WorksheetsBài tập về tế bào (Sinh học)
Total questions: 99
Worksheet time: 57mins
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Trong cơ thể sinh vật, tế bào có kích thước và hình dạng đa dạng.
Tế bào đảm nhiệm nhiều chức năng sống của cơ thể.
Tất cả đáp án trên đều đúng.
Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
Máy tính.
Cây cà chua.
Điện thoại.
Kính mắt.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc cơ thể?
Tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất.
Tế bào thực hiện chức năng sinh trưởng.
Tế bào thực hiện chức năng sinh sản và di truyền.
Mọi cơ thể sống đều cấu tạo từ tế bào, nó là đơn vị cấu tạo bé nhất của cơ thể sống.
Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
Để phù hợp với chức năng của chúng.
Để dễ sinh sản.
Để liên kết với nhau dễ dàng.
Để tạo ra sự đa dạng của các loài sinh vật.
Muốn quan sát tế bào người ta dùng
Kính hiển vi.
Kính lúp.
Mắt.
Cả ba đáp án.
Chức năng của tế bào đối với cơ thể sống
Sinh trưởng và sinh sản.
Hấp thụ chất dinh dưỡng.
Hô hấp, cảm ứng, bài tiết.
A, B, C đều đúng.
Tế bào cơ có chức năng?
Vận chuyển oxygen.
Cấu tạo cơ.
Bảo vệ cơ thể.
Cấu tạo da.
Lục lạp ở tế bào thực vật có chức năng?
Quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ năng lượng mặt trời và chất vô cơ (nước, khí carbon dioxide).
Bảo vệ và định hình thực vật.
Chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Thành phần không thể thiếu của một tế bào là
Màng sinh chất.
Tế bào chất.
Nhân.
Tất cả các đáp án trên.
Đơn vị chức năng cơ bản của cơ thể là
Tế bào.
Bào quan.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với đời sống thực vật?
Giúp thực vật phát triển, tái tạo và thay thế các tế bào bị tổn thương.
Làm thực vật ngừng phát triển hoàn toàn.
Gây ra sự chết của các tế bào trong thực vật.
Chỉ giúp thực vật hấp thụ nước tốt hơn.
Một tế bào lá tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu?
32 tế bào.
4 tế bào.
8 tế bào.
16 tế bào.
Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật là đúng?
Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì sẽ xảy ra quá trình phân chia.
Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình.
Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia.
Phân chia tế bào không phải là nhân tố giúp thực vật sinh trưởng và phát triển.
Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
Chất tế bào.
Vách tế bào.
Nhân.
Màng sinh chất.
Nhận xét nào về hình dạng của tế bào thực vật là đúng nhất?
Hình đa giác.
Hình cầu.
Hình bầu dục.
Hình tròn.
Từ một tế bào ban đầu, sau khi phân chia sẽ tạo ra
2 tế bào con.
3 tế bào con.
4 tế bào con.
6 tế bào con.
Cơ thể thực vật lớn lên nhờ
Sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào.
Sự lớn lên của mỗi tế bào.
Sự tăng số lượng các tế bào trong cơ thể qua quá trình phân chia.
Sự tăng lên về số lượng và khối lượng các mô trong cơ thể.
Cấp độ nào sau đây được xem là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của sự sống?
Mô.
Tế bào.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Tập hợp gồm các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện chức năng nhất định được gọi là:
Mô.
Tế bào.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ bao nhiêu tế bào?
1 tế bào.
2 tế bào.
3 tế bào.
Nhiều tế bào.
Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ bao nhiêu tế bào?
1 tế bào.
2 tế bào.
3 tế bào.
Nhiều tế bào.
Số lượng tế bào tạo nên cơ thể của trùng roi là bao nhiêu?
1 tế bào.
2 tế bào.
3 tế bào.
Nhiều tế bào.
Vật sống nào sau đây thuộc nhóm cơ thể đơn bào?
Trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, trùng chỉ.
