Font size
WorksheetsVi sinh 4
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Bệnh lý do Pneumococci gây ra, trừ một:
Nhiễm khuẩn phổi khởi phát bất thình lình, sốt cao và lạnh run
Nhiễm Pneumococci gây ra tràn dịch có sợi tơ huyết vào phế nang
Đàm có máu
Nhiễm khuẩn máu không gây ra tử vong
Tính chất nuôi cấy của Streptococcus pneumoniae:
Mọc dễ ở môi trường thông thường như thạch dinh dưỡng (NA)
Kỵ khí tuỳ nghi, mọc dễ ở khí trường có 10% CO
Cho tiêu huyết dạng γ
Dạng S có thể biến thành dạng R và ngược lại
Đặc tính tăng trưởng của Neisseriae:
Hiếu khí tuyệt đối
Vi hiếu khí
Kỵ khí tuỳ nghi
Kỵ khí tuyệt đối
Sự khác biệt của Meningococci và Gonococci:
Meningococci lên men maltose, Gonococci thì không
Gonococci gây viêm não tuỷ - màng não
Cả 2 đều mọc trên môi trường thạch Thayer-Martin (MTM)
Meningococci lên men đường lactose
Đặc điểm chung của Meningococci và Gonococci:
Đều nhuộm Gram màu xanh tím
Cả 2 đều lên men đường Maltose
Gây ra bệnh viêm não tuỷ màng não điển hình
Có 70% DNA tương đồng
Về hình dạng và nhuộm Gram, Meningococci và Gonococci thuộc loại:
Cầu khuẩn gram âm
Cầu khuẩn gram dương
Trực khuẩn gram âm
Trực khuẩn gram dương
Đặc điểm chìa khóa để định danh Neisseriae là:
Cho phản ứng ngưng kết bạch cầu
Thuộc loại kỵ khí tuyệt đối
Chứng có oxidase dương tính
Phát hiện bằng phương pháp nhuộm Ziehl - Neelson (kháng acid)
Đặc điểm của Neisseriae, trừ một:
Thuộc loại kỵ khí tuỳ nghi
Sức đề kháng yếu với hơi nóng ẩm và sự làm khô
Khuẩn lạc gây tiêu huyết
Oxidase dương tính
Chọn tính chất đúng khi nói về Neisseria:
Hình ảnh nhuộm Gram là những trực khuẩn Gram âm
Đa số gây bệnh cho người trừ Meningococcus và Gonococcus
Không di động
Sinh nha bào
Tính chất của Meningococci:
Cầu khuẩn Gram dương
Gây viêm phổi nặng
Lên men đường Glucose và Maltose
Đề kháng cao với ánh sáng mặt trời
Não mô cầu (Meningococci) được phân lập đầu tiên vào năm 1887 bởi:
Hansen
Weichselbaum
Neisser
J. Bordet và O. Gengou
Kháng nguyên meningococci được tìm thấy ở người bệnh cấp tính chủ yếu ở:
Máu và nước tiểu
Dịch tiết đường sinh dục
Máu và dịch não tuỷ
Đàm và dịch khớp
Phản ứng tụ latex hoặc ngưng kết hồng cầu trong chẩn đoán Meningococci phát hiện kháng thể kháng:
Kháng nguyên lông
Kháng nguyên màng
Kháng nguyên nang
Kháng nguyên thân
Nhóm nào của N. meningitidis thường gây ra các trận dịch viêm màng não:
Nhóm Y và W135
Nhóm A và C
Nhóm C và Y
Nhóm W135 và A
Khả năng gây bệnh của Meningococci, trừ một:
Người là ký chủ tự nhiên
Bệnh tiến triển nhanh chóng gây tử vong trong vài giờ
Đường xâm nhập của vi khuẩn là đường tiêu hoá
Nhiễm huyết Meningococci thường gây biến chứng viêm màng não
Vi sinh lâm sàng của N. meningitidis, chọn câu đúng:
Nhuộm gram thấy song cầu Gram dương hình quả thận
Âm tính với oxidase
Có thể phát hiện kháng thể chống polysaccharide bằng phản ứng ngưng kết bạch cầu
Bệnh phẩm được cấy lên thạch nâu (chocolate agar)
