NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về nấm học lâm sàng
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Kỹ thuật đơn giản và nhanh nhất để phát hiện nấm trong bệnh phẩm da-móng là
Nhuộm Gram
Soi trực tiếp KOH
Nhuộm Ziehl-Neelsen
PCR
Mục đích chính của KOH trong soi nấm là
Nhuộm màu nấm
Diệt nấm
Tiêu hủy chất keratin
Bảo quản bệnh phẩm
Nấm dermatophytes chủ yếu ký sinh ở
Mô cơ
Máu
Da
Phổi
Chi dermatophytes không xâm nhập sâu do
Không sinh bào tử
Chỉ sử dụng keratin làm nguồn dinh dưỡng
Không chịu được nhiệt độ cơ thể
Không sinh bào tử
Candida spp. thường gây bệnh trong điều kiện
Người khỏe mạnh
Suy giảm miễn dịch
Môi trường lạnh
Thiếu oxy
Trong xét nghiệm dịch sinh dục, dấu hiệu gợi ý Candida là
Sợi nấm phân nhánh, đan xen nhau
Nấm men nảy chồi, giả sợi
Toàn sợi già
Nhiều bào tử hình cầu
Kỹ thuật không phù hợp để chẩn đoán nấm trong phòng xét nghiệm thường quy là
Soi KOH
Nuôi cấy Sabouraud
Nhuộm Gram
Nhuộm acid nhanh
Môi trường nuôi cấy nấm thường dùng nhất là
Blood agar
MacConkey
Sabouraud dextrose agar
TCBS
Thời gian nuôi cấy nấm thường cần
24 giờ
48 giờ
Vài ngày đến vài tuần
Trên 1 tháng
Nhiệt độ nuôi cấy nấm thường quy là
20-25°C
35-37°C
25-30°C
42°C
Nấm Aspergillus spp. có đặc điểm vi thể là gì?
Sợi không vách ngăn
Sợi có vách ngăn
Nảy chồi đơn độc
Giả sợi ngắn
Bệnh do Aspergillus thường gặp nhất là gì?
Nhiễm nấm da
Nhiễm nấm niệu đạo
Nhiễm nấm phổi
Nhiễm nấm máu tiên phát
Cryptococcus neoformans thường gây bệnh nào nhất?
Viêm da
Viêm phổi nhẹ
Viêm màng não
Viêm ruột
Đặc điểm giúp nhận diện Cryptococcus neoformans là gì?
Giả sợi dài
Vỏ polysaccharide dày
Bào tử dính chuỗi
Sợi không vách
Kỹ thuật nhuộm đặc biệt thường dùng để phát hiện Cryptococcus trong dịch não tuỷ là gì?
Nhuộm mực tàu
Nhuộm KOH
Nguồn lây nhiễm quan trọng của Cryptococcus là gì?
Thịt sống
Phân chim
Nước uống
Muối
Trong nuôi cấy nấm, hiện tượng nhiễm tạp thường do nguyên nhân nào?
Nhiệt độ ủ thấp
Thao tác không chuẩn
Thời gian nuôi ngắn
Môi trường nghèo dinh dưỡng
Đặc điểm lâm sàng gợi ý nhiễm Coccidia đường ruột là gì?
Tiêu chảy có máu và nhầy
Táo bón kéo dài
Tiêu chảy nhiều nước, không máu
Đau quặn hạ vị
Nguồn lây nhiễm chính của Cryptosporidium trong cộng đồng là gì?
Thịt tái sống
Thực phẩm nhiễm bẩn
Muỗi truyền
Tiếp xúc qua da
Kỹ thuật có độ đặc hiệu cao nhất trong chẩn đoán đơn bào hiện nay là gì?
Soi tươi
Nhuộm đặc hiệu
ELISA
PCR
Trong phòng xét nghiệm, sai sót thường gặp khi soi Coccidia là những gì?
