Font size
Worksheetscô nhung 2
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Tính hiệu ứng nhiệt ΔH0 của phản ứng: B → A, biết hiệu ứng nhiệt của các phản ứng sau:
ΔH0 = ΔH3 – ΔH2 – ΔH1
ΔH0 = ΔH1 + ΔH2 + ΔH3
ΔH0 = ΔH1 + ΔH2 – ΔH3
ΔH0 = ΔH1 – ΔH2 – ΔH3
Đốt cháy than chỉ bằng oxy, thu được 33 gam khí carbonic, tỏa ra nhiệt lượng là 70,9 kcal ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của khí carbonic?
+94,5
-70,9
-94,5
+68,6
Eo – H = 463; Ec – H = 412 Chọn đáp án đúng.
+ 98 kJ
– 98 kJ
+ 49 kJ
– 49 kJ
Cho phản ứng: 3O2 (k) → 2O3 (k); Có ΔH0 = + 284,4 kJ; ΔS0 = – 139,8 J/K. Tính giá trị ΔG0 của phản ứng trên, ở 25ºC?
+ 326 kJ
+ 238,4 kJ
+ 139,8 kJ
+ 428 kJ
Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của MgCO3 (r), biết: C (gr) + O2 (k) → CO2 (k); ΔH0298 = – 393,5 kJ 2Mg (r) + O2 (k) → 2MgO (r); ΔH0298 = – 1203,6 kJ MgO (r) + CO2 (k) → MgCO3 (r); ΔH0298 = – 117,7 kJ
– 1113 kJ/mol
– 511,2 kJ/mol
– 1007,8 kJ/mol
– 1624,2 kJ/mol
Cho nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của H2O (k) là – 241,8 kJ/mol và: FeO (r) + CO (k) → Fe (r) + CO2 (k); ΔH0298 = – 18,2 kJ 2CO (k) + O2 (k) → 2CO2 (k); ΔH0298 = – 566 kJ Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng: FeO(r) + H2(k) → Fe(r) + H2O(k)
– 41,2 kJ
+ 41,2 kJ
– 23,0 kJ
+ 23,0 kJ
Tính giá trị ΔS của quá trình biến đổi 1 mol hơi nước, ngưng tụ thành nước lỏng ở 100 ºC, 1 atm. Biết nhiệt bay hơi của nước ở nhiệt độ trên là 549 cal/g.
+ 26,4 cal/mol.K
– 26,4 cal/mol.K
+ 1,44 cal/mol.K
– 1,44 cal/mol.K
Tính nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn, ở 25 ºC của metan, biết: CH4 (k) + 2O2 (k) → CO2 (k) + 2H2O (l)
-604,5KJ/MOL
– 393,51
-890,34KJ/MOL
– 604,5 kJ/mol
Cho phản ứng: H₂O (ℓ) → H₂ (k) + O₂ (k); Có: ΔH⁰ = + 286 kJ; ΔS⁰ = + 88,76 J/°K. Tính ΔG⁰ của phản ứng trên, ở 1000°C?
+ 259 kJ
+ 173 kJ
+ 374 kJ
+ 197 kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 3g Mg (r) bằng O₂ (k) tạo ra MgO (r) là 76 kJ ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của MgO(r)?
+ 608 kJ
+ 304 kJ
– 304 kJ
– 608 kJ
Tính ΔS⁰ (J/K) ở 25 °C của phản ứng: SO₂ (k) + ½ O₂ (k) → SO₃ (k)
+ 196
– 196
+ 93,5
– 93,5
Cho các phản ứng: 1. 2SO₂ (k) + O₂ (k) → 2SO₃ (k); ΔH⁰₂₉₈ = – 196 kJ 2. 2S (r) + 3O₂ (k) → 2SO₃ (k); ΔH⁰₂₉₈ = – 790 kJ Tính ΔH⁰₂₉₈ (kJ) của phản ứng: S (r) + O₂ (k) → SO₂ (k)
– 594 kJ
– 297 kJ
+ 594 kJ
+ 297 kJ
Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng: 2NH₃ (k) + 5/2O₂ (k) → 2NO (k) + 3H₂O (k)
+ 452 kJ
– 452 kJ
+ 406,8 kJ
– 406,8 kJ
Xác định enthalpy tạo thành tiêu chuẩn của B2H6 (k) (kJ/mol) trong phản ứng dưới đây: B2H6(k) + 3O2(k) → B2O3(r) + 3H2O(k); ΔH0pư = –1941 kJ/mol. Cho biết: ΔH0t(B2O3, r) = –1273 kJ/mol; ΔH0t(H2O, k) = –241,8 kJ/mol.
