wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ worksheet (Trang 1)

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ ra phát biểu đúng về phủ định của phủ định.

a)

Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu.

b)

Phủ định của phủ định có tính chất khép kín, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu.

c)

Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đó là sự vật dường như quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và mở ra một chu kỳ phát triển mới.

d)

Phủ định của phủ định có tính chất lặp lại, đưa sự vật quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và lặp lại một chu kỳ phát triển như cũ.

2.

Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là gì?

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của sự vật.

c)

Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ.

d)

Là sự kế thừa cái cũ.

3.

Chỉ ra nhận định SAI về phủ định biện chứng.

a)

Phủ định biện chứng mang tính khách quan.

b)

Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.

c)

Phủ định biện chứng là sự tự phủ định.

d)

Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định.

4.

Trong phép biện chứng, khái niệm nào được dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập?

a)

Thống nhất giữa các mặt đối lập.

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Chuyển hóa giữa các mặt đối lập.

d)

Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập.

5.

Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập.

a)

Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng đến trái ngược nhau trong cùng một sự vật.

b)

Mặt đối lập là những mặt tồn tại ngẫu nhiên, không có mối quan hệ bản chất.

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.

d)

Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, trong khi có sự bài trừ lẫn nhau.

6.

Hãy chọn phát biểu đúng về phạm trù "độ".

a)

"Độ" là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm giảm biến đổi về chất.

b)

"Độ" là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượng.

c)

"Độ" là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất.

d)

"Độ" thể hiện sự thống nhất giữa chất và lượng của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ấy.

7.

Xã hội có các hình thức sản xuất cơ bản là gì?

a)

Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và văn hóa.

b)

Sản xuất ra văn hóa, con người và đời sống tinh thần.

c)

Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật.

d)

Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và con người.

8.

Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là cách mạng nhất?

a)

Người lao động.

b)

Phương tiện lao động.

c)

Công cụ lao động.

d)

Tư liệu lao động.

9.

Trong quá trình sản xuất, mặt nào giữ vai trò quyết định?

a)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.

b)

Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất.

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm.

d)

Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.

10.

Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng?

a)

Kiến trúc thượng tầng chỉ sự quyết định hoàn toàn của cơ sở hạ tầng.

b)

Kiến trúc thượng tầng luôn có tác động tích cực đối với cơ sở hạ tầng.

c)

Kiến trúc thượng tầng thường xuyên có tác động đối với cơ sở hạ tầng của xã hội.

d)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.

11.

Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Sự vận dụng đúng quy luật về sự phụ thuộc của quan hệ sản xuất vào trình độ của lực lượng sản xuất.

b)

Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới.

c)

nhằm phát triển sự phát triển kinh tế

d)

nhằm phát triển quan hệ sản xuất

12.

Cơ sở hạ tầng của một hình thái kinh tế - xã hội là

a)

toàn bộ những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.

b)

toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất tạo thành cơ sở vật chất – kỹ thuật của xã hội.

c)

toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất và những con người sử dụng nó để tiến hành các hoạt động xã hội.

d)

toàn bộ những vấn đề về chính trị.

13.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là

a)

quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội.

b)

quan hệ giữa kinh tế và chính trị.

c)

quan hệ giữa vật chất và tinh thần.

d)

quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

14.

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là

a)

quá trình lịch sử - tự nhiên.

b)

quá trình lịch sử hướng theo ý chí của giai cấp cầm quyền.

c)

quá trình lịch sử hướng theo ý chí của Đảng cầm quyền.

d)

quá trình sản xuất hàng hoá.

15.

Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng

a)

cho xã hội Cộng sản nguyên thuỷ.

b)

cho một xã hội cụ thể.

c)

cho xã hội Tư bản chủ nghĩa.

d)

cho xã hội Cộng sản chủ nghĩa.

16.

Trong các nội dung sau, nội dung nào thể hiện đúng nhất sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng khi cơ sở hạ tầng đổi thay?

a)

Mọi yếu tố của kiến trúc thượng tầng sẽ thay đổi theo ngay.

b)

Các yếu tố của tôn giáo, đạo đức thay đổi theo ngay.

c)

Tôn giáo, nghệ thuật, triết học thay đổi theo ngay.

d)

Không phải mọi yếu tố của kiến trúc thượng tầng sẽ thay đổi ngay sau khi cơ sở hạ tầng thay đổi.

17.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: "... là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh ưu tiên cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người."

a)

Công cụ lao động.

b)

Lực lượng sản xuất.

c)

Người lao động.

d)

Tư liệu sản xuất.

18.

Lực lượng sản xuất bao gồm các nhân tố nào?

a)

Người lao động và tư liệu sản xuất.

b)

Người lao động và công cụ lao động.

c)

Người lao động và tư liệu lao động.

d)

Người lao động và đối tượng lao động.

19.

Các thiết chế như Nhà nước, Đảng, giáo hội... là các yếu tố thuộc phạm trù nào?

a)

Cơ sở hạ tầng.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Kiến trúc thượng tầng.

d)

Lực lượng sản xuất.

20.

Yếu tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là

a)

Phương tiện lao động.

b)

Công cụ lao động.

c)

Đối tượng lao động.

d)

Sản phẩm của lao động.

21.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (...) trong câu sau: "... là nội dung vật chất của quá trình sản xuất"

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Phương thức sản xuất.

d)

Sản xuất vật chất.