Kháng sinh chọn lọc thường dùng để điều trị Meningococci:
Erythromycin
Nhóm Tetracyclines
Penicillin G
Streptomycin
Miễn dịch học của N. meningitidis, chọn câu đúng:
Miễn dịch bảo vệ có được liên quan đến kháng thể diệt khuẩn không phụ thuộc bổ thể
Kháng thể bảo vệ xuất hiện 4 tuần sau khi ngừng gây ra miễn dịch
Vaccin chứa polysaccharide nhóm B và W-135 được dùng rộng rãi
Hiện nay chưa có vaccin nhóm B
Vaccin của Meningococci, chọn câu đúng:
Vaccin nhóm W-135 và B được dùng rộng rãi
Vaccin nhóm A hiệu quả ở trẻ trên 1 tuổi
Vaccin nhóm C chỉ hiệu quả ở trẻ trên 5 tuổi
Vaccin nhóm B gây tính sinh miễn dịch cao ở người
Tính chất gây bệnh nào không phải của Meningococci:
Viêm màng não là biến chứng hiếm thấy ở nhiễm huyết Meningococci
Tại mũi hầu thường không gây triệu chứng hoặc chỉ gây viêm họng xuất tiết
Vào máu gây nên nhiễm trùng huyết hoặc viêm màng não
Có thể gây viêm khớp, viêm xoang, viêm nội tâm mạc, viêm phổi
Khi nói về dịch tễ học của Meningococci, chọn câu sai:
Có ít hơn 5% dân số bình thường mang vi khuẩn này
Người tiếp xúc với người bệnh được phòng ngừa bằng rifampin
Để phòng bệnh cần tránh tập trung đông đúc, chỗ ở cần thoáng mát
Có thể chủng ngừa trong quân đội hoặc vùng đang có dịch
Vi khuẩn Neisseria meningitidis có thể gây bệnh sau trừ một:
Viêm xoang
Viêm màng não
Viêm mủ giác mạc
Viêm tuyến sinh dục
Trong nhiễm khuẩn não mô cầu, chọn câu đúng:
Bệnh tiến triển khá chậm chạp và mất đến vài tháng mới gây tử vong
Thường xảy ra ở người lớn hơn trẻ em và người trẻ
Chỉ có người là ký chủ tự nhiên của Meningococci
Nhiễm khuẩn máu gây biến chứng viêm phúc mạc
Điều trị và phòng ngừa meningococci, điều nào sau đây đúng:
Penicillin G là thuộc chọn lọc để điều trị meningococci
Vaccin ngừa nhóm B được áp dụng trong quân đội và vùng có dịch
Điều trị bằng Penicillin uống loại trừ tuyệt đối được mầm bệnh
Người dị ứng với penicillin thì không có thuốc chữa bệnh
Tính chất nào thuộc Neisseria gonorrhoeae:
Di động
Phát triển tốt nếu ủ trong khí trường có 5% CO2
Sinh nha bào
Mọc tốt trên các môi trường thông thường
Liên quan đến khả năng gây bệnh của Gonococci ở phụ nữ:
Liên quan đến khả năng gây bệnh lậu cầu ở nam giới
Tất cả bệnh nhân đều có triệu chứng viêm niệu đạo cấp tính
Nhiều trường hợp không có triệu chứng rõ ràng
Thời gian ủ bệnh khoảng 3-4 tuần
Người bệnh có triệu chứng tiểu mủ, làm phết nhuộm Gram dịch tiết niệu đạo thấy song cầu Gram âm hình quả thận, ở trong hay ngoài tế bào bạch cầu đa nhân. Kết luận:
Nhiễm N. meningococci
Nhiễm N. sicca
Nhiễm N. gonorrhoeae
Nhiễm N. lactamica
Vi khuẩn Gonococci xâm nhập chủ yếu vào cơ thể người qua:
Đường tiêu hoá
Đường máu
Đường hô hấp
Niêm mạc đường niệu - dục
Liên quan đến khả năng gây bệnh lậu cầu ở nam giới:
Tất cả bệnh nhân đều có triệu chứng viêm niệu đạo cấp tính
Thời gian ủ bệnh khoảng 3-4 tuần
Không điều trị gây viêm mạn tính và hẹp niệu đạo