A. Nhầm với trứng giun
B. Nhầm với nấm men
C. Nhầm với hồng cầu
D. Nhầm với bạch cầu
Đặc điểm hình thể của hồng cầu nhiễm Plasmodium vivax trên tiêu bản máu là:
Hồng cầu co nhỏ, méo mó
Hồng cầu kích thước bình thường
Hồng cầu to hơn bình thường
Hồng cầu vỡ hoàn toàn
Đặc điểm hình thể điển hình của Plasmodium falciparum ở thể tư dưỡng non là:
Thể amip lớn, bờ không đều
Có thể nhiều nhân trong một hồng cầu
Nguyên sinh chất chiếm toàn bộ hồng cầu
Nhân phân chia nhiều mảnh
Dấu hiệu hình thể giúp phân biệt Plasmodium falciparum với Plasmodium vivax trên lam máu ngoại vi là:
Có hạt Schüffner
Thể tư dưỡng amip
Giao bào hình lưỡi liềm
Hồng cầu to
Hạt Schüffner thường xuất hiện trong hồng cầu nhiễm:
Plasmodium falciparum
Plasmodium malariae
Plasmodium vivax
Plasmodium knowlesi
Trong số các thể ký sinh trùng sau, thể ít gặp nhất trong máu ngoại vi của bệnh nhân nhiễm Plasmodium falciparum là:
Thể nhẫn
Giao bào cái
Thể phân liệt
Giao bào đực
Kỹ thuật tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định sốt rét tại phòng xét nghiệm là:
Test chẩn đoán nhanh (RDT)
PCR phát hiện DNA
Soi lam máu nhuộm Giemsa
Xét nghiệm huyết thanh
Ưu điểm chính của lam máu giọt dày trong xét nghiệm sốt rét là:
Dễ nhận diện hình thể loài
Tăng khả năng phát hiện
Quan sát rõ hồng cầu nhiễm
Phân biệt tốt các loài Plasmodium
Mục đích chính của lam máu giọt mỏng trong xét nghiệm sốt rét là:
Phát hiện nhanh ký sinh trùng
Định lượng ký sinh trùng
Nhận diện hình thể và xác định loài
Sàng lọc ban đầu
Đặc điểm hình thể của thể phân liệt Plasmodium vivax là:
Ít merozoite, sắp xếp hình hoa cúc
Nhiều merozoite (12–24)
Luôn có sắc tố đậm
Không làm thay đổi kích thước hồng cầu
Nấm Candida albicans thường tồn tại ở dạng:
Nấm sợi thật
Nấm men
Nấm lưỡng hình
Nấm bào tử túi
Đặc điểm hình thái có giá trị gợi ý Candida albicans là:
Bào tử đính hình chuỗi
Sợi nấm có vách ngăn đều
Test ống mầm dương tính
Khuẩn lạc trắng sữa
Đặc điểm quan trọng cần lưu ý khi soi tươi tìm Trichomonas vaginalis là:
Mẫu cần bảo quản lạnh
Mẫu cần bảo quản bằng formalin 10%
Mẫu phải tươi để thấy ký sinh trùng di động
Cần nhuộm Gram trước khi soi
Tác nhân gây viêm màng não amip nguyên phát (PAM) là:
Acanthamoeba spp.
Balamuthia mandrillaris
Naegleria fowleri
Toxoplasma gondii
Đường xâm nhập của Naegleria fowleri vào cơ thể người là:
Qua đường tiêu hóa
Qua côn trùng đốt
Qua đường sinh dục
Qua niêm mạc mũi
Dạng gây bệnh và sinh sản chính của Naegleria fowleri trong cơ thể người là:
Bào nang
Thể roi
Thể hoạt động
Thể ngủ
Ký sinh trùng đơn bào có vật chủ chính là mèo là:
Giardia lamblia
Entamoeba histolytica
Toxoplasma gondii
Trichomonas vaginalis
Dạng hình thái tồn tại lâu dài trong mô của Toxoplasma gondii là:
Thể hoạt động (tachyzoite)
Thể bào nang (bradyzoite)
Nang trứng (oocyst)
Thể roi
Đặc điểm giúp phân biệt Cryptosporidium spp. với các Coccidia khác là:
Kén hợp tử chỉ lây nhiễm sau khi ra môi trường một thời gian
Kén hợp tử có thể lây nhiễm ngay sau khi bài xuất
Lây nhiễm qua vật chủ trung gian
Chỉ gây bệnh ở người suy giảm miễn dịch
Kỹ thuật nhuộm thường dùng nhất để phát hiện Cryptosporidium trong phân là:
Nhuộm Gram thường
Nhuộm Trichrome
Nhuộm acid nhanh cải tiến
Nhuộm Giemsa
Đặc điểm hình thái của kén Cryptosporidium khi nhuộm acid nhanh là:
Không bắt màu
Bắt màu xanh nhạt
Bắt màu hồng–đỏ trên nền xanh
Bắt màu tím đậm đồng nhất
Đặc điểm hình thái kén hợp tử của Cyclospora cayetanensis là:
Hình bầu dục, kích thước lớn
Hình cầu, có vỏ dày, nhiều nếp nhăn
Hình elip, vỏ mỏng
Hình cầu, không bắt màu
Điểm khác biệt quan trọng giữa Cyclospora và Cryptosporidium là:
Đường lây truyền
Vị trí ký sinh
Thời gian có thể lây nhiễm
Đối tượng cảm nhiễm
Kỹ thuật có giá trị cao để nhận diện Cyclospora nhờ tính chất đặc biệt của kén là:
Soi kính hiển vi quang học
Nhuộm Gram
Soi kính hiển vi huỳnh quang
Nhuộm Trichrome
Kén hợp tử của Isospora belli khi trưởng thành có đặc điểm:
1 nang bào tử chứa 2 thoi trùng
2 nang bào tử mỗi nang 2 thoi trùng
2 nang bào tử mỗi nang 4 thoi trùng
4 nang bào tử mỗi nang 2 thoi trùng
Trong trường hợp nghi Isospora nhưng soi phân âm tính, bệnh phẩm tiếp theo nên xét nghiệm là:
Máu ngoại vi
Nước tiểu
Sinh thiết tá tràng
Dịch não tủy
Đặc điểm hình thái giúp phân biệt Entamoeba histolytica với các amip không gây bệnh khi soi phân là:
Có bào nang hình tròn, kích thước nhỏ
Có nhân lệch tâm, chromatin thô
Có khả năng nuốt hồng cầu trong nội sinh chất
Có bào nang chứa nhiều nhân
Dạng hình thái có khả năng lây nhiễm của Entamoeba histolytica đối với người là:
Thể hoạt động trong đại tràng
Thể hoạt động trong mô
Bào nang trưởng thành trong phân
Thể hoạt động chứa hồng cầu
Trong chẩn đoán phân biệt Entamoeba histolytica và Entamoeba dispar, phương pháp hiệu quả nhất là:
Soi phân tươi nhiều lần
Soi phân nhuộm Lugol
Xét nghiệm ELISA kháng thể
Kỹ thuật PCR phát hiện DNA
Biến chứng ngoài ruột thường gặp nhất của lỵ amip là:
Viêm ruột thừa
Xuất huyết tiêu hóa
Áp xe gan
Tắc ruột cơ học
Đặc điểm hình thái điển hình của Giardia lamblia thể hoạt động là:
Hình giọt nước, có nhiều nhân
Hình bầu dục, có vách dày
Hình giọt nước, hai nhân đối xứng
Hình bầu dục, chứa hồng cầu
Vị trí ký sinh chủ yếu của Giardia lamblia trong cơ thể người là:
Đại tràng
Ruột non
Dạ dày
Ống mật
Nguyên nhân chính gây tiêu chảy trong nhiễm Giardia là:
Phá hủy niêm mạc ruột
Gây xuất huyết
Gây kém hấp thu
Gây tăng tiết dịch ruột
Đơn bào trùng lông duy nhất gây bệnh ở người là:
Entamoeba coli
Balantidium coli
Giardia lamblia
Trichomonas vaginalis
Đặc điểm hình thái đặc trưng của Balantidium coli thể hoạt động là
Có 4 roi phía trước
Có chân giả di động
Toàn thân phủ lông mao
Có bào nang 4 nhân
Nguồn lây nhiễm quan trọng nhất của Balantidium coli đối với người là
Chó mèo
Gia cầm
Lợn
Chuột
Ký sinh trùng đơn bào không có thể bào nang trong chu kỳ sống là
Giardia lamblia
Entamoeba histolytica
Balantidium coli
Trichomonas vaginalis
Phương pháp chẩn đoán phù hợp nhất để phát hiện Trichomonas vaginalis là
Soi phân tươi
Soi tươi dịch sinh dục
Nhuộm acid nhanh
Nuôi cấy Sabouraud
Kỹ thuật xét nghiệm thích hợp nhất để phát hiện trứng giun kim là
Soi phân trực tiếp
Kỹ thuật Kato–Katz
Kỹ thuật dùng băng dính trong
Kỹ thuật tập trung phân Willis
Kỹ thuật xét nghiệm thường quy có độ nhạy cao để phát hiện vi ấu trùng giun chỉ là
Soi lam máu giọt dày nhuộm Giemsa
Soi lam máu giọt mỏng nhuộm Gram
Xét nghiệm phân tìm ấu trùng
Dạng hình thái tồn tại lâu dài trong mô của Toxoplasma gondii là
Thể hoạt động (tachyzoite)
Thể bào nang (bradyzoite)
Nang trứng (oocyst)
Thể roi
Dạng hình thái có khả năng lây nhiễm của Entamoeba histolytica đối với người là
Thể hoạt động trong đại tràng
Thể hoạt động trong mô
Bào nang trưởng thành trong phân
Thể hoạt động chứa hồng cầu
Tại sao nhiễm giun móc nặng thường gây thiếu máu nhược sắc?
Vì giun móc hút máu liên tục tại niêm mạc ruột và tiết chất chống đông
Vì giun móc tiết độc tố làm tan hồng cầu trong máu
Vì giun móc kích thích gây viêm loét manh tràng dẫn đến mất máu
Vì giun móc di chuyển qua phổi gây xuất huyết phế nang kéo dài
Khi xét nghiệm phân bệnh nhân nghi nhiễm giun lươn, dạng ấu trùng nào thường được phát hiện?