22.

Quan hệ sản xuất là

a)

Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động.

b)

Mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động.

c)

Mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất.

d)

Mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất.

23.

Sự biến đổi của quan hệ sản xuất do yếu tố nào quyết định

a)

Sự phong phú của đối tượng lao động.

b)

Thể chế chính trị.

c)

Trình độ của lực lượng sản xuất.

d)

Trình độ của người lao động.

24.

Tại sao nói đấu tranh tư tưởng là một hình thức biểu hiện của đấu tranh giai cấp?

a)

Vì mọi tư tưởng tiến bộ đều do nhà nước ban hành nhằm kiểm soát xã hội.

b)

Vì đấu tranh tư tưởng là nơi các giai cấp thể hiện quyền lực bằng bạo lực vũ trang.

c)

Vì tư tưởng của mỗi giai cấp phản ánh lợi ích kinh tế – chính trị của giai cấp đó.

d)

Vì đấu tranh tư tưởng là hoạt động thuộc kiến trúc thượng tầng nên không mang tính giai cấp.

25.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính giai cấp của ý thức xã hội?

a)

Tính giai cấp thể hiện ở chỗ mỗi giai cấp đều có hệ tư tưởng phản ánh lợi ích của mình.

b)

Trong xã hội có giai cấp, mọi hình thái ý thức xã hội đều mang nội dung giai cấp.

c)

Ý thức xã hội có thể được các giai cấp sử dụng như một công cụ để đấu tranh tư tưởng.

d)

Mọi tư tưởng, kể cả khoa học và nghệ thuật, đều hoàn toàn phụ thuộc vào giai cấp thống trị.

26.

C.Mác viết: "Tôi coi sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên", theo nghĩa

a)

sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

b)

sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo các quy luật khách quan của xã hội.

c)

sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội ngoài tuân theo các quy luật chung còn bị chi phối bởi điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia dân tộc.

d)

sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội hoàn toàn theo các quy luật chung.

27.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất con người?

a)

Bản chất con người là do “thiên mệnh”.

b)

Bản chất con người là sự hoá của “ý niệm tuyệt đối”.

c)

Bản chất con người mang tính tự nhiên.

d)

Trong tính thực của nó, bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội.

28.

Chủ thể sáng tạo chân chính lịch sử là

a)

Quần chúng nhân dân.

b)

Cá nhân lãnh tụ.

c)

Một bộ phận những người nắm giữ tư liệu sản xuất.

d)

Giai cấp thống trị trong xã hội.

29.

Từ việc nghiên cứu nội dung chủ nghĩa duy vật lịch sử, một trong những nguyên tắc cần quán triệt nhất trong hoạch định chính sách phát triển là:

a)

Ưu tiên phát triển các ngành nghệ thuật để xây dựng con người toàn diện.

b)

Lấy phát triển sản xuất làm cơ sở cho sự ổn định và phát triển các mặt xã hội khác.

c)

Chủ trương đề cao đạo đức, tinh thần cho người lao động.

d)

Tập trung giáo dục chính trị – tư tưởng cho đội ngũ cán bộ là yếu tố quyết định.

30.

Động lực chủ yếu của sự tiến bộ xã hội là

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Sự phát triển của hoạt động nghiên cứu.

c)

Sự phát triển của các quan hệ quốc tế, hợp tác quốc tế.

d)

Không có phương án nào đúng.

31.

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. Quan hệ này

a)

Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi chế độ kinh tế.

b)

Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi chế độ chính trị xã hội.

c)

Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi chế độ văn hoá.

d)

Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và không phụ thuộc vào ý thức của con người.

32.

Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định sự vận động, phát triển của xã hội?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp.

b)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

c)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

33.

Vì sao ý thức xã hội có sức mạnh cải tạo tồn tại xã hội?

a)

Ý thức xã hội chỉ huy mọi hoạt động của xã hội.

b)

Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội một cách sinh động thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Ý thức xã hội thể hiện hiệu quả tích cực năng động của các hoạt động của con người.

d)

Ý thức xã hội giữ vai trò lực lượng sản xuất trực tiếp trong nhiều ngành kinh tế.

34.

Nhân tố nào trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở kinh tế của xã hội?

a)

Các chính đảng.

b)

Nhà nước.

c)

Các đoàn thể chính trị - xã hội.

d)

Giáo hội.

35.

Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng tạo thành

a)

Hình thái kinh tế - xã hội.

b)

Phương thức sản xuất.

c)

Cơ sở hạ tầng.

d)

Kiến trúc thượng tầng.

36.

Yếu tố hàng đầu của lực lượng sản xuất là

a)

Người lao động.

b)

Tư liệu sản xuất.

c)

Đối tượng lao động.

d)

Công cụ lao động.

37.

Chọn đáp án đúng thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

a)

Vai trò quyết định thuộc về lực lượng sản xuất hay quan hệ sản xuất là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.

b)

Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất.

c)

Không cái nào quyết định cái nào.

d)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.

38.

“Phương thức sản xuất là ...... tiến hành sản xuất của cái vật chất trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch sử”. Hãy chọn cụm từ đúng để hoàn thiện câu.

a)

Hoạt động

b)

Cách thức

c)

Quá trình

d)

Hình thức

39.

“lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa .......... trong quá trình sản xuất”. Hãy chọn đáp án đúng để hoàn thiện nhận định về sản xuất.

a)

Con người với con người.

b)

Con người với tự nhiên.

c)

Công cụ lao động với đối tượng lao động.

d)

Con người với công cụ lao động.

40.

“Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa........... trong quá trình sản xuất”. Hãy chọn đáp án đúng để hoàn thiện câu.

a)

Con người với con người.

b)

Con người với tự nhiên.

c)

Công cụ lao động với đối tượng lao động.

d)

Con người với công cụ lao động.

41.

Khi lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất mâu thuẫn với nhau thì sẽ được giải quyết bằng cách thức nào?

a)

Cải lùi xã hội.

b)

Cách mạng xã hội.

c)

Sự điều hòa giai cấp.

d)

Cách mạng.

42.

Trong mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Quan hệ sở hữu.

d)

Công cụ lao động.

43.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, các yếu tố cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội tác động biện chứng, tạo thành các quy luật cơ bản chi phối sự vận động, phát triển lịch sử xã hội là

a)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng.

b)

Tồn tại xã hội, ý thức xã hội, cơ sở hạ tầng.

c)

Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, tồn tại xã hội.

d)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, tồn tại xã hội.

44.

Chọn phát biểu đúng thể hiện mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

b)

Vai trò quyết định thuộc về kiến trúc thượng tầng hay cơ sở hạ tầng là tùy thuộc vào thời đại khác nhau.

c)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.

d)

Không cái nào quyết định cái nào.

45.

Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng gồm

a)

Đảng phái, nhà nước xây dựng trên quan hệ sản xuất nhất định.

b)

Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…

c)

Những thiết chế xã hội như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội…

d)

Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…, những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể.

46.

Theo triết học Mác – Lênin, điều gì tạo nên sự khác biệt cơ bản giữa con người và các loài động vật khác?

a)

Con người có tình cảm và năng lực thích nghi cao hơn động vật.

b)

Con người có khả năng sống tập thể và nuôi dưỡng thế hệ sau.

c)

Con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động, hoạt động có mục đích.

d)

Con người thông minh hơn.

47.

Vì sao có thể nói: "Con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử"?

a)

Vì thông qua hoạt động thực tiễn, con người cải biến thế giới và chính bản thân mình

b)

Vì con người có khả năng nhận thức và lý giải các quy luật vận động của tự nhiên

c)

Vì con người là sản phẩm hoàn hảo nhất của tiến hoá sinh học tự nhiên

d)

Vì lịch sử chỉ là kết quả của tiến hoá khách quan không phụ thuộc vào ý chí con người

48.

Nội dung nào sau đây lý giải đúng nhất nguyên nhân quyết định của cơ sở hạ tầng (CSHT) đối với kiến trúc thượng tầng (KTTT)?

a)

Mọi hiện tượng của KTTT đều do nguyên nhân sâu xa trong cơ cấu kinh tế

b)

CSHT quyết định sự hình thành của KTTT

c)

CSHT thay đổi thì KTTT thay đổi theo

d)

Mọi hiện tượng của KTTT đều do nguyên nhân từ sự thay đổi của nhà nước

49.

Nội dung nào thể hiện đúng nhất quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người?

a)

Con người là sản phẩm của lịch sử, luôn chịu tác động của lịch sử

b)

Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử

c)

Con người sáng tạo ra lịch sử theo mong muốn chủ quan của mình

d)

Con người vừa là sản phẩm của lịch sử, vừa là bộ phận của lịch sử

50.

Trong xã hội hiện đại, việc xem con người chỉ như một "cá nhân tự do thuần tuý" mà tách rời khỏi điều kiện xã hội là biểu hiện của quan điểm nào?

a)

Quan điểm nhân văn sâu sắc, khẳng định vai trò tự do cá nhân trong lịch sử

b)

Quan điểm duy vật biện chứng về tính cá nhân trong điều kiện khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng nhìn nhận con người như sản phẩm văn hoá cá nhân

d)

Quan điểm phi Mác xít, tuyệt đối hoá cái tôi, xem nhẹ yếu tố xã hội – lịch sử

51.

Từ quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, bài học phương pháp luận đặt ra là gì?

a)

Phải giữ vững quan hệ sản xuất hiện có để bảo đảm ổn định xã hội

b)

Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Luôn phải đặt quan hệ sản xuất lên trước để dẫn dắt lực lượng sản xuất đi theo

d)

Tập trung thay đổi kiến trúc thượng tầng để thúc đẩy sản xuất phát triển

52.

Việc nghiên cứu quy luật quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng giúp chúng ta rút ra phương pháp luận nào?

a)

Cần đổi mới kiến trúc thượng tầng ngay cả khi cơ sở hạ tầng chưa có biến đổi rõ rệt

b)

Có thể giữ nguyên kiến trúc thượng tầng trong thời gian dài nếu kinh tế phát triển

c)

Cứ phát triển các lĩnh vực tinh thần để điều chỉnh nâng tầm kinh tế – xã hội

d)

Phát triển kinh tế phải đồng bộ với cải cách tư tưởng, chính trị, pháp luật

53.

hiểu vất để "bỏ qua" chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng?

a)

Lấy sự "phát triển rút ngắn" và "bỏ qua" việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

"Bỏ qua" sự phát triển lực lượng sản xuất

c)

Là sự phát triển tuần tự

d)

Là bỏ qua cơ sở hạ tầng

54.