– 75,6 kJ/mol
+ 75,6 kJ/mol
– 57,4 kJ/mol
– 28,4 kJ/mol
Tính năng lượng tỏa ra (kJ) khi đốt cháy 5,8 gam C4H10. Biết: 2C4H10 (k) + 13O2 (k) → 8CO2 (k) + 10H2O (l); ΔH0 = – 5756 kJ
-75,6KJ/MOL
– 287,8 kJ
– 182 kJ
– 57,56 kJ
Vận tốc phản ứng có thể được biểu thị bằng cách nào?
Là sự biến đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian.
Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian.
Là sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian.
Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ.
Trong hệ đóng thể, ở nhiệt độ không đổi, vận tốc phản ứng tỉ lệ như thế nào với các đại lượng?
Tỷ lệ nghịch với tích nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Tỷ lệ thuận với tích nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Tỷ lệ nghịch với tích nồng độ các chất sản phẩm.
Tỷ lệ thuận với tích nồng độ các chất sản phẩm.
Viết phương trình tốc độ phản ứng: 2A + 2B + C → D + E. Khi tiến hành thí nghiệm ở cùng nhiệt độ, thu được kết quả:
V = k[A][B][C]
V=k[A]2[B]
V=k[A][B]2
V=k[A]2[B][C]
Cho phản ứng: NO (k) + O3 (k) → NO2 (k) + O2 (k). Phương trình tốc độ (xác định bằng thực nghiệm) là: V = k.[NO].[O3]. Bậc của NO bằng bao nhiêu?
0
1
2
3
Hằng số cân bằng của phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Áp suất
Nhiệt độ
Chất xúc tác
Nồng độ
Câu 6: Phản ứng: 2NO(k)+O2(k)→2NO2(k) . Có phương trình tốc độ thực nghiệm là: V=k[NO]2[O2] . Phát biểu đúng là:
Phản ứng bậc một đối với O2 và bậc một đối với NO.
Phản ứng có bậc tổng quát là 3.
Khi giảm nồng độ NO đi hai lần, tốc độ phản ứng giảm hai lần.
Khi tăng nồng độ NO ba lần, tốc độ phản ứng tăng ba lần.
Hằng số cân bằng Kp của phản ứng là gì?
Kp = (PCO24[Fe]3)/(PCO[Fe3O4])cb
[Fe3O4][CO]4[Fe]3[CO2]4
Kp = (PCO24)/(PCO4)cb
Kp = (P_{CO_2}) / (P_{CO})_{cb}
Đặc điểm của tốc độ trong phản ứng một chiều là gì?
Giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng không.
Không đổi theo thời gian.
Giảm dần theo thời gian cho đến khi là một hằng số khác không.
Tăng dần theo thời gian.
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách nào?
Làm cho ΔG của phản ứng âm hơn.
Làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Làm tăng tốc độ chuyển động của các tiểu phân.
Làm cho ΔG của phản ứng đổi dấu từ dương sang âm.
Cho phản ứng: aA + bB ⇄ cC + dD; có V = k. [A]m[B]n . Bậc của phản ứng trên là bao nhiêu?
(c + d) – (a + b)
(m + n)
(a + b)
m
Một cơ chế phản ứng diễn ra như sau: Giai đoạn 1: HOOH + I⁻ → HOI + OH⁻ (chậm) Giai đoạn 2: HOI + I⁻ → I₂ + OH⁻ (nhanh) Giai đoạn 3: 2OH⁻ + 2H₂O⁺ → 4H₂O (nhanh) Phương trình tốc độ phản ứng được dự đoán dựa trên cơ chế này và chất trung gian phản ứng là gì?