Trùng giày, trùng biến hình, tảo lục, tảo silic.
Vật sống nào sau đây thuộc nhóm cơ thể đơn bào?
Trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, trùng chỉ.
Trùng giày, trùng biến hình, tảo lục, tảo silic.
Trùng roi, trùng biến hình, tảo lục, tảo silic.
Trùng giày, trùng chỉ, tảo lục, tảo silic.
Cơ thể nào sau đây là đơn bào?
Con chó.
Trùng biến hình.
Ốc sên.
Con cua.
Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể là đa bào?
Hoa hồng.
Hoa mai.
Hoa hướng dương.
Tảo lục.
Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
Màu sắc.
Kích thước.
Số lượng tế bào tạo thành.
Hình dạng.
Cơ thể thực vật được cấu tạo từ các loại tế bào nào?
Cơ thể động vật được cấu tạo từ các loại tế bào nào?
Tế bào biểu bì, tế bào mạch dẫn, tế bào thần kinh.
Tế bào biểu bì, tế bào cơ, tế bào thần kinh.
Tế bào biểu bì, tế bào lông hút, tế bào mạch dẫn.
Tế bào thần kinh, tế bào mạch dẫn, tế bào cơ.
Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm?
Hệ rễ và hệ thân.
Hệ thân và hệ lá.
Hệ chồi và hệ rễ.
Hệ cơ và hệ thân.
Hệ chồi ở thực vật bao gồm các cơ quan nào?
Rễ, thân, lá.
Cành, lá, hoa, quả.
Hoa, quả, hạt.
Rễ, cành, lá, hoa.
Cho các cơ quan sau: (1) Mũi. (2) Dạ dày. (3) Thanh quản. (4) Khí quản. (5) Tim. (6) Dây thần kinh. (7) Hạch thần kinh. (8) Phổi. Các cơ quan thuộc hệ hô hấp ở người là:
1, 3, 4, 8
1, 2, 4, 5
2, 3, 6, 7
4, 5, 7, 8
Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là:
Hệ cơ quan.
Cơ quan.
Mô.
Tế bào.
Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các cơ quan nào sau đây?
Tim và máu.
Tim và hệ mạch.
Hệ mạch và máu.
Tim, máu và hệ mạch.
Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?
Tim.
Phổi.
Não.
Dạ dày.
Dạ dày được cấu tạo từ các cấp độ tổ chức nhỏ hơn nào?
Mô và hệ cơ quan.
Tế bào và cơ quan.
Tế bào và mô.
Cơ quan và hệ cơ quan.
Ở người: tim, gan và tai là ví dụ cho cấp tổ chức nào của cơ thể?
Tế bào.
Mô.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Câu 1. Nước bắt đầu đóng đông bằng ở 0°C.
Nước bắt đầu đóng đông bằng ở 0°C.
Khi nhiệt độ ở 0°C nước đóng thành băng.
Nước đóng bằng ở nhiệt độ dưới 0°C.
Nước đóng bằng có nhiệt độ 0°C.
Khẳng định nào dưới đây không đúng
Khi nước đá tan nhiệt độ ở đó là 0°C.
Nước đá tan khi nhiệt độ môi trường lớn hơn 0°C.
Ở nhiệt độ 0°C nước đá sẽ tan.
Nước đá bắt đầu tan ở nhiệt độ 0°C.
Câu 3. Khi bỏ chung các miếng thép, đồng, bạc, chì và vàng vào nồi nung. Nếu nung tới nhiệt độ 970°C khi đó
A. Các miếng chì, đồng và bạc cùng nóng chảy.
B. Thép, bạc và vàng không nóng chảy.
C. Các miếng chì, vàng và bạc cùng nóng chảy.
D. Vàng, đồng thép không nóng chảy.
Khi nung tới nhiệt độ tới nhiệt độ 2300°F các chất sau đây sẽ nóng chảy
A. Thép, vàng, đồng và nhôm.
B. Vàng, đồng, nhôm và bạc.
C. Thép, đồng, vàng, bạc.
D. Thép, bạc, vàng, nhôm và đồng.
Trong các chất sau đây những chất nào không đông đặc?
