Font size
Worksheetsvi sinh 2
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Bản chất của nội độc tố là
Protein
Lipid
Lipopolysaccharid
Glycopeptid
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán HIV
Dịch tiết họng, mũi
Phân
Nước não tuỷ
Máu
Đặc điểm khi sử dụng cồn trong khử khuẩn
Biến tính protein, phá huỷ cấu trúc màng, tiêu diệt tất cả virus
Nồng độ càng cao càng khử trùng tốt
Thường sử dụng để khử trùng da
Các dung dịch cồn thường sử dụng: ethanol 70%; isopropanol 60%...
Phản ứng tuberculin (+) chứng tỏ
Người bệnh đã có tiếp xúc với vi trùng Lao trước đây
Người đó đã mắc bệnh Lao
Người đó hoàn toàn có khả năng chống lại bệnh Lao
Người bệnh đã bị nhiễm vi trùng Lao
Phản ứng tuberculin (-) chứng tỏ người bệnh
Chưa bao giờ tiếp xúc với vi trùng Lao
Đã tiếp xúc nhiều lần với vi trùng Lao, cần phải chích ngừa BCG
Đã chích ngừa BCG đã quá lâu
Đã chích ngừa BCG
Bệnh giun sán có liên quan chặt chẽ tới môi trường sống
Đúng
Sai
Huyết thanh cần được sử dụng cho đối tượng
Tất cả trẻ em
Tất cả người lớn
Những người đang nhiễm vi sinh vật gây bệnh
Những người đang bị sốt
Chẩn đoán chính xác người bệnh Trichuris trichiura dựa vào
Xét nghiệm thấy hồng cầu giảm, bạch cầu toan tính tăng
Xét nghiệm phân bằng kỹ thuật làm phết phân trên lame kính
Cấy phân bằng kỹ thuật cấy trên giấy thấm
Sử dụng kỹ thuật Graham
Trứng Ascaris lumbricoides có mang tính lây nhiễm khi
Trứng giun đã thụ tinh
Trứng giun phải còn lớp albumin bên ngoài
Trứng giun phải có ấu trùng và phát triển hoàn chỉnh bên trong
Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất 30 ngày
Trong vi khuẩn gram âm nội độc tố trên vách có bản chất
Lipid
Protein
Ngoại enzym là Enzym do vi khuẩn tiết ra
Bên ngoài có tác dụng phân giải những chất phức tạp trong môi trường thành các chất đơn giản dễ hấp thu
Bên trong có tác dụng phân giải những chất phức tạp trong môi trường thành các chất đơn giản dễ hấp thu
Bên ngoài có tác dụng tổng hợp những chất đơn giản trong môi trường thành các chất phức tạp để vi khuẩn dễ sử dụng
Bên trong vi khuẩn có tác dụng chuyển hóa các chất cần thiết của tế bào vi khuẩn
Để giảm tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện: Bệnh viện phải đảm bảo vật dụng dùng lại như ống nội soi, ống sonog, ống thở,... đã được khử khuẩn đúng mức, thải bỏ dụng cụ dùng một lần
Đúng
Sai
Khi xét nghiệm giun kim phải sử dụng phương pháp Graham vì
Vì giun kim đẻ trứng trong ruột trứng theo phân ra ngoài
Vì giun kim đẻ ấu trùng ấu trùng vào máu đến hệ bạch huyết
Vì giun kim đẻ ấu trùng ấu trùng vào máu đến cơ vân và tạo thành nang tại đó
Vì giun kim cái vào ban đêm ra rìa hậu môn để đẻ trứng
Bào nang của vi trùng uốn ván bị tiêu diệt ở
56°C/30 phút
Dung dịch phenol 5%/30 phút
Vi khuẩn không thể mọc trong môi trường có khí O2
Vi khuẩn hiếu khí
Vi khuẩn kỵ khí
Vi khuẩn hiếu khí tuỳ nghi
Vi khuẩn kỵ khí tuỳ nghi
Tính chất của vi trùng đường ruột
Khử nitrate thành nitrite
Lên men đường glucose
Không di động nếu không có chiêm mao
Oxydase dương tính
Người bị bệnh sán lá gan nhỏ do ăn
Thịt bò tái
Nem thịt lợn
Gỏi cá
Cua đá nướng
Họ Enterobacteriaceae có đặc điểm chung
Oxidase dương tính
Lên men glucose
Vi khuẩn uốn ván lây truyền chủ yếu qua:
Vết thương
Ăn uống
Hô hấp
Truyền máu
Thường rất ít khi có chỉ định tìm trứng giun kim vì lý do:
Tỉ lệ nhiễm quá cao nên không cần xét nghiệm
Triệu chứng điển hình là ngứa hậu môn và quấy khóc về đêm
Không có kỹ thuật xét nghiệm nào chính xác
Các cơ sở không có đủ trang thiết bị để chẩn đoán
Điều kiện thuận lợi để ấu trùng giun móc tồn tại và phát triển ở ngoại cảnh:
Môi trường nước như ao hồ
Đất xốp, cát, nhiệt độ cao và ẩm
Môi trường nước ở nhiệt độ từ 25∘C đến 30∘C
Bóng râm mát
Huyết thanh thường được đưa vào cơ thể bằng đường:
Tĩnh mạch
Tiêm bắp
Uống
Tiêm dưới da
Tác hại nghiêm trọng của bệnh giun móc nặng và kéo dài là:
Thiếu máu nhược sắc nặng
Viêm phổi mạn tính
Xuất huyết tiêu hoá ồ ạt
Viêm gan cấp
Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người:
Máu
Dịch bạch huyết
Sinh chất ở ruột
Dịch mật
Kháng nguyên O thuộc cấu trúc nào?