Khi đã nhiễm bệnh một lần thì không bị tái nhiễm
Kháng nguyên của Gonococci:
Có cấu trúc khá đồng nhất và ít thay đổi
Protein I làm kết dính các tế bào tạo khuẩn lạc
Lipopolysaccharide có tác động như exotoxin
Pili giúp chống lại thực bào
Khả năng gây bệnh của Neisseria gonorrhoeae, trừ một:
Không thể phòng ngừa ở trẻ sơ sinh
Ở nam nếu có triệu chứng sẽ gây viêm niệu đạo cấp tính
Có thể gây viêm vòi trứng làm hiếm muộn ở nữ
Một số vào máu gây nhiễm lậu cầu lan toả (DGI)
Vi sinh lâm sàng của Gonococci, chọn câu đúng:
Bệnh phẩm thường là dịch não tuỷ
Nhuộm Gram thấy nhiều song cầu Gram dương nằm bên trong tế bào bạch cầu đa nhân
Định danh nhanh chóng sau 2 ngày nuôi cấy bằng miễn dịch huỳnh
Cả 3 câu trên đều đúng
Huyết thanh của bệnh nhân nhiễm Neisseria gonorrhoeae:
Chứa kháng thể IgG và IgA
Có thể phát hiện kháng thể bằng ELISA và có lợi ích trong chẩn đoán
Kháng thể chỉ có ở bệnh nhân, không có ở người bình thường
Cả 3 câu trên đều đúng
Nhiễm lậu cầu khuẩn có thể, trừ một:
Tiết chất nhầy có mủ ở đường sinh dục
Được miễn dịch suốt đời
Viêm niệu đạo cấp tính ở nam giới
Gây mù ở trẻ sơ sinh nếu không chữa trị
Kháng sinh điều trị bệnh nhiễm Gonococci:
Penicillin được dùng rộng rãi hiện nay vì không bị kháng thuốc
Nhóm β-Lactam vẫn được sử dụng rộng rãi ngày nay
Có thể sử dụng để ngừa viêm mắt trẻ sơ sinh bằng 1% penicillin
Tetracycline, spectinomycin dùng trong 1 số trường hợp kháng thuốc
Liên quan đến Neisseria gonorrhoeae, chọn câu sai:
Được phân lập vào 1879 trong mủ người bệnh giang mai
Điều trị bệnh mạn tính rất khó khăn
Vaccin ít có hiệu quả
Bị một lần vẫn có thể bị tái nhiễm
Neisseria gonorrhoeae là:
Cầu khuẩn Gram (+)
Cầu khuẩn Gram (-)
Trực khuẩn Gram (-)
Trực khuẩn kháng acid - cồn
Tính chất của Gonococci, chọn câu đúng nhất:
Mọc tốt nếu ủ với 5% CO
Sức đề kháng cao với chất sát khuẩn
Nhiễm DGI (lậu cầu lan tỏa) gây mù mắt
Chỗ vi khuẩn xâm nhập gây viêm có mủ cấp tính
Gonococci (Neisseria gonorrhoeae) còn được gọi là:
Não mô cầu
Lậu Cầu
Phế Cầu
Tụ cầu
Lậu cầu được phân lập vào năm 1879 bởi:
Neisser
Weischselbaum
R. Koch
Hansen
Lậu cầu khuẩn là loại vi khuẩn:
Có sức đề kháng cao với ánh sáng
Gram âm, kỵ khí tuyệt đối
Có thử nghiệm oxidase dương tính
Có thử nghiệm catalase dương tính
Tất cả các loài sau đều thuộc họ vi khuẩn đường ruột, ngoại trừ:
Escherichia coli
Yersinia ruckeri
Vibrio cholerae
Klebsiella oxytoca
Tính chất không phải của vi khuẩn đường ruột:
Mọc được trên các môi trường thông thường
Phản ứng oxidase dương tính
Lên men đường glucose
Khử nitrate thành nitrite
Môi trường không phải môi trường phân biệt có chọn lọc đối với vi khuẩn đường ruột là:
Môi trường selenite F
Môi trường SS
Môi trường EMB
Môi trường Mac Conkey
Kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột:
Kém bền với nhiệt
Rất độc
Không bị hủy bởi formol 5%
Dễ bị hủy bởi cồn 50%
Phát biểu đúng đối với vi khuẩn đường ruột:
