độc đều cần được:

a)

A.Thăm khám về tâm thần.

b)

B.Tư vấn về ngộ độc và tư vấn về tâm lý.

c)

C.Tư vấn về tâm lý.

d)

D.Giám sát chặt chẽ.

56.

Triệu chứng do hậu quả của thiếu oxy não kéo dài sau ngạt nước, ngoại trừ:

a)

A.Hôn mê kèm tăng trương lực cơ.

b)

B.Rối loạn ý thức.

c)

C.Phù não.

d)

D.Sủi bọt hồng đầy miệng.

57.

Các triệu chứng của hội chứng suy hô hấp cấp sau ngạt nước:

a)

A.Phù phổi cấp huyết động, phù phổi cấp tổn thương.

b)

B.Hôn mê kèm tăng trương lực cơ, phù phổi cấp tổn thương.

c)

C.Phù phổi cấp huyết động, rối loạn ý thức.

d)

D.Phù não, phù phổi cấp huyết động.

58.

Hội chứng sau ngạt nước, ngoại trừ:

a)

A.Các triệu chứng do hậu quả của thiếu oxy não kéo dài.

b)

B.Các triệu chứng của hội chứng suy hô hấp cấp.

c)

C.Tăng thân nhiệt.

d)

D.Suy tuần hoàn.

59.

Các biện pháp xử trí BN ngạt nước:

a)

A.Lập ngay đường truyền và truyền dịch ngay lập tức.

b)

B.Giải phóng đường hô hấp.

c)

C.Đem lại oxy cho nạn nhân một cách nhanh và hiệu quả nhất.

d)

D.Điều trị kịp thời các rối loạn tuần hoàn, chuyển hóa, viêm phổi.

e)

E. BCD đúng

60.

Sơ cứu tại chỗ và đúng kỹ thuật cho nạn nhân ngạt nước, tốt nhất là:

a)

Thay quần áo ướt.

b)

Thổi ngạt.

c)

Ép tim.

d)

Cho thở oxy.

61.

Những động tác không nên làm trong sơ cứu người bị ngạt nước:

a)

Lấy dị vật ở hầu họng.

b)

Xoa bóp tim.

c)

Xóc nước.

d)

Thổi ngạt.

62.

Trên BN xuất huyết tiêu hoá cao, hành động nào được làm càng sớm càng tốt vừa xác định nguyên nhân chảy máu vừa can thiệp cầm máu?

a)

Rửa dạ dày bằng nước lạnh.

b)

Nội soi.

c)

Đặt sonde blackemore.

d)

Phẫu thuật.

63.

Trên BN xuất huyết tiêu hoá cao, nếu chảy máu do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, can thiệp cầm máu bằng cách:

a)

Thực hiện thuốc cầm máu.

b)

Nội soi.

c)

Đặt sonde Blakemore bơm bóng chèn.

d)

Phẫu thuật.

64.

Có mấy loại xuất huyết tiêu hóa?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

65.

Xuất huyết tiêu hóa cao được định nghĩa là xuất huyết xảy ra:

a)

Từ hành tá tràng trở lên.

b)

Từ góc treitz trở lên.

c)

Từ dạ dày trở lên.

d)

Từ thực quản trở lên.

66.

Cận lâm sàng quan trọng nhất giúp chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa cao là?

a)

Nhóm máu.

b)

Công thức máu.

c)

Nội soi.

d)

Soi phân tìm hồng cầu.

67.

Trong bệnh xuất huyết tiêu hoá cao, điều trị nội khoa đặc biệt nhất trong hội chứng Mallory-Weiss là?

a)

Chống nôn.

b)

Băng niêm mạc.

c)

Chống co thắt.

d)

Kháng tiết.

68.

Xơ vữa động mạch là gì?

a)

Là bệnh nguyên thường gặp nhất của thiếu máu cục bộ não.

b)

Dễ được phát hiện sớm.

c)

Phải có đái tháo đường và tăng huyết áp trước.

d)

Gây nhồi máu não bằng cơ chế duy nhất là huyết khối.

69.

Yếu tố nào sau đây không gây nặng thêm nhồi máu não trong 3 ngày đầu:

a)

Rối loạn nước điện giải.

b)

Nhồi máu lan rộng.

c)

Phù não.

d)

Loét mục.