V = k[HOOH][I⁻]; HOI
V = k[HOOH][I⁻]; OH⁻ và HOI
V = k[HOI][I⁻]; OH⁻
V = k[HOOH][I⁻]; OH⁻
Tốc độ của phản ứng tăng khi nào?
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng càng nhỏ.
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng càng lớn.
Phản ứng bậc nhất là phản ứng như thế nào?
Chỉ có một sản phẩm tạo thành.
Có thời gian bán hủy phụ thuộc vào nồng độ chất ban đầu.
Có thời gian bán hủy được tính theo công thức: t_{1/2} = 0.693 / ([A]_0.k)
Có thời gian bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ chất ban đầu.
Cho phản ứng: 2NO (k) ⇌ N_2 (k) + O_2 (k); Biểu thức liên hệ giữa Kp và Kc của phản ứng trên là gì?
Kp = Kc(RT)
Kp=Kc(RT)−1
Kp = Kc
Kp=Kc(RT)−2
Cho phản ứng: CaCO_3 (r) ⇌ CaO (r) + CO_2 (k); Biểu thức liên hệ giữa Kp và Kc của phản ứng trên là gì?
Kp = Kc(RT)
Kp=Kc(RT)−1
Kp = Kc
Kp=Kc(RT)−2
Cho: HI (k) ⇌ ½ H_2 (k) + ½ I_2 (k), có hằng số cân bằng Kc. Tính hằng số cân bằng Kc' theo Kc của phản ứng: 2HI (k) ⇌ H_2 (k) + I_2 (k).
Kc' = Kc
(Kc)−1
Kc′=(Kc)2
Kc′=(Kc)−2
Có thể xác định chu kì bán hủy của phản ứng bậc hai dựa vào công thức nào?
t_{1/2} = [A]_0 / k
t_{1/2} = [A]_0 / 2k
t_{1/2} = 0.693 / k
t_{1/2} = 1 / ([A]_0.k)
Câu 18: Phản ứng sản xuất vôi: CaCO_3 (r) ⇌ CaO (r) + CO_2 (k); ΔH > 0. Hằng số cân bằng Kp của phản ứng phụ thuộc vào giá trị nào?
KHỐI LƯỢNG CaO
KHỐI LƯỢNG CACO3
ÁP SUẤT CỦA KHÍ CO2
CHẤT XÚC TÁC
Phản ứng bậc không là phản ứng như thế nào?
Có hai sản phẩm tạo thành.
Có thời gian bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ chất ban đầu.
Có vận tốc phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ chất ban đầu.
Có vận tốc phản ứng phụ thuộc vào nồng độ chất ban đầu.
Phản ứng bậc hai là phản ứng như thế nào?
Có hai sản phẩm tạo thành.
Có thời gian bán hủy phụ thuộc vào nồng độ chất ban đầu.
Có vận tốc phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ chất ban đầu.
Có thời gian bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ chất ban đầu.
Cho phản ứng: H₂ (k) + I₂ (k) ⇌ 2HI (k), hằng số cân bằng biến đổi theo giá trị nào?
Tổng áp suất
Chất xúc tác
Nồng độ của H₂ và I₂
Nhiệt độ
Xét phản ứng: 2NO₂ (k) + ½ O₂ (k) ⇌ N₂O₅ (k), nếu hằng số cân bằng là Kp thì hằng số cân bằng của phản ứng: 2N₂O₅ (k) ⇌ 4NO₂ + O₂ (k) là bao nhiêu?
Kp²
Kp
2/Kp
1/√Kp
Có thể xác định chu kì bán hủy của phản ứng bậc không dựa vào công thức nào?
t₁/₂ = [A]₀/k
t₁/₂ = [A]₀/2k
t₁/₂ = 0,693/k
t₁/₂ = 1/[A]₀.k
Có thể xác định chu kì bán hủy của phản ứng bậc một dựa vào công thức nào?
t_{1/2} = [A]0 / k
t_{1/2} = [A]0 / 2k
t_{1/2} = 0,693 / k
t_{1/2} = 1 / ([A]0 . k)
Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc vào giá trị nào?