Việc khẳng định vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội mang lại bài học gì trong hoạch định chính sách?

a)

Mọi chính sách văn hoá phải ưu tiên tuyệt đối cho các giá trị truyền thống

b)

Chính sách xã hội chỉ nên tập trung vào thay đổi tư tưởng, nhận thức cộng đồng

c)

Để đổi mới tư tưởng xã hội, cần xuất phát từ việc thay đổi điều kiện vật chất và kinh tế

d)

Có thể phát triển tư tưởng xã hội một cách độc lập mà không cần thay đổi cơ sở kinh tế

55.

C. Mác viết: "Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội TBCN". Câu nói trên phản ánh quan điểm nào?

a)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

b)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập

d)

Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất

56.

Từ quan điểm của triết học Mác – Lênin, bài học phương pháp luận quan trọng nhất trong phát triển con người là gì?

a)

Phát triển con người phải đặt trong mối quan hệ xã hội và điều kiện lịch sử – cụ thể

b)

Phát triển con người phải gắn liền với việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống

c)

Phát triển con người là quá trình nâng cao nhận thức cá nhân, tách biệt xã hội

d)

Phát triển con người cần tập trung vào thể chất và năng lực cá nhân

57.

Từ vai trò quyết định của sản xuất vật chất đối với đời sống xã hội, bài học quan trọng về phương pháp luận là:

a)

Muốn thay đổi xã hội, cần cải cách các thiết chế tinh thần trước tiên

b)

Phát triển sản xuất vật chất là điều kiện nền tảng để thúc đẩy các lĩnh vực khác

c)

Chỉ cần thay đổi tư tưởng là có thể làm biến đổi đời sống xã hội

d)

Đổi slogan tinh thần và chính trị có thể thay đổi mà không cần cải thiện sản xuất

58.

Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ:

a)

Phương diện sinh hoạt vật chất của xã hội

b)

Phương diện sinh hoạt tinh thần của một giai cấp

c)

Phương diện sinh hoạt tinh thần của đời sống xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những dạng khác nhau

d)

Những đặc trưng về tâm lý, tính cách của một cộng đồng dân tộc

59.

Trong mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là:

a)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội tác động trở lại ý thức xã hội

c)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội độc lập tương đối với tồn tại xã hội, tác động trở lại tồn tại xã hội

d)

Cả ba phương án trên đều sai

60.

Lựa chọn phương án đúng về vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội:

a)

Ý thức xã hội hoàn toàn phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

c)

Khi tồn tại xã hội thay đổi thì toàn bộ các yếu tố cấu thành ý thức xã hội sẽ biến đổi ngay cùng tồn tại xã hội

d)

Tồn tại xã hội có vai trò quyết định đối với các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản, trực tiếp, không qua các thành phần trung gian

61.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, ba yếu tố cơ bản của hình thái kinh tế – xã hội tác động biện chứng, tạo thành các quy luật cơ bản chi phối sự vận động, phát triển lịch sử xã hội là:

a)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng

b)

Tồn tại xã hội, ý thức xã hội, cơ sở hạ tầng

c)

Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, tồn tại xã hội

d)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, tồn tại xã hội

62.

Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội được xác định là:

a)

Hệ thống điện – đường – trường – trạm hiện đại, rộng khắp cả nước

b)

Nền kinh tế thị trường

c)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Nền sản xuất được công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở trình độ tiên tiến

63.

Về tổng thể, lịch sử nhân loại là quá trình thay thế tuần tự của các hình thái kinh tế – xã hội:

a)

Công sản nguyên thủy – Chiếm hữu nô lệ – Phong kiến – Tư bản chủ nghĩa – XHCN

b)

Cộng sản nguyên thủy – Phong kiến – Tư bản chủ nghĩa – XHCN – Cộng sản chủ nghĩa

c)

Cộng sản nguyên thủy – Chiếm hữu nô lệ – Phong kiến – Tư bản chủ nghĩa – Cộng sản chủ nghĩa

d)

Chiếm hữu nô lệ – Phong kiến – Tư bản chủ nghĩa – XHCN – Cộng sản chủ nghĩa

64.

Thực chất của việc phát triển bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta là gì?

a)

Bỏ qua toàn bộ hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa

b)

Bỏ qua sự thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

c)

Bỏ qua lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

d)

Bỏ qua các giai đoạn phát triển tuần tự như các nước tư bản chủ nghĩa Tây Âu

65.

Từ quan điểm của triết học Mác – Lênin, phát triển con người toàn diện trong xã hội phải gắn với

a)

Phát triển kinh tế – sản xuất làm nền tảng cho nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

b)

Nâng cao năng lực cảm xúc và giáo dục tư duy trực tiếp như một mục tiêu cho cá nhân

c)

Thúc đẩy tư tưởng cá nhân hóa để giải phóng năng lực sáng tạo cá nhân

d)

Đẩy mạnh hoạt động tôn giáo – tín ngưỡng để củng cố giá trị đạo đức truyền thống

66.