Tất cả vi khuẩn đường ruột đều có khả năng sản xuất bacteriocin
Kháng nguyên H rất bền với nhiệt
Kháng nguyên K có bản chất là lipoprotein
Đều là trực khuẩn Gram âm
Vi khuẩn E. coli không gây ra bệnh:
Nhiễm khuẩn đường tiêu
Đau mắt hột
Viêm màng não
Tiêu chảy
Họ vi khuẩn không gây nhiễm khuẩn đường tiêu hóa là:
Citrobacter
Yersinia
Shigella
Salmonella
Vi khuẩn E. coli:
Cầu khuẩn Gram âm
Cho thử nghiệm Vosges-Proskauer âm tính
Gây tiêu chảy nếu xuất hiện trong ruột non
Hiếu khí tuyệt đối
Đối với vi khuẩn đường ruột, thạch máu là môi trường:
Không ngăn chặn
Phân biệt
Tăng sinh
Chuyển chở
Nội độc tố của vi khuẩn đường ruột:
Có bản chất là glycoprotein
Kém bền với nhiệt
Trọng lượng phân tử cao
Gây hội chứng lỵ
Các thao tác sau có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh của vi khuẩn đường ruột, ngoại trừ:
Nhổ răng
Thông tiểu
Thông tĩnh mạch
Uống men vi sinh
Thử nghiệm IMViC với E. coli cho kết quả:
Indole (+), MR (+), VP (+), Citrate (+)
Indole (+), MR (+), VP (+), Citrate (-)
Indole (+), MR (+), VP (-), Citrate (-)
Indole (+), MR (-), VP (-), Citrate (-)
Chọn phát biểu đúng về các chủng E.coli:
EPEC tiết độc tố Verotoxin
ETEC thường gây tiêu chảy cho khách du lịch
EIEC gây tiêu chảy nước không có đàm máu
EHEC gây triệu chứng bệnh giống hội chứng lỵ do Shigella
Thử nghiệm gây viêm giác mạc thỏ thường dùng để xác định chủng E.coli:
EPEC
ETEC
EIEC
EHEC
Phát biểu không đúng về Shigella:
Chia làm 4 nhóm dựa vào kháng nguyên O và tính chất sinh hóa
Đa số không lên men lactose
Có các kháng nguyên O, K, H
Gây hội chứng lỵ
Tính chất sinh hóa của trực khuẩn lỵ (Shigella):
Indole (+), Urease (+), H2S (+), Citrate (+)
Indole (+), Urease (+), H2S (+), Citrate (-)
Indole (+), Urease (-), H2S (+), Citrate (-)
Indole (-), Urease (-), H2S (-), Citrate (-)
Độc tố Shiga:
Do S. dysenteriae 1 tiết ra
Tác động lên ruột lẫn hệ thần kinh trung ương
Gây tiêu chảy do ức chế hấp thu đường và axit amin ở ruột non
Tất cả đều đúng
Ở Việt Nam, bệnh lỵ trực khuẩn thường do:
S. dysenteriae
S. flexneri
S. boydii
S. sonnei
Trực khuẩn Salmonella:
Bắt màu Gram dương
Có nhiều lông xung quanh
Có khả năng sinh bào tử
Cho phản ứng urease dương tính
Vào thời kì ủ bệnh thương hàn, Salmonella phát triển ở:
Hạch bạch huyết
Ruột non
Ruột già
Túi mật
Chọn phát biểu sai:
Sốt thương hàn có thể gây ra do S. schottmulleri
S. typhimurium có thể gây viêm ruột
Số lượng vi khuẩn Salmonella phải từ 100 trở lên mới đủ gây thương hàn
Nhiễm khuẩn huyết sang thương khu trú có thể gây ra do S. choleraesuis
Trong tuần đầu sốt thương hàn, thử nghiệm nào có tỷ lệ dương tính cao nhất:
Cấy máu
Cấy phân
Cấy nước tiểu
Thử nghiệm Widal
Nói về thử nghiệm huyết thanh Widal, chọn phát biểu đúng:
Là thử nghiệm ngưng kết
Tìm kháng thể O và Vi trong huyết thanh bệnh nhân
Dùng trong bệnh lý và thương hàn
Lấy máu 3 lần cách nhau 1 tuần
Biến chứng thường gặp ở bệnh thương hàn là gì?