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Nồng độ ban đầu của chất phản ứng
Viết biểu thức vận tốc của phản ứng: I2 (k) + H2 (k) → 2HI (k) Khi tiến hành thí nghiệm động học, thu được kết quả: - Tăng gấp đôi [H2], giữ nguyên [I2], vận tốc tăng gấp đôi. - Tăng gấp ba [I2], giữ nguyên [H2], vận tốc tăng gấp ba.
V=k[H2]2[I2]
V = k[H2][I2]
k[H2]2[I2]2
V=k[H2][I2]2
Câu 2: Cho phản ứng tỏa nhiệt: 2A (k) + B (k) ⇌ 4D (k). Cần tác động vào cân bằng yếu tố nào để tạo thêm sản phẩm?
A. Tăng nhiệt độ
B. Thêm chất A
C. Giảm thể tích bình phản ứng
D. Thêm chất D
Câu 3: Cho ΔH^0 các phản ứng ở trạng thái cân bằng, nhiệt độ 25°C: 1. N2(k)+O2(k)⇌2NO(k) ; ΔH^0 > 0. 2. N2(k)+3H2(k)⇌2NH3(k) ; ΔH^0 < 0. 3. MgCO3(r)⇌MgO(r)+CO2(k) ; ΔH^0 > 0. 4. I2(k)+H2(k)⇌2HI(k) ; ΔH^0 < 0. Cân bằng của phản ứng nào dịch chuyển theo chiều thuận khi đồng thời giảm nhiệt độ và tăng áp suất?
Phản ứng 1
Phản ứng 2
Phản ứng 3
Phản ứng 4
Phản ứng: N2 (k) + O2 (k) → 2NO (k), tỏa nhiệt. Tốc độ của phản ứng sẽ giảm khi nào?
Nén hệ
Tăng nhiệt độ
Giảm áp suất hệ phản ứng
Dùng xúc tác
Phản ứng: A + 2B → C; Có bậc 1 đối với A và bậc 1 đối với B. Thay đổi nồng độ các chất phản ứng, tốc độ thay đổi như thế nào? Đây là phản ứng gì?
[A], [B], [C] tăng gấp đôi, vận tốc tăng gấp 8 lần; phản ứng đơn giản.
[A], [B] tăng gấp đôi, vận tốc tăng gấp 4 lần; phản ứng đơn giản.
[A] tăng gấp đôi, [B] tăng gấp ba, vận tốc tăng gấp 6 lần; phản ứng phức tạp.
[A], [B] tăng gấp ba, vận tốc tăng gấp 6 lần; phản ứng phức tạp.
Cho phản ứng: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH. Biểu thức vận tốc thực nghiệm: V = k[CH3COOCH3][NaOH]. Phát biểu nào là đúng?
Phản ứng bậc 1 với este và bậc 1 với NaOH.
Phản ứng bậc 2 với este và bậc 2 với NaOH.
Phản ứng có bậc tổng quát là 1.
Phản ứng có bậc tổng quát là 3.
Phản ứng: 2NO + 2H2 → 2H2O + N2. Khi tiến hành thí nghiệm động học, thu được kết quả sau: - Giữ nguyên [H2], tăng gấp đôi [NO], vận tốc phản ứng tăng 4 lần. - Giữ nguyên [NO], tăng gấp đôi [H2], vận tốc phản ứng tăng 2 lần. Viết phương trình tốc độ của phản ứng?