Căn cứ vào vai trò quyết định của sản xuất vật chất đối với tồn tại xã hội, khi xây dựng chính sách phát triển quốc gia, điều gì cần được coi là nền tảng?

a)

Ưu tiên mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa và giáo dục

b)

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chế chính trị – pháp luật

c)

Phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế

d)

Tăng cường đổi mới tư tưởng, đạo đức và lối sống trong xã hội

67.

Vì sao sản xuất vật chất được coi là hoạt động cơ bản và đầu tiên của con người trong xã hội?

a)

Vì nó giúp con người hiểu rõ hơn về bản thân và môi trường sống

b)

Vì nó sản sinh ra các giá trị tinh thần đầu tiên của loài người

c)

Vì nó quyết định sự tồn tại, phát triển và các mối quan hệ xã hội của con người

d)

Vì nó là nền tảng cho mọi thành tựu học thuật và nghiên cứu khoa học

68.

Bài học thực tiễn về vai trò của sản xuất vật chất đối với phát triển xã hội là gì?

a)

Tập trung phát triển đời sống tinh thần là bước đi cần thiết và cấp bách nhất

b)

Chỉ cần thay đổi phương thức quản lý là có thể thúc đẩy tiến bộ xã hội

c)

Phải phát triển sản xuất vật chất trước để làm cơ sở cho các lĩnh vực khác phát triển

d)

Nâng cao giáo dục truyền thống để tự động kéo theo sự phát triển kinh tế

69.

Suy cho cùng, mọi sự biến đổi của xã hội được bắt đầu từ sự biến đổi của yếu tố nào sau đây?

a)

lực lượng sản xuất

b)

cơ sở hạ tầng

c)

quan hệ sản xuất

d)

kiến trúc thượng tầng

70.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Không phải ý thức quyết định đời sống mà chính đời sống quyết định ý thức

b)

Không phải đời sống quyết định ý thức mà chính ý thức quyết định đời sống

c)

Đời sống không quyết định ý thức, mà ý thức cũng không quyết định đời sống

d)

Đời sống và ý thức tồn tại độc lập với nhau

71.

Lựa chọn phương án đúng về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

a)

Những tư tưởng khoa học tiến tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội nên có thể thoát ly tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội thay đổi nhưng có một số bộ phận của ý thức xã hội chưa thay đổi ngay cùng với tồn tại xã hội

c)

Các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển không thể tác động qua lại lẫn nhau

d)

Trong xã hội có giai cấp, tính chất kế thừa của ý thức xã hội không gắn liền với tính giai cấp của nó

72.

Ý thức xã hội gồm các hình thái ý thức xã hội cơ bản nào sau đây?

a)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức văn hóa, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

b)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

c)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học

d)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức văn hóa, ý thức môi trường, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

73.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người là

a)

Chỉ ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử

b)

Chỉ ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh học và cái xã hội

c)

Chỉ ra vai trò của các quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người

d)

Chỉ ra bản chất con người là kết quả của sự tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên

74.

Ai trong các nhà tư tưởng đã thể hiện đúng sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT?

a)

KTTT nào cũng có chức năng bảo vệ, duy trì, củng cố cơ CSHT sinh ra nó

b)

KTTT phù hợp với CSHT sẽ thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng

c)

KTTT không phù hợp với CSHT sẽ thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng

d)

KTTT luôn một chiều chi phối quyết định của CSHT

75.

Đâu là nguyên nhân sâu xa của việc phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam giai đoạn hiện nay?

a)

Do sự khống chế yếu về trình độ của lực lượng sản xuất

b)

Do có nhiều mặt của quan hệ sản xuất

c)

Do cơ sở hạ tầng thường xuyên thay đổi

d)

Do sự phù hợp của cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng

76.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: "Trong một ……… thì ………… là yếu tố tư tưởng đối ổn định."

a)

phương thức sản xuất; quan hệ sản xuất

b)

quan hệ sản xuất; quan hệ phân phối

c)

lực lượng sản xuất; người lao động

d)

phương thức sản xuất; lực lượng sản xuất

77.

Nhân tố nào trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở kinh tế của xã hội?

a)

Các định hướng

b)

Nhà nước

c)

Các đoàn thể chính trị – xã hội

d)

Giáo hội

78.

Hãy chỉ ra hai luận điểm SAI

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định xã hội thay đổi của kiến trúc thượng tầng

b)

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi

c)

Kiến trúc thượng tầng có khả năng làm nhân tố phát triển của cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng tác động có khả năng làm suy giảm sự phát triển của cơ sở hạ tầng

79.

Lựa chọn phương án đúng về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

a)

Những tư tưởng khoa học tiến tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội nên có thể thoát ly tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội không đổi nhưng có một số bộ phận của ý thức xã hội chưa thay đổi ngay cùng với tồn tại xã hội

c)

Các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển không thể tác động qua lại lẫn nhau

d)

Trong xã hội có giai cấp, tính chất kế thừa của ý thức xã hội không gắn liền với tính giai cấp của nó

80.

Ý thức xã hội gồm các hình thái ý thức xã hội cơ bản nào sau đây?

a)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức văn hóa, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

b)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

c)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, ý thức dân tộc, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

d)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức văn hóa, ý thức môi trường, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học

81.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử coi con người là một bộ phận của giới tự nhiên, còn giới tự nhiên là

a)

đối tượng phục vụ con người

b)

đối tượng cải tạo của con người

c)

thân thể vô cơ của con người

d)

đối tượng vô cơ của con người

82.