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm thận
Viêm màng não, tủy xương
Xuất huyết tiêu hóa và thủng ruột
Một nhân viên y tế sau khi thu thập các mẫu bệnh phẩm từ bệnh viện và tiến hành thạch chiết thì thu được 4 loại vi khuẩn khác nhau đều thuộc họ vi khuẩn đường ruột. Để tiến hành định danh từng loài, anh ta đánh dấu 4 loại trên theo thứ tự chữ cái X, Y, Z, T. Cho nuôi cấy trên môi trường EMB thì thấy cả 4 loại đều phát triển và Y cho khuẩn lạc màu tím than. Tiếp tục cho 4 loại trên nuôi cấy trên môi trường GN (Gram negative) thì chỉ có X và T sinh sản và phát triển. Cho X và T nuôi cấy trên thạch bismuth sulfite thì chỉ thấy X phát triển. Chọn phỏng đoán đúng nhất.
X thuộc họ Shigella
Y thuộc họ Salmonella
Z thuộc họ Yersinia
T thuộc họ E. coli
Ở môi trường đặc, vi khuẩn đường ruột phát triển cho các loại khuẩn lạc nào dưới đây?
Dạng S nhầy nhót, đường kính 2 – 3 mm
Dạng R khi cấy ngưng động dưới đáy ống nghiệm
Dạng M nhẵn bóng, bờ đều
Dạng S khi cấy có xu hướng hòa lẫn vào nhau
Vi khuẩn P. myxofaciens thuộc nhóm nào?
Giống Proteus, tộc Proteae
Giống Providencia, tộc Proteeae
Giống Proteus, tộc Klebsielleae
Giống Providencia, tộc Klebsielleae
Kháng nguyên K có đặc điểm nào sau đây?
Có trên 200 loại khác nhau
Hiện diện ở tất cả các vi khuẩn đường ruột
Nằm ở vách tế bào vi khuẩn
Có liên hệ đến độc tính của vi khuẩn
Vi khuẩn nào xâm lấn niêm mạc ruột, gây tiêu chảy phân có đàm máu?
EHEC
Salmonella
ETEC
EIEC
Về điều trị các bệnh do Salmonella gây ra, nhận định nào đúng?
Đa số các trường hợp viêm ruột không cần dùng kháng sinh, chỉ cần bù nước và điện giải
Sốt thương hàn và nhiễm khuẩn huyết sang thường khu trú sử dụng kháng sinh tuân theo kháng sinh đồ
Kháng sinh đề nghị sử dụng là fluoroquinolonem hoặc cephalosporin thế hệ 3
Tất cả đều đúng
Loại vi khuẩn nào gây bệnh tiêu chảy bằng cách sản xuất độc tố LT và ST?
EPEC
EIEC
ETEC
EHEC
Shigella nào tiết độc tố shiga?
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
Nhóm D
Đặc tính của Shigella flexneri, ngoại trừ điều nào sau đây?
Có sinh hơi
Lên men mannitol và ornithine decarboxylase
Không sinh H2S và citrate
Có nhiều ở Việt Nam và các nước đang phát triển khác
Sốt thương hàn chủ yếu gây ra do, ngoại trừ loài nào sau đây?
S. typhi
S. paratyphi
S. schottmulleri
S. choleraesuis
Cho các câu sau: (1) E. coli gây tiêu chảy theo phân ra ngoài, có thể gây thành dịch, đặc biệt là gây bệnh ở trẻ em; (2) Xác định chỉ số E. coli trong nước để xem nước có bị nhiễm bẩn do phân hay không; (3) Salmonella gây tiêu chảy và hội chứng lý; (4) Nhiễm khuẩn Shigella ở trẻ em và người già gây mất nước và điện giải có thể dẫn tới tử vong; (5) Salmonella trong môi trường nuôi cấy mọc thành 3 loại khuẩn lạc; (6) Kháng nguyên Vi là kháng nguyên chiên mao của Salmonella, cấu tạo bởi những đơn vị của acid galactosaminuronic; (7) Điều trị bệnh do Shigella gây nên chủ yếu là bù nước và điện giải; (8) Nhiễm khuẩn đường tiểu do E. coli gây ra có thể đưa tới nhiễm khuẩn bọng đái, thận, cơ quan sinh dục, nguy hiểm hơn là nhiễm khuẩn huyết. Số câu không đúng là bao nhiêu?