V = k[NO]2[H2]2
V = k[NO][H2]
V = k[NO]2[H2]
V = k[NO][H2]2
Cho: 2NO (k) + O2 (k) → 2NO2 (k); Có V = k[NO]2[O2]. Tăng đồng thời nồng độ NO và O2 lên 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
27 lần
9 lần
6 lần
3 lần
Cho phản ứng: CO (k) + Cl2 (k) → COCl2 (k), là phản ứng đơn giản. Nếu nồng độ CO tăng từ 0,1 M lên 0,4 M; Nồng độ Cl2 tăng từ 0,3 M lên 0,9 M thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Tăng 3 lần
Tăng 4 lần
Tăng 7 lần
Tăng 12 lần
Cho phản ứng: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3, là phản ứng đơn giản. Tốc độ phản ứng thuận thay đổi thế nào khi tăng áp suất của hệ phản ứng lên 3 lần?
Tăng 3 lần
Tăng 9 lần
Tăng 27 lần
Tăng 81 lần
Cho phản ứng: CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k); ΔH > 0. Nhận xét nào không đúng với hệ phản ứng trên?
Phản ứng toả nhiệt.
Phản ứng tạo ra đá vôi là toả nhiệt.
Tăng nhiệt độ và hút khí CO2 ra khỏi phản ứng thì sẽ thu được nhiều CaO.
Giảm nhiệt độ và hút khí CO2 ra khỏi phản ứng thì sẽ thu được nhiều CaO.
Xét hệ: CO (k) + Cl2 (k) ⇌ COCl2 (k); ΔH < 0. Thay đổi yếu tố nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Tăng nhiệt độ
Giảm thể tích (nén hệ)
Giảm áp suất
Tăng nồng độ COCl2
Cho phản ứng: CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k); ΔH > 0. Thay đổi yếu tố nào sẽ làm tăng hiệu suất phản ứng?
Giảm nhiệt độ
Tăng nhiệt độ
Tăng áp suất
Tăng nồng độ CO2
Cho phản ứng: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇌ 2SO3 (k); ΔH < 0. Sử dụng biện pháp nào để thu được nhiều SO3 hơn?
A. Tăng nhiệt độ
B. Giảm áp suất
giảm SO2
thêm o2
Cho phản ứng: N₂ (k) + O₂ (k) ⇌ 2NO (k); ΔH > 0. Biện pháp nào làm tăng hiệu suất phản ứng?
Dùng xúc tác
Nén hệ
Tăng nhiệt độ
Giảm áp suất
Phản ứng: 2N₂O (k) ⇌ 2N₂ (k) + O₂ (k), có V = k[N₂O]. Người ta cho rằng phản ứng trải qua hai bước sơ cấp: Bước 1: N₂O ⇌ N₂ + O Bước 2: N₂O + O ⇌ N₂ + O₂. Phát biểu nào dưới đây phù hợp với những dữ kiện trên?
Phản ứng phân hủy dinitơ oxyd có bậc động học bằng 2.
Oxy nguyên tử là xúc tác của phản ứng.
Bước 2 là bước quyết định tốc độ phản ứng.
Bước 1 là phản ứng đơn phân tử.
Cho phản ứng: H₂ (k) + Cl₂ (k) ⇌ 2HCl (k) Nếu tăng áp suất hệ, cân bằng phản ứng thay đổi như thế nào?
Dịch chuyển theo chiều thuận.
Dịch chuyển theo chiều nghịch.
Không thay đổi.
Không thể dự đoán.
Cho phản ứng: CO₂ (k) + H₂ (k) ⇌ CO (k) + H₂O (k). Biết ở trạng thái cân bằng có: 0,4 mol CO₂; 0,4 mol H₂; 0,8 mol CO; 0,8 mol H₂O trong bình có thể tích là 1L. Xác định hằng số cân bằng Kc và cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu nên cho thể tích của hệ giảm?
Kc = 8; theo chiều thuận
Kc = 4; không đổi
Kc = 4; theo chiều thuận
Kc = 8; theo chiều nghịch
Màu nâu của NO₂ sẽ nhạt hơn khi nào?
Làm lạnh đến 273°K
Đun nóng đến 373°K
Giảm áp suất
Giữ ở 298°K
Cho phản ứng: N₂ (k) + O₂ (k) ⇌ 2NO (k); ΔH > 0. Để thu được nhiều NO có thể dùng biện pháp nào?