A. Đồng, rượu, oxygen, hydrogen.
B. Băng phiến, cồn, oxygen, hydrogen, nitrogen.
C. Cồn, oxy, hydrogen, nitrogen.
D. Bia, rượu, cồn, oxygen, hydrogen, nitrogen.
Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
Một ngọn nến đang cháy.
Một cục nước đá đang để ngoài trời.
Một ngọn đèn dầu đang cháy.
Nấu đồng để đúc tượng.
Ở nhiệt độ lớp học, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?
Thủy ngân.
Rượu.
Nhôm.
Nước.
Nước, nước đá, hơi nước có chung đặc điểm nào sau đây?
Cùng ở một thể.
Cùng một khối lượng riêng.
Cùng một loại chất.
Không có đặc điểm nào chung.
Quá trình nào sau đây có liên quan đến sự đông đặc?
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự hóa hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Để tìm hiểu tác động của các yếu tố lên cùng một hiện tượng khi có nhiều yếu tố cùng tác động cần
Cho các yếu tố cùng tác động lên hiện tượng.
Cho từng yếu tố cùng tác động lên hiện tượng.
Chỉ cho một yếu tố tác động lên hiện tượng.
Cho từng yếu tố một không tác động lên hiện tượng.
Để tìm hiểu một hiện tượng vật lí người ta thường tiến hành theo các bước sau đây
Đưa ra dự đoán, quan sát, làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán, rút ra kết luận.
Quan sát, đưa ra dự đoán, làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán, rút ra kết luận.
Đưa ra dự đoán, làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán, quan sát, rút ra kết luận.
Đưa ra dự đoán, rút ra kết luận, làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán, quan sát.
Vì sao đứng trước biển hay sông hồ, ta cảm thấy mát mẻ?
Vì trong không khí có nhiều hơi nước.
Vì nước hóa hơi làm giảm nhiệt độ xung quanh.
Vì ở biển, sông, hồ bao giờ cũng có gió.
Vì cả ba nguyên nhân trên.
Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự ngưng tụ?
Khi hà hơi vào mặt gương thì thấy mặt gương bị mờ.
Khi đun nước có làn khói trắng bay ra từ vòi ấm.
Khi đựng nước trong chai đầy kín thì lượng nước trong chai không bị giảm.
Cả 3 trường hợp trên.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự ngưng tụ?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Có sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng.
Có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Xảy ra khi nhiệt độ đạt đến một giá trị xác định.
Tại sao khi mặt trời lên sương ta thấy lạnh bởi
Một bạn nhận xét về hiện tượng hóa hơi của chất lỏng như sau. Nhận xét nào đúng?
Là hiện tượng rất phổ biến của tự nhiên.
Là hiện tượng ngược của quá trình ngưng tụ.
Là hiện tượng chỉ xảy ra với nước.
A và B đúng.
Câu 19. Sau khi rửa tay, rửa mặt ta cảm thấy mát bởi khi đó
A. Nước bám vào tay và mặt của ta.
B. Nước hóa hơi, lấy nhiệt của vùng cơ thể đó làm ta cảm thấy mát.
C. Nước ngấm vào trong cơ thể chúng ta.
D. Nước ngưng tụ vào tay và mặt của ta.
Khi chưng cất rượu người ta sử dụng hiện tượng
Hóa hơi của chất lỏng.
Ngưng tụ của chất lỏng.
Cơ bản là sự hóa hơi.
Vừa hóa hơi vừa ngưng tụ.