3
4
5
6
Câu nào sau đây là không đúng với trực khuẩn mủ xanh?
Có kích thước 0,5 – 1 µm chiều rộng và 1,5 – 5 µm chiều dài
Là vi khuẩn Gram dương
Trước đây còn có tên gọi là Bacterium aeruginosa
Nuôi cấy trong pH thích hợp là 7,2 – 7,5
Sắc tố pyocyanin có đặc điểm nào sau đây?
Có màu xanh lá cây
Tan trong chloroform, không tan trong nước
Làm cho mủ từ vết thương có màu xanh lam
Phát ra màu xanh khi chiếu tia cực tím
Điều nào sau đây là sai với sắc tố pyoverdin?
Còn gọi là fluorescein
Là sắc tố huỳnh quang
Xuất hiện nhiều khi nuôi cấy trực khuẩn mủ xanh trong môi trường có nhiều chất sắt
Kém bền hơn so với sắc tố pyocyanin
Tính chất của trực khuẩn mủ xanh, chọn ý đúng.
Có pili, không có lông
Bắt màu Gram dương
Không mọc được trên môi trường nuôi cấy thông thường
Có thể di chuyển được
Trực khuẩn mủ xanh là loại vi khuẩn thuộc kiểu hô hấp nào?
Hiếu khí tùy nghi
Hiếu khí bắt buộc
Kị khí bắt buộc
Hiếu kị khí tùy nghi
Trực khuẩn mủ xanh có thể tiết các độc tố sau, ngoại trừ loại nào?
Độc tố gây tiêu huyết
Độc tố ruột
Độc tố dịch hạch
Nội độc tố và ngoại độc tố
Chọn câu đúng về kháng nguyên của trực khuẩn mủ xanh.
Dựa vào kháng nguyên O để phân lập trực khuẩn mủ xanh thành 10 nhóm
Kháng nguyên H bền với nhiệt
Kháng nguyên O không bền với nhiệt
Kháng nguyên O thực chất là lipopolysaccharid
Khả năng gây bệnh của trực khuẩn mủ xanh thể hiện như thế nào?
Là nguyên nhân gây ra nhiễm khuẩn bệnh viện
Xâm nhập qua các vết thương hở, có thể vào máu gây nhiễm trùng huyết
Kháng kháng sinh mạnh gây hệ quả trầm trọng
Tất cả các ý trên đều đúng
Tính chất của trực khuẩn mủ xanh khi thử nghiệm sinh hóa là gì?
Glucose (+), Lactose (-), Maltose (-), Citrate (+), Urea (+), PAD (-)
Glucose (+), Lactose (+), Maltose (-), Citrate (-), Urea (+), PAD (+)
Glucose (+), Lactose (-), Maltose (-), Citrate (+), Urea (-), PAD (+)
Glucose (+), Latose (+), Maltose (-), Ctrate (-), Urea (-), PAD (-)
Điều kiện thuận lợi để trực khuẩn mủ xanh gây bệnh là gì?
Cơ thể suy giảm miễn dịch trầm trọng
Dùng thuốc corticoids lâu dài hoặc thuốc chống miễn dịch
Bị các bệnh ác tính như ung thư
Tất cả đều đúng
Môi trường sống của trực khuẩn mủ xanh nằm ở đâu?
Trong tự nhiên: đất, nước, nơi ẩm thấp
Trong cơ thể người: ruột, vùng da ẩm như nách, háng
Có ở khắp nơi trong bệnh viện: máy khí dung, máy hô hấp nhân tạo, máy nội soi
Tất cả đều đúng
Pili của trực khuẩn mủ xanh có chiều dài bao nhiêu?
4 µm
5 µm
6 µm
7 µm
Nuôi cấy phân lập trong môi trường thạch thường cho thấy điều gì?