Điền vào chỗ trống: "Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong …………… của nó bản chất con người là …………… những quan hệ xã hội."

a)

tính vật chất, tổng hòa; tính xã hội, tổng hợp

b)

tính vật chất, tổng hòa; tính xã hội, tổng số

c)

tính hiện thực, tổng hòa; tổng số

d)

tính hiện thực, tổng hòa; tổng hợp

83.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người là

a)

Chỉ ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử

b)

Chỉ ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh học và cái xã hội

c)

Chỉ ra vai trò của các quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người

d)

Chỉ ra bản chất con người là kết quả của sự tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên

84.

Chỉ ra vai trò của các quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người

a)

Chỉ ra vai trò của các quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người

b)

Chỉ ra bản chất con người là kết quả của sự tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên

c)

Chỉ ra kết quả của sự tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên là bản chất xã hội của con người

d)

Chỉ ra cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

85.

CSHT chuyển thành từ các quan hệ sản xuất nào sau đây?

a)

QHSX chính trị, QHSX tàn dư, QHSX mới

b)

QHSX mới, QHSX tàn dư, QHSX mầm mống

c)

Quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu, lực lượng sản xuất

d)

Phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

86.

Trong các quan hệ sản xuất hợp thành cơ sở hạ tầng, quan hệ nào sau đây giữ vai trò chủ đạo?

a)

Quan hệ sản xuất thống trị

b)

QHSX TÀN DƯ

c)

QHSX XHCN

d)

QHSX MỚI

87.

Trong các chế độ quan hệ sản xuất hợp thành cơ sở hạ tầng, chế độ nào sau đây là yếu tố chủ quan có tính định?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Quan hệ sở hữu

c)

Quan hệ phân phối

d)

Lực lượng sản xuất

88.

Cơ sở vật chất có vai trò gì đối với kiến trúc thượng tầng?

a)

Quyết định sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng theo từng giai đoạn

b)

Không tác động tới kiến trúc thượng tầng

c)

Chỉ tác động thông qua nhà nước

d)

Tác động độc lập không liên quan đến cơ sở hạ tầng

89.

Trong các hình thái ý thức xã hội, hình thái nào biểu hiện cơ sở hạ tầng quyết định sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng?

a)

Ý thức đạo đức theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng

b)

Trong xã hội có giai cấp, cơ sở hạ tầng mang tính giai cấp thì kiến trúc thượng tầng cũng mang tính giai cấp

c)

Kiến trúc thượng tầng có thể hình thành trên một cơ sở hạ tầng tương đồng

d)

Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng trực tiếp hình thành từ cơ sở hạ tầng

90.

Theo triết học Mác – Lênin, nhân tố nào đóng vai trò động lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển xã hội?

a)

Đấu tranh giữa các dân tộc

b)

Sự phát triển của sản xuất vật chất

c)

Hoạt động chính trị của nhà nước

d)

Đổi mới trong giáo dục và văn hóa

91.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sản xuất vật chất là gì?

a)

Hoạt động trao đổi hàng hóa nhằm mở rộng thị trường tiêu dùng

b)

Quá trình tạo ra sản phẩm tinh thần nhằm phục vụ đời sống xã hội

c)

Hoạt động tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người và phát triển

d)

Hoạt động tổ chức sản xuất do nhà nước thực hiện theo kế hoạch

92.

Vai trò của sản xuất vật chất đối với đời sống xã hội ở mỗi giai đoạn như thế nào?

a)

Là yếu tố chính tạo ra các hình thức tư tưởng và ngôn ngữ niềm tin xã hội

b)

Là công cụ giai cấp cải động trong xây dựng xã hội có cấu trúc phân hóa

c)

Là cơ sở tồn tại và là động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội

d)

Là phương tiện nhà nước duy trì trật tự xã hội

93.

Tại sao sản xuất vật chất được coi là nền tảng của xã hội?

a)

Vì nó sản xuất ra những cộng đồng làm thay đổi nhận thức con người

b)

Vì nó tạo ra sự phân công lao động giữa các tầng lớp trong xã hội

c)

Vì nó hình thành nên các thiết chế nhà nước mang tính bắt buộc

d)

Vì nó tạo ra của cải vật chất để duy trì và phát triển xã hội loài người

94.

Vì sao sản xuất vật chất là hoạt động cơ bản nhất của con người?

a)

Vì nó sản sinh ra ngôn ngữ, tôn giáo và phong tục tập quán của xã hội

b)

Vì nó tạo điều kiện cho nhà nước thiết lập quyền lực chính trị vững chắc

c)

Vì nó quyết định các lĩnh vực đời sống khác như chính trị, pháp luật, đạo đức

d)

Vì nó làm thay đổi hoàn toàn lối sống và quan hệ xã hội giữa con người

95.

Phương thức sản xuất là gì theo quan điểm duy vật lịch sử?

a)

Hệ thống thiết chế văn hóa và các mối quan hệ tinh thần trong xã hội

b)

Mối quan hệ giữa các giai cấp trong hệ thống chính trị đa dạng hiện nay

c)

Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xã hội

d)

Cách thức mà nhà nước tổ chức chức việc điều hành nền kinh tế quốc dân

96.

