Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I – MÔN VẬT LÝ 10
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Mục tiêu của môn Vật lí là:
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất?
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Mục tiêu của môn Vật lí là:
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm:
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.
Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ:
Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ
Biển báo ⚡ mang ý nghĩa:
Nơi nguy hiểm về điện
Lưu ý cẩn thận
Cần thận xét đánh
Cảnh báo tia laser
Biển báo ☢ mang ý nghĩa:
Nơi có chất phóng xạ
Nơi cấm sử dụng quạt
Tránh gió trực tiếp
Lối thoát hiểm
Kí hiệu DC hoặc dấu “-” mang ý nghĩa:
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều
Cực dương
Cực âm
Kí hiệu AC hoặc dấu “~” mang ý nghĩa:
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều
Cực dương
Cực âm
Câu 3.1. Chọn phát biểu sai? Sai số dụng cụ ΔA’ có thể
lấy nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
Lấy bằng một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
được tính theo công thức do nhà sản xuất quy định
loại trừ khi đo bằng cách hiệu chỉnh khi đo.
Phép đo của một đại lượng vật lý
là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý.
là sai số gặp phải khi dùng cụ đo một đại lượng vật lý.
là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân…vv.
Độ chia nhỏ nhất của thước là
giá trị cuối cùng ghi trên thước
giá trị nhỏ nhất ghi trên thước
chiều dài giữa hai vạch chia liền tiếp trên thước
chiều dài lớn nhất ghi trên thước
Câu 3.4. Chọn phát biểu sai?
A. Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
B. Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp.
C. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.
D. Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.
Nhiệt kế thủy ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?
Nhiệt độ của nước đá.
Nhiệt độ cơ thể người.
Nhiệt độ khí quyển.
Nhiệt độ của một lò luyện kim.
Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vector?
Tốc độ chuyển động.
Quãng đường.
Độ dịch chuyển.
Thời gian.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Phát biểu nào là sai khi nói về độ dịch chuyển?
A. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được có thể bằng nhau trong trường hợp đặc biệt.
B. Độ dịch chuyển chỉ cho biết độ dài, không cho biết hướng của sự thay đổi vị trí.
C. Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ với độ lớn của độ dịch chuyển.
D. Độ dịch chuyển là một đại lượng vector.
Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn là
d = AB.
d = 2AB.
d = - AB.
d = 0.
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B.
2m.
8m.
3m.
-2m.
Đại lượng nào mô tả sự nhanh chậm của chuyển động?
Quãng đường.
Vận tốc.
Thời gian.
Gia tốc.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Đại lượng nào cho biết tại một thời điểm vật chuyển động nhanh hay chậm
tốc độ tức thời
vận tốc trung bình
tốc độ trung bình
gia tốc.
Để đo tốc độ của vật chuyển động ta cần dụng cụ gì?
Đồng hồ đo thời gian.
Thước dây.
Thước dây và đồng hồ đo thời gian.
Đồng hồ đo thời gian và dây dọi.
Trường hợp nào sau đây tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của vật có giá trị như nhau?
Vật chuyển động trên đường cong.
Vật chuyển động trên đường thẳng và có đổi chiều.
Vật chuyển động trên đường thẳng và không đổi chiều.
Vật chuyển động trên một đường tròn.
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một người đi bộ trên một đường thẳng. Trong giai đoạn AB, người đó
chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
chuyển động thẳng nhanh dần đều.
chuyển động thẳng chậm dần đều.
Trên hình là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật chuyển động thẳng. Cho biết kết luận nào sau đây là sai?
Vận tốc của vật là 2m/s
Trong 20 giây đầu tiên vật đi được 10m.
Vật đi theo chiều dương của trục tọa độ.
Gốc thời gian được chọn là lúc vật bắt đầu chuyển động.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ. Vật chuyển động
ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng
30 km/giờ.
150 km/giờ.
120 km/giờ.
100 km/giờ.
Cho đồ thị độ dịch chuyển thời gian của chuyển động. Vận tốc của vật trên đoạn OA là
2 m/s
2 km/h
-2 km/h
-2 m/s
Gia tốc của vật được xác định bởi biểu thức
A. a=ΔtΔv
B. a=ΔtΔx
C. a=t−t0v+v0
D. a=t+t0v−v0
Câu 7.2. Đơn vị của gia tốc là _________.
m/s²
m/s
kg/m³
N
Đơn vị của gia tốc là:
N.
m/s.
m/s².
km/h.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều âm thì
a > 0; v > v₀.
a < 0; v < v₀.
a > 0; v < v₀.
a < 0; v > v₀.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương thì
A. a > 0; v > v₀.
B. a < 0; v < v₀.
C. a > 0; v < v₀.
D. a < 0; v > v₀.
Vật chuyển động thẳng đều thì
a = 0
a < 0
a > 0
a = hằng số
Chọn đáp án ĐÚNG về vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Vectơ gia tốc của vật cùng phương cùng chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chọn đáp án ĐÚNG về vật chuyển động thẳng chậm dần đều?
Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Vectơ gia tốc của vật cùng phương ngược chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất.
Một ôtô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ chí minh.
Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.
Chuyển động biến đổi là chuyển động
A. có quỹ đạo là đường thẳng.
B. có vận tốc thay đổi theo thời gian.
C. có quãng đường thay đổi theo thời gian.
D. độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có:
quãng đường tỉ lệ với thời gian.
vận tốc không đổi theo thời gian.
gia tốc không đổi theo thời gian.
quỹ đạo là đường cong.
Chọn phương án đúng những dụng cụ chính để đo gia tốc rơi tự do trong phòng thí nghiệm:
Đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện, công tắc kép, máng đứng có gắn dây rơi.
Đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện, thước kẹp, máng đứng có gắn dây rơi.
Đồng hồ bấm dây, máng đứng có gắn dây rơi, thước đo, cân điện tử.
Đồng hồ đo thời gian hiện số, công tắc kép, máng đứng có gắn dây rơi, cân điện tử.
Bố trí thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do như hình. Dụng cụ nào trong bộ thí nghiệm dùng để giữ và thả rơi trụ thép?
Nam châm điện và cổng quang điện.
Chỉ nam châm điện.
Chỉ công tắc kép.
Nam châm điện và công tắc kép.
Chọn câu đúng. Để đo gia tốc rơi tự do trong phòng thí nghiệm, ta cần đo:
đo thời gian và quãng đường rơi.
đo khối lượng vật.
đo thời gian vật rơi.
đo quãng đường rơi.
Thí nghiệm của Galilei ở tháp nghiêng Pisa và ống Newton chứng tỏ:
thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của vật.
rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.
các vật nặng, nhẹ đều rơi tự do như nhau.
vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Chuyển động của vật rơi tự do không có tính chất nào sau đây?
Vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Càng gần tới mặt đất vật rơi càng nhanh.
Quãng đường vật đi được là hàm số bậc hai theo thời gian.
Hình vẽ biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực F1, F2 là
hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Điều nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng?
Cùng chiều.
Cùng giá.
Ngược chiều.
Cùng độ lớn.
Chọn phát biểu sai:
Đơn vị của lực là Newton (N).
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
Luôn có thể phân tích lực theo hai phương bất kì.
Phân tích lực là phép làm ngược lại với tổng hợp lực.
Điều kiện nào sau đây đủ để hệ 3 lực tác dụng lên cùng 1 vật rắn là cân bằng?
Ba lực đồng quy.
Ba lực đồng phẳng.
Ba lực đồng phẳng và đồng quy.
Hợp lực của 2 trong ba lực cân bằng với lực thứ ba.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực F với hai lực F1 và F2?
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
F không bao giờ nhỏ hơn F1 hoặc F2.
F luôn luôn lớn hơn F1 và F2.
Ta luôn có hệ thức |F1 - F2| ≤ F ≤ F1 + F2.
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật thay đổi trạng thái chuyển động.
Một vật có khối lượng lớn hơn sẽ có quán tính như thế nào so với vật có khối lượng nhỏ hơn?
Quán tính lớn hơn.
Quán tính nhỏ hơn.
Quán tính bằng nhau.
Không có quán tính.
Một vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
chỉ khi có lực tác dụng lên nó.
nếu không có lực tác dụng lên nó hoặc hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
nếu vật chuyển động ở trên mặt đất hoặc vật rơi trong không khí.
nếu vật được đặt trên một bề mặt nhẵn.
Chọn phát biểu đúng.
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
Hai lực trực đối là hai lực
A. có cùng độ lớn, cùng chiều.
B. có cùng độ lớn, ngược chiều.
C. có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều, đặt vào 2 vật khác nhau.
D. có cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều, cùng đặt vào một vật.
Câu 11.5: Chọn ý sai. Lực và phản lực
A. là hai lực cân bằng.
B. luôn xuất hiện đồng thời.
C. cùng phương.
D. cùng bản chất.
Câu 12.1: Chọn phương án đúng. Công thức của trọng lực là
A. P = mg.
B. P = m𝑔́.
C. 𝑃 = mg.
D. 𝑃 = m𝑔́.
Dùng tay kéo một vật nặng như hình dưới đây. Lực căng dây tác dụng vào vật nào?