Gặp hai loại lạc khuẩn: loại to và loại nhỏ
Loại to, xù xì, bờ trải dẹt trông giống như trứng chiên
Loại nhỏ, nhẵn, bờ nhẵn
Tất cả đều sai
Nguyên nhân chính gây tử vong khi bị nhiễm trực khuẩn mủ xanh là gì?
Viêm phổi
Nhiễm trùng huyết
Nhiễm trùng tiết niệu
Nhiễm trùng ngoài da
Tính chất đặc trưng của trực khuẩn mủ xanh là gì?
Sinh sắc tố và chất thơm
Sắc tố sinh ra có màu đỏ đồng
Chất thơm có mùi táo
Chỉ làm cho khuẩn lạc khuẩn có sắc tố và mùi thơm còn môi trường nuôi cấy thì không
Nuôi cấy trong môi trường thạch máu cho kết quả như thế nào?
Không bị tiêu huyết
Bị tiêu huyết α
Bị tiêu huyết β
Bị tiêu huyết nhưng không rõ loại gì
Nuôi cấy trong môi trường thạch lỏng cho thấy đặc điểm nào sau đây?
Cho khuẩn lạc màu hồng nhạt
Cho hai loại khuẩn lạc S và R
Chọn câu đúng về trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa).
Khuẩn không có trong các dung dịch rửa vết thương có trong bệnh viện
Phản ứng âm tính với sucrose
Chỉ phát hiện bằng các xét nghiệm sinh hóa
Phản ứng dương tính với indole
Vaccin phòng bệnh do trực khuẩn mủ xanh dùng cho người bị phỏng, chuẩn bị phẫu thuật được điều chế từ năm nào?
1976
1978
1977
1979
Về việc điều trị bệnh do trực khuẩn mủ xanh, điều nào sau đây không đúng.
Trực khuẩn mủ xanh kháng rất mạnh với nhiều loại kháng sinh
Phải làm kháng sinh đồ và chọn kháng sinh thích hợp
Sử dụng kháng sinh liều thấp nhưng phải phối hợp kháng sinh
Lúc chưa có kháng sinh đồ, phải phối hợp kháng sinh họ Penicillin với họ Aminoglycosid
Điều nào sau đây là đúng với pili của trực khuẩn mủ xanh.
Dài khoảng 7 µm
Giúp vi khuẩn gắn vào tế bào vật chủ
Không tiếp nhận nhiều loại phage
Dài khoảng 5 µm
Câu nào sau đây là đúng, ngoại trừ.
Pseudomonas có hơn 300 loại, sống trong tự nhiên, cây cối, động vật
Có ba loại thường gặp nhất là: P. aeruginosa, P. cepacia, P. maltophilia
Có 11 loại liên quan đến bệnh ở người
Chủ yếu gây bệnh trên cây cối, chỉ có một số loại gây bệnh trên động vật
Để làm xét nghiệm chẩn đoán bị nhiễm trực khuẩn mủ xanh, cần lấy gì.
Mủ, đàm, máu
Dịch não tủy
Nước tiểu
Chọn câu không đúng về trực khuẩn mủ xanh.
Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp là khoảng thân nhiệt của người
pH nuôi cấy thích hợp là 7,2 – 7,5
Bị tiêu diệt bởi chất diệt khuẩn cetrimit 0,2g/l
Có thể sống đến 6 tháng trong môi trường dinh dưỡng tối thiểu ở nhiệt độ 5ºC
Về nhóm Pseudomonas pseudomallei, chọn câu không đúng.
Gồm có 2 vi khuẩn là Burkholderia mallei và Burkholderia cepacia
Là tác nhân gây bệnh rất nguy hiểm nhưng hiếm
Mọc ở môi trường muối kiềm
Gồm có 3 vi khuẩn là Burkholderia mallei, Burkholderia pseudomallei và Burkholderia cepacia
Có bao nhiêu mệnh đề đúng đối với Burkholderia mallei: (1) Có khả năng di động; (2) Không có khả năng di động; (3) Phản ứng lactose dương tính; (4) Phản ứng lactose âm tính; (5) Vi khuẩn có thể truyền qua da bị rách, đập, trầy xước; (6) Có khả năng gây ra nhiễm trùng huyết.