Câu 21. Buổi sáng sớm ta nhìn trên mặt hồ ta thấy hơi nước còn buổi trưa thì không thấy vì
A. Buổi sáng nước mới hóa hơi, buổi trưa thì không.
B. Buổi trưa nước hồ hóa hơi ít hơn buổi sáng.
C. Buổi sáng nước hồ nóng hơn buổi trưa.
D. Buổi sáng hơi nước ngưng tụ thành làn sương làm giảm nhiệt độ môi trường xung quanh.
Nước hóa hơi chỉ khi
Nhiệt độ của nước thấp.
Nhiệt độ của nước cao.
Với bất kỳ nhiệt độ nào.
Khi nhiệt độ bằng 0°C.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự hóa hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Nước đựng trong cốc hóa hơi càng nhanh khi
Nước trong cốc càng nhiều.
Nước trong cốc càng ít.
Nước trong cốc càng nóng.
Nước trong cốc càng lạnh.
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Sương đọng trên lá cây.
Sương mù.
Hơi nước.
Mây.
Tính chất nào sau đây mà oxygen không có
Oxygen là chất khí.
Không màu, không mùi, không vị.
Tan nhiều trong nước.
Nặng hơn không khí.
Phương pháp nào dùng để dập tắt đám cháy do xăng, dầu?
Quạt mạnh vào đám cháy.
Phủ chăn bông hoặc vải dày tẩm nước.
Phun nước vào đám cháy.
A và C đều đúng.
Trong không khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích?
A. .
B. .
C. .
D. .
Quá trình nào sau đây cần oxygen?
Hô hấp.
Quang hợp.
Đốt nhiên liệu.
A và C đều đúng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khí oxygen không tan trong nước.
Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh.
Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị.
Trong không khí, oxygen chiếm về thể tích.
Khí nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh?
Oxygen.
Nitrogen.
Khí hiếm.
Carbon dioxide.
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Cung cấp phân bón tự nhiên cho cây trồng (phân đạm).
Tham gia quá trình quang hợp của cây xanh.
Cần thiết cho quá trình đốt cháy nhiên liệu.
Cần cho quá trình hô hấp của động vật.
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí?
Cháy rừng.
Rác thải, khí thải từ xe máy, ô tô.
Hoạt động sản xuất của con người.
Cả ba đáp án trên đều đúng.
Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể nào?
Rắn.
Lỏng.
Khí.
Cả ba trạng thái.
Chất nào sau đây gây ra hiệu ứng nhà kính?
Oxygen.
Nitrogen.
Hydrogen.
Carbon dioxide.
Biện pháp nào sau đây góp phần bảo vệ không khí trong lành?
Trồng cây gây rừng.
Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
Đốt rừng làm nương rẫy.
Xây thêm nhiều khu công nghiệp.
Khi nấu bếp củi, lúc bếp gần tắt lửa người ta thêm củi và thổi gió vào lò thì lửa bùng cháy mạnh. Tại sao?
Để cung cấp nguồn nhiệt cho sự cháy.
Để cung cấp oxygen và nhiên liệu cho sự cháy.
Để cung cấp oxygen cho sự cháy.
Để cung cấp chất cháy.
Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?
Thủy tinh.
Kim loại.
Cao su.
Gốm.
Cho các vật liệu sau: nhựa, thủy tinh, gốm, đá vôi, thép. Số vật liệu nhân tạo là
3
2
5
4
Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
Đất sét.
Gạch.
Xi măng.
Ngói.
Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là
Vật liệu.
Phế liệu.
Nhiên liệu.
Nguyên liệu.
Những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng được gọi là
Vật liệu.
Nguyên liệu.
Nhiên liệu.
Phế liệu.
Thế nào là nhiên liệu?
Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
Nhiên liệu là những chất được oxi hóa để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống.
Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng.
Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người.
Nhiên liệu tồn tại ở các trạng thái
Rắn
Lỏng
Khí
Cả ba trạng thái
Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?
Xi măng.
Nhựa.
Thép.
Thủy tinh.
Vật liệu nào sau đây có thể tái chế?
Nhựa.
Xi măng.
Đất sét.
Gỗ.