Tác dụng lên tay người.
Tác dụng lên vật nặng.
Tác dụng lên cả tay và vật nặng.
Tác dụng lên điểm giữa của sợi dây.
Một vật nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Gọi 𝑃 là trọng lực tác dụng lên vật, 𝑁 là lực nâng của mặt bàn tác dụng lên vật và 𝑄 là áp lực của vật lên mặt bàn. Phát biểu nào sau đây đúng?
𝑃 và 𝑁 là cặp lực trực đối.
𝑃 và 𝑄 là cặp lực trực đối.
𝑄 và 𝑁 là cặp lực trực đối.
Không có cặp lực trực đối.
Khi tăng lực ép của tiếp xúc giữa hai vật thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc
tăng lên
giảm đi
không đổi
tăng rồi giảm
Cho các hiện tượng sau: (1) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã (2) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy (3) Giày đi mài để bị mòn gót (4) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (dàn cò) Số hiện tượng mà ma sát có lợi là:
1
2
3
4
Câu 1.1: Thả rơi tự do một hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 3,1 s. Lấy g = 9,8 m/s². Độ cao của nơi thả hòn bi so với mặt đất là bao nhiêu m? (kết quả lấy đến hàng đơn vị)
47
30
60
15
Một vật thả rơi tự do từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 3,1 s. Lấy g = 9,8 m/s². Tốc độ của vật lúc chạm đất là bao nhiêu m/s? (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)
30,4
25,0
15,2
9,8
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s². Thời gian vật bắt đầu rơi đến khi chạm đất là bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
8
6
10
12
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ đỉnh tòa tháp có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s². Quãng đường vật rơi được trong 2s đầu tiên là bao nhiêu m? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
20
40
10
80
Một vật bắt đầu thả rơi tự do từ độ cao 800m so với mặt đất, lấy g = 10m/s². Thời gian vật rơi 80m đầu tiên là bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
4
2
6
8
Bắt đầu thả một vật rơi tự do từ một tòa tháp thì sau 20s vật chạm đất, biết g = 10m/s². Quãng đường vật rơi được sau khi thả vật được 4s là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
80
160
40
200
Bắt đầu thả một vật rơi tự do từ một tòa tháp thì sau 20s vật chạm đất, biết g = 10m/s². Độ cao của vật so với mặt đất là bao nhiêu mét sau khi thả vật được 4s?
47
80
32
60
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s². Sau khi rơi được 2s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
1260
1240
1200
1270
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s². Tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất là bao nhiêu m/s? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
160
128
100
180
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất, biết g = 10m/s². Thời gian vật bắt đầu rơi đến khi vừa chạm đất là bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
4
6
8
2
Câu 3.1. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F₁ = F₂ = 20N. Độ lớn hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc 120° là bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
20
10
30
40
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F₁ = F₂ = 40N. Độ lớn hợp lực của hai lực là 40 N khi chúng hợp với nhau một góc là X°. Tìm X. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
120
60
90
45
Cho 2 lực đồng quy F₁ = 15 N, F₂ = 20 N. Độ lớn hợp lực của hai lực là 25 N khi chúng hợp với nhau một góc là X°. Tìm X. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
90
60
45
120
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F₁ = 40N, F₂ = 30N. Độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 180° là bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
10
70
40
0
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F₁ = 40N, F₂ = 30N. Độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 90° là bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
50
60
45
70
Kéo một thùng hàng bằng một lực F có độ lớn là 50 N hợp với phương ngang một góc α. Phân tích lực F thành hai lực thành phần Fₓ và Fᵧ, khi đó: F = Fₓ + Fᵧ. Biết Fₓ vuông góc Fᵧ. Nếu Fₓ = 30N thì Fᵧ có độ lớn bằng bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
40
20
50
35
Kéo một thùng hàng bằng một lực F có độ lớn là 50 N hợp với phương ngang một góc α. Phân tích lực F thành hai lực thành phần Fₓ và Fᵧ. Biết Fₓ vuông góc Fᵧ. Nếu Fᵧ = 40N thì Fₓ có độ lớn bằng bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
30
10
40
50
Kéo một thùng hàng bằng một lực F có độ lớn là 10 N hợp với phương ngang một góc α = 60°. Phân tích lực F thành hai lực thành phần Fx và Fy. Biết Fx vuông góc Fy và Fx theo phương ngang. Độ lớn Fx bằng bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
5
8
10
3
Kéo một thùng hàng bằng một lực F có độ lớn là 10 N hợp với phương ngang một góc α = 60°. Phân tích lực F thành hai lực thành phần Fx và Fy. Biết Fx vuông góc Fy và Fx theo phương ngang. Độ lớn Fy bằng bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân).