Tăng nhiệt độ
Giảm áp suất
Dùng xúc tác
Tăng nồng độ O₂
Xét cân bằng: 2NO₂ (k) ⇌ N₂O₄ (k) ΔH°₂₉₈ = -14 kcal; (màu nâu) (không màu) Màu nâu của hỗn hợp khí sẽ đậm hơn khi nào?
Làm lạnh đến 273°K
Đun nóng đến 373°K
Tăng áp suất
Giữ ở 298°K
Phản ứng: CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O; có hằng số cân bằng Kc = 4. Tính số cân bằng Kc’ của phản ứng thủy phân CH₃COOC₂H₅?
Kc’ = 1/4
Kc’ = 1/2
Kc’ = 4
Kc’ = 2
Cho phản ứng: H₂ (k) + I₂ (k) ⇌ 2HI (k). Nếu tăng áp suất bằng cách giảm thể tích bình thì phản ứng thay đổi như thế nào?
Tạo thêm lượng HI
Tạo thêm lượng HI và I₂
Không làm thay đổi lượng HI
Hằng số cân bằng của phản ứng thay đổi
Cho các hệ đang ở cân bằng, phản ứng nào sau đây được coi là đã xảy ra hoàn toàn?
FeO (r) + CO (k) ⇌ Fe (r) + CO₂ (k); Kcb = 0,403
2C (r) + O₂ (k) ⇌ 2CO (k); Kcb = 1.10¹⁶
2Cl₂ (k) + 2H₂O (k) ⇌ 4HCl (k) + O₂ (k); Kcb = 1,88.10⁻¹⁵
CH₂CH₂CH₂CH₃ (k) ⇌ CH₃CH(CH₃)₂ (k); Kcb = 2,5
Câu 26: Cho ΔH° các phản ứng ở trạng thái cân bằng, nhiệt độ 25 °C: 1. N₂ (k) + O₂ (k) ⇌ 2NO (k); ΔH° > 0. 2. N₂ (k) + 3H₂ (k) ⇌ 2NH₃ (k); ΔH° < 0. 3. MgCO₃ (r) ⇌ MgO (r) + CO₂ (k); ΔH° > 0. 4. I₂ (k) + H₂ (k) ⇌ 2HI (k); ΔH° < 0. Cân bằng của phản ứng nào dịch chuyển theo chiều thuận khi đồng thời tăng nhiệt độ và giảm áp suất?
Phản ứng 1
Phản ứng 2
Phản ứng 3
Ở nhiệt độ xác định, phản ứng: N2 (k) + 2O2 (k) ⇌ 2NO2 (k); Có hằng số cân bằng Kc = 100. Tính hằng số cân bằng Kc’ của phản ứng: NO2 (k) ⇌ ½ N2 (k) + O2 (k)
Kc’ = 0,01
Kc’ = 0,0001
Kc’ = 0,1
Kc’ = 1,0
Cho phản ứng: S (r) + O2 (k) ⇌ SO2(k) ; Kc = 4,2.10^52. Tính hằng số cân bằng Kc’ của phản ứng: SO2(k) ⇌ S (r) + O2 (k)
2,38.10^53
4,2 10−52
4, 2.10−54
2,38.10−53
Phản ứng: RCOOR’ + NaOH ⇌ RCOONa + R’OH; Có phương trình tốc độ: V = k[RCOOR’][NaOH]. Bậc của phản ứng là bao nhiêu?
A. Bậc 1
B. Bậc 2
C. Bậc 3
D. Bậc 0
Phản ứng: RCOOR’ + NaOH ⇌ RCOONa + R’OH; Phương trình tốc độ: V = k[RCOOR’].[NaOH]. Tốc độ của phản ứng thay đổi như thế nào khi đồng thời tăng nồng độ của xút và kiềm từ 0,01M lên 0,03M?