Ấu trùng giai đoạn 1, thực quản hình ụ phình, đuôi chế đôi
Ấu trùng giai đoạn 1, thực quản hình ụ phình, mầm sinh dục nổi bật
Trứng giun lươn hình bầu dục có vỏ mỏng
Ấu trùng giai đoạn 3, thực quản hình ụ phình, mầm sinh dục nổi bật
Ấu trùng sán dây lợn có thể gây tác hại nào cho vật chủ?
Gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy
Gây mất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng
Gây tổn thương não, động kinh
Gây thiếu máu, đau đầu
Tổn thương giai đoạn cấp tính khi nhiễm sán lá gan lớn thường biểu hiện
Sốt, đau hạ sườn phải, gan to và tăng bạch cầu ái toan
Tiêu chảy kéo dài và mất nước
Ho khan, khó thở, X-quang phổi mờ lan tỏa
Phù chân và hạch bẹn to
Đối tượng nào dưới đây có nguy cơ nhiễm sán lá ruột lớn hơn cả?
Thường xuyên ăn rau thủy sinh sống
Làm nghề khai thác đá
Làm nghề đánh bắt cá
Nông dân thường xuyên tiếp xúc với đất ẩm
Vị trí ký sinh chủ yếu của giun tóc trưởng thành là
Ruột non
Hổng tràng
Manh tràng và đại tràng
Tá tràng
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với trứng sán lá gan nhỏ?
Trứng rất lớn (130–150 µm), màu vàng nâu, có nắp, vỏ dày
Trứng nhỏ (27–35 x 12–19 µm), màu vàng nhạt, có nắp và một "gai" nhỏ ở cực sau
Trứng hình bầu dục, vỏ dày, không có nắp, màu nâu đậm
Trứng hình tròn, có "vai" dày ở cực nắp và một "gai" nhỏ ở cực sau
Tên khoa học của giun kim là
Ancylostoma duodenale
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Strongyloides stercoralis
Hình thể sán lá gan nhỏ: hình thể nào mô tả đúng nhất sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) trưởng thành?
Thân dài, bầu dục, dài 3–5 cm, màu trắng ngà
Thân hình lá, mảnh, dài 10–20 mm, màu hồng nhạt
Thân hình lá, rộng, dài 4–7 cm, màu hồng nhạt
Thân tròn, dài 10–20 mm, có 2 giác bám
Một bệnh nhân có biểu hiện co giật, đau đầu, rối loạn thị giác, hình ảnh CT não thấy nang nhỏ. Có thể nghĩ tới thể bệnh
Nhiễm sán dây lợn trưởng thành
Nhiễm sán dây bò trưởng thành
Ấu trùng sán dây lợn ở não
Ấu trùng sán dây bò ở não
Giun xoắn trưởng thành ký sinh ở ruột non, vì
Ruột non là nơi giun cái đẻ ấu trùng, sau đó ấu trùng xuyên qua thành ruột để đến cơ vân.
Ruột non có nhiều mô cơ, giúp ấu trùng tạo nang dễ dàng ngay sau khi nở.
Ruột non là nơi ấu trùng phát triển trực tiếp thành giun trưởng thành trong các tế bào cơ.
Ruột non chứa nhiều bạch cầu ái toan, tạo điều kiện thuận lợi cho giun tồn tại lâu dài.
Một bệnh nhân từng ăn lươn tái 2 tuần trước, nay xuất hiện các mảng sưng đỏ, ngứa rát, di chuyển chậm dưới da. Bệnh nhân có thể mắc loài ký sinh trùng nào?
Giun đầu gai
Giun đũa chó mèo
Giun lươn
Sán dây chuột
Đặc điểm chu kỳ của giun đũa chó mèo ở người là:
Ấu trùng nở trong ruột người và phát triển thành giun trưởng thành
Ấu trùng xuyên thành ruột đến các cơ quan khác nhưng không trưởng thành
Ấu trùng nở trong gan và trưởng thành tại đó
Ấu trùng chu du da gây nhiễm cho người
Đường lây nhiễm giun móc chó mèo. Người có thể mắc giun móc chó mèo khi:
Ăn phải trứng có ấu trùng
Ấu trùng xuyên qua da
Muỗi truyền ấu trùng
Uống nước nhiễm ấu trùng
Biến chứng sán lá gan nhỏ. Nhiễm sán lá gan nhỏ kéo dài sẽ gây ra tổn thương mạn tính nào ở người?
Viêm, xơ hóa ống mật, tăng nguy cơ ung thư đường mật
Viêm loét tá tràng, xuất huyết tiêu hóa
Viêm phổi xơ hóa, giãn phế quản khu trú
Viêm cơ tim do phản ứng miễn dịch