Khi cho que đóm vào bình chứa khí oxygen thì sẽ có hiện tượng
que đóm tắt dần.
que đóm tắt dần sau đó bùng cháy.
que đóm bùng cháy.
không có hiện tượng gì xảy ra.
Ứng dụng nào sau đây không phải của khí oxygen?
Dùng làm bình dưỡng khí.
Khử trùng nước.
Duy trì sự sống trên Trái Đất.
Hàn cắt kim loại.
Dấu hiệu nào chứng tỏ không khí bị ô nhiễm?
Không khí trong lành, mát mẻ.
Trời xuất hiện sương mù vào buổi sáng.
Trời xuất hiện mưa.
Xuất hiện bụi mịn làm giảm tầm nhìn.
Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?
Carbon dioxide
Nitrogen
Oxygen
Hydrogen
Oxygen lỏng có màu gì?
Không màu.
Xanh nhạt.
Hồng.
Vàng nhạt.
Khí oxygen có mặt ở trong
đất.
nước.
không khí.
cả ba nơi đều có.
Muốn phát sinh ngọn lửa ta phải có đủ 3 yếu tố nào?
Nguồn nhiệt. Khí oxygen và khí carbon dioxide.
Nguồn nhiệt. Khí oxygen và nitrogen.
Chất cháy. Khí oxygen và nguồn nhiệt.
Chất cháy. Khí nitrogen và nguồn nhiệt.
Khí oxygen dùng trong bệnh viện được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào?
Cây xanh.
Không khí.
Quặng.
Tảo.
Để sản xuất gang và thép, người ta dùng quặng gì?
Quặng sắt.
Quặng bauxite.
Quặng đồng.
Quặng titanium.
Nhiên liệu lỏng chủ yếu được dùng cho
Xây dựng và sản xuất giấy.
Nấu nướng và sưởi ấm.
Nghiên cứu khoa học.
Động cơ đốt trong.
Tại sao khi gió thổi mạnh vào đống lửa to thì nó cháy càng mạnh?
Gió làm cho đống lửa cháy mạnh hơn.
Gió thổi to làm tăng nhiệt độ của đống lửa.
Gió cung cấp thêm khí oxygen nên đống lửa cháy mạnh hơn.
Cả ba đáp án đều đúng.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau “Gỗ vừa là…………để làm nhà, vừa là……………sản xuất giấy, vừa là……………để đun nấu.”
A. Vật liệu – Nguyên liệu – Nhiên liệu.
B. Nguyên liệu – Nhiên liệu.
C. Vật liệu – Nguyên liệu.
D. Nguyên liệu – Nhiên liệu – Vật liệu.
Cây mía là nguyên liệu chính để sản xuất
Muối.
Nước mắm.
Đường.
Dầu ăn.
Nhiên liệu tái tạo là
Nhiên liệu mất hàng trăm triệu năm mới tạo ra được.
Nhiên liệu được hình thành từ các lớp có nguồn gốc thực vật.
Nhiên liệu tự nhiên, chỉ mất thời gian ngắn là có thể bổ sung được.
Nhiên liệu chứa hàm lượng lớn carbon và hydrocarbon, được tạo thành bởi quá trình phân hủy khí khí của các loài sinh vật bị chôn vùi khoảng hơn 300 triệu năm.
Đâu là nguồn năng lượng không thể tái tạo được?
Năng lượng gió.
Năng lượng mặt trời.
Thủy điện.
Than đá.
Than đá được dùng để chạy máy phát điện trong nhà máy nhiệt điện. Lúc này than đá được gọi là
Vật liệu.
Nhiên liệu.
Nguyên liệu.
Vật liệu hoặc nguyên liệu.
Dựa vào tính chất nào mà kim loại đồng, nhôm lại được sử dụng làm lõi của dây điện?
Dẫn nhiệt tốt.
Bền, rẻ.
Dẫn điện tốt.
Mềm, dẻo dễ kéo sợi.