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có mối quan hệ như thế nào?

a)

Hai yếu tố độc lập, không ảnh hưởng đến nhau trong phát triển xã hội

b)

Hai yếu tố đối lập nhau và không thể cùng tồn tại lâu dài trong lịch sử

c)

Hai mặt gắn bó biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất giữ vai trò quyết định cuối cùng

d)

Hai yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng và tác động gián tiếp đến nhau

97.

Khi nào thì quan hệ sản xuất trở thành "cái kìm hãm" lực lượng sản xuất?

a)

Khi quan hệ sản xuất còn tồn tại trong bất kỳ hình thức nào của xã hội

b)

Khi quan hệ sản xuất lạc hậu, không còn phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Khi quan hệ sản xuất hiện đại nhấn mạnh hóa các yếu tố của lực lượng sản xuất

d)

Khi quan hệ sản xuất gắn liền với các yếu tố của kiến trúc thượng tầng xã hội

98.

Khi lực lượng sản xuất (LLSX) phát triển đến mức không phù hợp với quan hệ sản xuất (QHSX), điều gì có khả năng xảy ra?

a)

Xã hội chuyển sang trạng thái phi giai cấp một cách tự nhiên

b)

Nhà nước sẽ điều chỉnh QHSX bằng các công cụ pháp lý cưỡng chế

c)

Cách mạng xã hội có thể xảy ra để thiết lập QHSX phù hợp hơn

d)

Tư tưởng xã hội tự phát sẽ thay thế QHSX lạc hậu bằng hình thức mới

99.

Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX thể hiện đặc điểm nào sau đây?

a)

Mối quan hệ chênh lệch về xác lập địa vị trong hệ thống sản xuất

b)

Mối quan hệ thống nhất trong mâu thuẫn, vận động và phát triển

c)

Mối quan hệ phản ánh hoạt động của nhà nước và các tổ chức xã hội

d)

Mối quan hệ ngẫu nhiên, phụ thuộc vào yếu tố chính trị từng giai đoạn

100.

Vai trò của QHSX trong mối quan hệ với LLSX được hiểu như thế nào?

a)

Là yếu tố giữ vai trò chủ phối và quyết định đối với năng suất lao động

b)

Là hình thức xã hội của quá trình sản xuất, phản ánh quan hệ giữa người với người

c)

Là yếu tố kỹ thuật phản ánh sự phát triển của các công cụ sản xuất

d)

Là cơ sở hạ tầng và thiết chế phục vụ cho kiến trúc thượng tầng chính trị

101.

Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là hạt nhân của khái niệm nào trong triết học Mác?

a)

Đấu tranh tư tưởng của giai cấp trong lĩnh vực chính trị – xã hội của thời đại

b)

Hình thái kinh tế – xã hội và sự vận động phát triển của xã hội loài người

c)

Kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng trong đời sống tinh thần con người

d)

Biện chứng duy vật và sự tự vận động của ý thức xã hội hiện đại

102.

Khi kiến trúc thượng tầng (KTTT) thay đổi, điều gì sẽ xảy ra đối với cơ sở hạ tầng (CSHT)?

a)

KTTT sẽ biến thành hệ thống vận hành không cho phép những cơ chế không mới xuất hiện

b)

KTTT ngay lập tức thay đổi theo yêu cầu của cơ sở hạ tầng mới

c)

KTTT có mâu thuẫn nội bộ cần phải điều chỉnh để phù hợp với CSHT mới

d)

KTTT vẫn giữ nguyên nên đã được nhà nước bảo vệ và duy trì bằng pháp luật

103.

Mối quan hệ giữa KTTT và CSHT thể hiện đặc điểm nào?

a)

Mối quan hệ đồng nhất về bản chất

b)

Quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau, trong đó CSHT đóng vai trò quyết định

c)

Tồn tại độc lập hoàn toàn với cơ sở hạ tầng trong xã hội hiện đại

d)

Mang tính giai cấp, phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị trong từng thời kỳ

104.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng là gì?

a)

Tác động từ các quốc gia khác thông qua đời sống toàn cầu hóa hiện nay

b)

Biến đổi trong nhận thức và tư duy đạo đức của từng cá nhân trong xã hội

c)

Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng – đặc biệt là quan hệ sản xuất trong xã hội

d)

Ý chí chủ quan của các giai cấp cầm quyền và hệ thống tư tưởng cấp tiến

105.

Trong nội nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào sau đây thuộc về kiến trúc thượng tầng?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

b)

Hình thức nhà nước và hệ thống pháp luật

c)

Lực lượng sản xuất và tri thức khoa học

d)

Phân công lao động trong sản xuất

106.

Câu nào sau đây không đúng với quan điểm của triết học Mác – Lênin?

a)

Mọi cơ sở hạ tầng tương ứng với một kiến trúc thượng tầng nhất định

b)

Kiến trúc thượng tầng chỉ phản ánh đời sống tinh thần chứ không có vai trò chính trị

c)

Kiến trúc thượng tầng có thể tác động trở lại cơ sở hạ tầng trong một số điều kiện

d)

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi căn bản, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ biến đổi theo

107.