Tăng 2 lần
Tăng 6 lần
Tăng 9 lần
Tăng 12 lần
Phản ứng: N2 (k) + O2 (k) ⇌ 2NO (k), ở nhiệt độ T có hằng số cân bằng Kc=4.10−4 . Tính hằng số cân bằng Kc′ của phản ứng: NO(k)⇌21N2(k)+21O2(k) , ở cùng nhiệt độ?
4.10−4
50
2,5.10^2
0,02
Hằng số cân bằng khi có chất xúc tác ở 200 K là bao nhiêu?
40.10−4
4.10−4
Xét phản ứng: CO₂ + H₂ ⇌ CO + H₂O xảy ra ở 850°C. Nồng độ chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO₂] = 0,2M; [H₂] = 0,5M; [CO] = [H₂O] = 0,3M. Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng?
0,3
0,6
1,2
0,9
Cho phản ứng: 2NO (k) + O₂ (k) → 2NO₂ (k) là phản ứng đơn giản. Nếu tăng đồng thời nồng độ NO và O₂ lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Tăng 4 lần
Tăng 6 lần
Tăng 8 lần
Tăng 12 lần
Cho phản ứng: 2NO (k) + O₂ (k) → 2NO₂ (k) là phản ứng đơn giản. Nếu tăng nồng độ NO lên 2 lần và O₂ lên 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Tăng 4 lần
Tăng 6 lần
Tăng 8 lần
Tăng 12 lần
Cho phản ứng: 2NO (k) + O₂ (k) → 2NO₂ (k) là phản ứng đơn giản. Nếu tăng nồng độ NO lên 2 lần và giữ nguyên nồng độ O₂ thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Tăng 4 lần
Tăng 6 lần
Tăng 8 lần
Tăng 12 lần
Cho phản ứng: 2NO (k) + O₂ (k) → 2NO₂ (k) là phản ứng đơn giản. Nếu tăng nồng độ NO lên 3 và tăng nồng độ O₂ lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Tăng 6 lần
Tăng 18 lần
Tăng 27 lần
Tăng 9 lần
Phản ứng: 2NO (k) + O₂ (k) → 2NO₂ (k). Có biểu thức thực nghiệm của vận tốc phản ứng: v = k[NO]²[O₂]. Phát biểu đúng là:
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ NO và O₂.
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào bình phương nồng độ NO và nồng độ O₂.
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ O₂.
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào bình phương nồng độ O₂.
Một cơ chế phá huỷ Ozon ở thượng tầng khí quyển: - Giai đoạn 1: O3 + Cl → O2 + ClO - Giai đoạn 2: ClO + O → Cl + O2 Chất nào là chất xúc tác trong cơ chế trên?
O2
ClO
Cl
O
Cơ chế đề xuất cho phản ứng: 2NO2 (k) + F2 (k) → 2NO2F (k), là: - Giai đoạn 1: NO2 + F2 → NO2F + F; (chậm) - Giai đoạn 2: NO2 + F → NO2F; (nhanh) Nhận xét nào đúng với cơ chế trên?
Giai đoạn 2 là giai đoạn quyết định đến tốc độ phản ứng.
Bậc của NO2 là bậc 2.
Bậc của phản ứng là bậc 2.
Biểu thức vận tốc của phản ứng này là: V = k[NO2].[F2].
Phản ứng: 2N2O (k) ⇌ 2N2 (k) + O2 (k), có V = k[N2O]. Người ta cho rằng phản ứng trải qua hai bước sơ cấp: Bước 1: N2O ⇌ N2 + O Bước 2: N2O + O ⇌ N2 + O2. Phát biểu nào dưới đây phù hợp với những dữ kiện trên?
Phản ứng phân huỷ dinitơ oxyd có bậc động học bằng 2.
Oxy nguyên tử là xúc tác của phản ứng.
Bước 2 là bước quyết định tốc độ phản ứng.
Bước 1 là phản ứng đơn phân tử.
Cho phản ứng A + 5B → 4C. Vận tốc của chất C được cho là: Δ[C]/Δt bằng với vận tốc nào của các chất?
Δ[A]/Δt
5Δ[B]/4Δt
-4Δ[B]/5Δt
-Δ[A]/4Δt