2
3
4
5
Mệnh đề nào phù hợp với Pseudomonas aeruginosa: (1) Có khả năng di động; (2) Không có khả năng di động; (3) Phản ứng lactose dương tính; (4) Phản ứng lactose âm tính; (5) Vi khuẩn có thể truyền qua da bị rách, đập, trầy xước; (6) Có khả năng gây ra nhiễm trùng huyết.
(1), (3), (5)
(1), (4), (5), (6)
(2), (3), (4), (6)
(2), (4), (5)
Về bệnh glanders (farcy), chọn câu không đúng.
Là một bệnh không truyền từ người sang người
Là một bệnh ở ngựa có thể truyền qua cho người
Gây ra bởi Burkholderia mallei, có thể phân lập từ máu, mủ, đàm
Bệnh không xảy ở Đông Nam Á
Liên quan đến Pseudomonas aeruginosa, chọn câu không đúng.
Mọc trên môi trường thạch máu
Mọc trên môi trường nuôi cấy vi khuẩn đường ruột
Có thể sinh sắc tố màu đỏ
Không lên men đường glucose
Liên quan đến Pseudomonas aeruginosa, chọn câu không đúng.
Thử nghiệm oxidase dương tính
Không lên men đường maltose
Thử nghiệm PAD âm tính
Thử nghiệm urease âm tính
Vi khuẩn bạch hầu là gì.
Trực khuẩn, gram âm
Trực khuẩn, gram dương
Cầu khuẩn, gram âm
Cầu khuẩn, gram dương
Vi khuẩn bạch hầu còn có tên là gì.
Bretonnean
Roux-Yersin
Klebs-Loffler
Ramon
Tính chất của Corynebacterium diphtheriae, chọn câu sai.
Hình que thẳng, hơi cong
Không di động
Không có nang
Không chứa các hạt nhiễm sắc
Số phát biểu đúng: (a) Trên môi trường Loffler, vi khuẩn bạch hầu phát triển chậm hơn so với vi khuẩn khác; (b) Môi trường Schroer là môi trường chọn lọc; (c) Vi khuẩn bạch hầu có thể mọc ở môi trường nuôi cấy thông thường; (d) Nhiệt độ thích hợp là 25ºC.
1
2
3
4
Chọn câu đúng về kháng thể kháng độc tố bạch hầu.
Tiêu diệt vi khuẩn bạch hầu
Trung hòa độc tố gắn vào mô
Trung hòa độc tố trong máu
Kìm hãm vi khuẩn bạch hầu
Bệnh bạch hầu biểu hiện.
Gây nhiễm trùng tại chỗ, nhiễm độc toàn thân
Gây nhiễm độc tại chỗ, nhiễm trùng toàn thân
Gây nhiễm độc tại chỗ, nhiễm trùng tại chỗ
Gây nhiễm độc toàn thân, nhiễm trùng toàn thân
Phân biệt vi khuẩn bạch hầu và giả bạch hầu nhờ gì.
Glucose
Maltose
Urease
Tất cả đều đúng
Đường xâm nhập của vi khuẩn bạch hầu.
Da
Niêm mạc mắt
Đường hô hấp
Tất cả đều đúng
Tính chất sinh hóa của vi khuẩn bạch hầu.
Lên men lactose
Không lên men maltose
Khử nitrat
Làm lỏng gelatin
Độc tố bạch hầu gây biến chứng nào.
Loạn nhịp tim, có âm thổi
Viêm thận
Viêm dây thần kinh sọ và ngoại biên
Tất cả đáp án trên
Cấu tạo hóa học của độc tố bạch hầu là gì.
Polypeptide
Lipopolysaccharide
Lipid
Lipoprotein
Liên quan đến vaccin bạch hầu.
Tiêu diệt vi khuẩn bạch hầu
Dùng phối hợp với vaccine ho gà, dịch hạch
Dùng phối hợp với vaccine khác và có tên DPT
Không nằm trong tiêm chủng mở rộng
Vi khuẩn bạch hầu gây bệnh bằng cách nào.
Xâm lấn
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Tiết enzyme
Týp vi khuẩn bạch hầu gây bệnh ở nước ta.
Gravis
Mitis
Intermedius
Gravis, mitis
Thử nghiệm Elek là thử nghiệm gì.
Trung hòa
Kết tụ
Kết tủa
Ngưng kết