Trong điều kiện nào thì kiến trúc thượng tầng có thể kìm hãm sự phát triển của xã hội?

a)

Khi KTTT phù hợp với lợi ích của các giai cấp cầm quyền nắm quyền lãnh đạo

b)

Khi KTTT được điều chỉnh để nâng cao chất lượng sản xuất trong xã hội

c)

Khi KTTT không còn phù hợp với cơ sở hạ tầng đã thay đổi căn bản

d)

Khi KTTT phản ánh đầy đủ mọi yêu cầu khách quan của CSHT

108.

Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng tầng thường mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Phản ánh khách quan toàn bộ nhu cầu phát triển kinh tế – kỹ thuật

b)

Phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị và duy trì địa vị của họ trong xã hội

c)

Là hệ quả tất yếu của tiến bộ khoa học và sự phát triển của sản xuất

d)

Luôn vận động nhanh hơn cơ sở hạ tầng do bản năng động về tư tưởng

109.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mỗi hình thái kinh tế – xã hội đều có một yếu tố tương ứng nào?

a)

Kiến trúc thượng tầng phù hợp

b)

Hệ thống giáo dục phù hợp

c)

Phân công lao động phổ quát

d)

Lực lượng sản xuất ổn định lâu dài

110.

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, sự thay đổi nào thể hiện rõ nhất sự biến đổi kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam?

a)

Thành lập Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thay thế chế độ phong kiến

b)

Chia lại ruộng đất và máy móc cho nhân dân

c)

Đầu tư chiều sâu phát triển nông nghiệp theo hướng cơ giới hóa

d)

Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân mở rộng sản xuất hàng hóa

111.

Trong giai đoạn bao cấp (trước Đổi mới), vì sao nền kinh tế Việt Nam rơi vào trì trệ kéo dài?

a)

Lực lượng sản xuất phát triển quá nhanh, vượt mức kiểm soát

b)

Nhà nước chưa kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp FDI

c)

Quan hệ sản xuất không phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất

d)

Hệ thống giáo dục và tuyên truyền tư tưởng tác động tiêu cực

112.

Theo triết học Mác – Lênin, “tồn tại xã hội” được hiểu là gì?

a)

Tổng thể hoạt động sản xuất tinh thần và giao tiếp xã hội của con người

b)

Toàn bộ điều kiện sinh sống vật chất và các quan hệ vật chất trong xã hội

c)

Hệ thống tư tưởng, giá trị và truyền thống văn hóa phản ánh đời sống xã hội

d)

Tổng thể điều kiện sinh hoạt chính trị và hệ thống thể chế xã hội

113.

Phát biểu “tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội” có ý nghĩa gì?

a)

Ý thức xã hội luôn phản ánh chính xác điều kiện vật chất hiện có

b)

Điều kiện sinh hoạt vật chất chi phối quá trình hình thành tư tưởng xã hội

c)

Con người không thể thay đổi ý thức nếu điều kiện vật chất không đổi

d)

Tồn tại xã hội bị chi phối hoàn toàn bởi ý thức xã hội

114.

Hiện tượng xã hội nào minh chứng rõ nhất cho luận điểm “ý thức xã hội có tính độc lập tương đối”?

a)

Ý thức xã hội thường có độ trễ nhất định so với tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội đôi khi phản ánh đúng tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội có thể tồn tại mà không cần điều kiện vật chất tương ứng

d)

Ý thức xã hội chịu ảnh hưởng bởi truyền thống lịch sử và môi trường văn hóa

115.

Hiện tượng lan truyền mê tín, phản khoa học trong xã hội phản ánh điều gì?

a)

Tồn tại xã hội chưa theo kịp sự phát triển của tư tưởng tiến bộ

b)

Ý thức xã hội tác động tiêu cực trở lại quá trình phát triển xã hội

c)

Các quan hệ sản xuất lạc hậu so với trình độ tư duy xã hội

d)

Tồn tại xã hội bị quy định bởi hệ tư tưởng phản động

116.

Câu nào sau đây không đúng với quan điểm của triết học Mác – Lênin?

a)

Mỗi cơ sở hạ tầng gắn với một kiến trúc thượng tầng nhất định

b)

Kiến trúc thượng tầng chỉ phản ánh đời sống tinh thần, không có vai trò chính trị

c)

Kiến trúc thượng tầng có thể tác động trở lại cơ sở hạ tầng trong một số điều kiện

d)

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi căn bản, kiến trúc thượng tầng cũng biến đổi theo

117.

Vì sao trong một xã hội có thể cùng tồn tại nhiều hệ tư tưởng khác nhau?

a)

Vì tồn tại xã hội không quyết định được sự thống nhất trong tư tưởng

b)

Vì ý thức xã hội độc lập hoàn toàn và không bị chi phối bởi kinh tế

c)

Vì các giai cấp có lợi ích khác nhau nên hình thành các hệ tư tưởng đối lập

d)

Vì xã hội hiện đại cho phép tự do tuyệt đối trong phát triển tư duy cá nhân

118.

Nội dung nào phản ánh đúng vai trò của ý thức lý luận trong đời sống xã hội?

a)

Giúp con người tiếp thu kiến thức qua trải nghiệm trực tiếp hằng ngày

b)

Là nền tảng hình thành thói quen, phong tục, tập quán cộng đồng

c)

Hệ thống hóa tri thức xã hội trên cơ sở logic và phương pháp khoa học

d)

Hướng dẫn hành vi đạo đức dựa trên cảm xúc tự nhiên của con người