70.

Nguyên nhân nào sau đây có thể vừa gây nhồi máu não và xuất huyết não?

a)

Bệnh Moyamoya.

b)

Bệnh Fabry.

c)

Tăng huyết áp.

d)

Co mạch.

71.

Bệnh tai biến mạch máu não là:

a)

Tổn thương do mạch máu bị tắc hoặc bị vỡ.

b)

Tổn thương não, màng não do mạch máu bị tắc hoặc bị vỡ đột ngột không do chấn thương.

c)

Tổn thương mạch não do chấn thương.

d)

Không thể phòng bệnh có hiệu quả.

72.

Trong nhũn não thuốc chống đông có thể được sử dụng:

a)

Liên tục bằng heparine.

b)

Khi đã chắc chắn loại chảy máu não.

c)

Thận trọng trong bệnh nguyên viêm động mạch.

d)

Trong 6 tháng.

73.

Tai biến mạch máu não tiên lượng nặng không phụ thuộc vào:

a)

Thời gian hôn mê lâu.

b)

Có phù não.

c)

Tuổi từ 70 trở lên.

d)

Đường máu bình thường.

74.

Nguyên nhân gây nên suy thận cấp tại thận thường là:

a)

Do buộc nhầm niệu quản trong phẫu thuật vùng khung chậu.

b)

Do ung thư tiền liệt tuyến, sỏi niệu đạo.

c)

Do các thuốc hoặc các chất gây độc với thận.

d)

Do suy tim, bỏng nặng, mất máu nặng.

75.

Lượng nước tiểu được cho là thiểu niệu trên BN suy thận cấp khi:

a)

Lượng nước tiểu < 10ml/h hoặc < 200ml/24h.

b)

Lượng nước tiểu < 15ml/h hoặc < 300ml/24h.

c)

Lượng nước tiểu < 20ml/h hoặc < 400ml/24h.

d)

Lượng nước tiểu < 30ml/h hoặc < 500ml/24h.

76.

Lượng nước tiểu được cho là vô niệu trên BN suy thận cấp khi:

a)

Lượng nước tiểu < 3ml/h hoặc < 50ml/24h.

b)

Lượng nước tiểu < 5ml/h hoặc < 100ml/24h.

c)

Lượng nước tiểu < 10ml/h hoặc < 200ml/24h.o

d)

Lượng nước tiểu < 20ml/h hoặc < 300ml/24h.

77.

Các triệu chứng lâm sàng thứ phát nào do suy chức năng thận có tính chất gợi ý giúp nghĩ đến suy thận cấp, Ngoại trừ:

a)

Mệt, hôn mê, nôn, tiêu chảy.

b)

Phù, tăng huyết áp, khó thở.

c)

Rối loạn nhịp tim do tăng kali máu

d)

Nước tiểu vàng trong, 1500ml/24h.

78.

Trong giai đoạn tiểu trở lại trong bệnh suy thận cấp, BN vẫn còn nguy cơ có các rối loạn nào:

a)

Rối loạn thân nhiệt.

b)

Rối loạn nước và điện giải.

c)

Rối loạn nhịp tim.

d)

Rối loạn tâm, tinh thần.

79.

Điều chỉnh các rối loạn điện giải nào là đặc biệt quan trọng trên BN suy thận cấp:

a)

Natri.

b)

Canxi.

c)

Kali.

d)

Magiê.

80.

Suy hô hấp cấp có nguy cơ tiến triển nặng lên nhanh chóng, xuất hiện các biến chứng nặng nề có thể dẫn đến tử vong như: Ngoại trừ

a)

Trụy tim mạch, rối loạn nhịp tim.

b)

Nổi mề đay trên da, ngứa.

c)

Ngừng tim, ngừng thở.

d)

Rối loạn ý thức, hôn mê.

81.

Các dấu hiệu của suy hô hấp nặng, cần được ưu tiên xử trí cấp cứu và theo dõi sát: Ngoại trừ

a)

Mạch > 120 lần/phút.

b)

Nhịp thở > 30 lần/phút, SpO2 < 90%.

c)

Vã mồ hôi nhiều, kích thích, vật vã.

d)

Nghe có rale ở phổi.