8,66
5,00
6,50
10,00
Câu 4.5. Một khối gỗ trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xuống mặt đất. Góc giữa mặt phẳng nghiêng và phương ngang là α = 30°. Phân tích P tác dụng lên vật thành hai thành phần Px và Py. Thành phần Py nén vật theo phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng, thành phần Px trùng mặt phẳng nghiêng hướng xuống dưới. Biết P = 50 N. Độ lớn Px bằng bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
25
35
43
15
Một bóng đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,81 m/s². Nếu bóng đèn này cân bằng thì độ lớn lực căng dây là bao nhiêu N.
9,81
8,00
10,00
12,00
Một vật có khối lượng 4kg được treo vào sợi dây và đứng yên. Lấy g = 9,8m/s². Lực căng dây của vật bằng là bao nhiêu N.
39,2
19,6
49,0
9,8
Một vật nặng có trọng lượng 4,9N được treo vào một sợi dây không dãn. Lấy g = 9,8 m/s². Lực căng của dây khi cân bằng là bao nhiêu N.
4,9
2,45
9,8
0
Một bóng treo trần khối lượng 2 kg được treo vào một sợi dây không dãn. Giả sử khối lượng của sợi dây là không đáng kể. Lấy g = 10 m/s². Hỏi lực căng của dây khi cân bằng là bao nhiêu Newton.
20
10
2
200
Một vật có trọng lượng 20N được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng góc α = 30° so với phương ngang bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Lực căng của dây treo có độ lớn là bao nhiêu N?
10
5
20
17.3
Một người đi chợ dùng lực kế để kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc được số chỉ của lực kế là 20 N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g = 10 m/s². Khối lượng của túi hàng là bao nhiêu kg?
2
10
0.5
20
Trọng lượng của một túi xách có khối lượng 5,2 kg khi đo ở trên Mặt Trăng là bao nhiêu. Biết gia tốc rơi tự do trên Mặt Trăng là 1,67 m/s². Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
8,68
5,20
12,50
3,50
Câu 6.3. Một lực kế treo vật khi đứng yên chỉ 19,6N. Lấy g = 9,8m/s². Khối lượng của vật bằng bao nhiêu kg.
2
1
4
0,5
Biết khối lượng của một vật là 5 kg, gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s². Lực hút của hòn đá lên Trái Đất có độ lớn là bao nhiêu N.
49
9,8
5
54
Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m/s² và 9,810 m/s². Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
1,00
0,99
1,01
0,98
Một lực 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Tính a. Gia tốc của vật. b. Quãng đường xe đi được sau 5s.
a) 5 m/s² b) 62,5 m
a) 4 m/s² b) 40 m
a) 2 m/s² b) 20 m
a) 10 m/s² b) 100 m
Một lực tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Tính a. Gia tốc ô tô. b. Lực tác dụng vào vật.
a) 2 m/s² b) 10N
a) 1 m/s² b) 5N
a) 3 m/s² b) 15N
a) 4 m/s² b) 20N
Bài 3. Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với lực kéo 20N có phương cùng phương chuyển động. Sau khi đi được quãng đường 7,2m thì vật có vận tốc 6m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Tính a) Gia tốc ô tô.
2,5 m/s²
1,2 m/s²
3,0 m/s²
0,8 m/s²
Bài 3. Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với lực kéo 20N có phương cùng phương chuyển động. Sau khi đi được quãng đường 7,2m thì vật có vận tốc 6m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Tính b) Khối lượng của vật.
8 kg
10 kg
6 kg
12 kg
Bài 4. Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6 m/s. a) Tính gia tốc của vật.
0,36 m/s²
0,6 m/s²
1,2 m/s²
0,12 m/s²
Bài 4. Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6 m/s. Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là bao nhiêu N.
18 N
12 N
25 N
36 N
Dưới tác dụng của hợp lực 20 N, một chiếc xe đồ chơi chuyển động với gia tốc 0,4 m/s². a) Tính khối lượng của vật.
50 kg
40 kg
60 kg
80 kg
Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe chuyển động với gia tốc bao nhiêu?
1 m/s²
5 m/s²
0,5 m/s²
10 m/s²