Lông
Vỏ
Thành tế bào (LPS)
Tiêm mao
Trùng roi có thể gây viêm niệu đạo:
Trypanosoma cruzi
Trichomonas hominis
Trichomonas tenax
Trichomonas vaginalis
Virus HIV gây bệnh chủ yếu ở đối tượng:
Người trưởng thành
Trẻ em
Người già
Mọi đối tượng
Virus cúm gây bệnh chủ yếu ở đối tượng:
Người trưởng thành
Trẻ em
Người già
Mọi đối tượng
Người bị nhiễm giun đũa khi:
Nuốt phải trứng có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống
Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh
Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống
Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da
Sự sinh sản của vi khuẩn diễn biến qua mấy giai đoạn:
4
5
6
7
Ấu trùng thực quản phình của giun móc được hình thành:
Ở ruột non, ấu trùng di chuyển từ ngã ba hầu họng về ruột
Từ trứng giun móc ở ngoại cảnh
Do giun cái đẻ ra ấu trùng ở ruột non
Ở ruột non, từ trứng do người nuốt vào
Trong sốt rét, tái phát xa là đặc trưng của:
P. vivax
P. falciparum
P. ovale
P. malariae
Chức năng của màng tế bào vi khuẩn:
Duy trì hình dạng vi khuẩn
Quyết định tính kháng nguyên vi khuẩn
Hấp thụ các chất một cách có chọn lọc
Quyết định tính chất bắt màu gram
Kháng nguyên H có bản chất là:
Lipid
Protein
Polysaccharide
Lipoprotein
Màng tế bào vận chuyển các chất theo cơ chế bị động:
Vận chuyển các chất có phân tử lớn
Sử dụng năng lượng ATP
Sử dụng ngoại enzym do màng tế bào tiết ra
Theo cơ chế chênh lệch nồng độ thẩm thấu
Muốn phòng bệnh uốn ván, cách tốt nhất:
Vệ sinh môi trường sạch sẽ
Ăn chín uống sôi
Tiêm vắc xin cho những người bị vết thương
Tiêm vắc xin cho tất cả mọi người
Virus viêm gan B lây lan chủ yếu theo đường:
Hô hấp
Tiêu hoá
Máu
Qua côn trùng tiết túc
Tuổi thọ của giun móc cao hơn tuổi thọ giun đũa.
Đúng
Sai
Vi khuẩn lao có khả năng tạo bào tử.
Đúng
Sai
Giun kim ký sinh ở manh tràng và đẻ ra ấu trùng.
Đúng
Sai
Vị trí giun tóc trưởng thành ký sinh:
Tá tràng
Ruột non
Đường dẫn mật
Manh tràng
H. pylori có thể tồn tại được trong môi trường acid nhờ vào:
Tiết ra chất nhầy (mucin) có tác dụng bảo vệ
Tiết ra dịch kiềm trung hoà acid của môi trường
Có lớp vỏ ngoài chịu được pH thấp
Tiết ra men urease làm biến đổi ure thành amoniac có tác dụng bảo vệ
Virus HBV và HIV đồng nhiễm thì tải lượng HBV thường thấp hơn.
Đúng
Sai
Một nhiễm trùng mắc phải ở bệnh viện được tính từ thời điểm nào?
Bắt đầu nhập viện
Sau khi vào viện 24 giờ
Sau khi vào viện 48–72 giờ
Sau khi xuất viện
Trứng giun đũa phát triển được ở môi trường hiếm khí.
Đúng
Sai
Clostridium tetani là loại nào?
Vi khuẩn dị dinh
Vi khuẩn tự dinh
Vi khuẩn yếm khí hoặc kỵ khí tuỳ tiện
Vi khuẩn kỵ khí bắt buộc, gram (+)
Giun tóc trưởng thành ký sinh ở vị trí nào trong cơ thể người?
Tá tràng
Đường dẫn mật
Ruột non
Ruột già
Chuỗi nặng của IgE là ký hiệu nào?
α
ε
γ
δ
Giun kim cái sau khi đẻ hết trứng, tử cung lộn ra ngoài và chết.
Đúng
Sai
Thành phần của vách vi khuẩn quyết định tính chất bắt màu nhuộm Gram là gì?
Polysaccharide
Peptidoglycan
Mucopeptid
Phospholipid
Vật chủ trung gian của sán lá gan nhỏ là gì?
Người
Cá
Khỉ
Trâu, bò
Quá trình chu du của ấu trùng giun móc trong cơ thể người có qua phổi.
Đúng
Sai
Bệnh lợn gạo do nhiễm gì?
Giun đũa
Sán lá gan
Sán lá phổi
Sán dây heo
Đặc điểm phân biệt trứng Ascaris lumbricoides với các loại trứng ký sinh trùng khác là gì?
Có sẵn ấu trùng bên trong
Có lớp albumin xù xì
Không đẻ trứng mà chỉ đẻ ấu trùng
Phôi chia 4–8 thuỳ
Khi sử dụng tia UV trong khử trùng, nhận định nào đúng?
Bước sóng 257 nm có tác dụng khử trùng tốt
Gây đột biến cho vi sinh vật nhưng không gây hại cho con người
Tiêu diệt được nha bào và bào tử nấm
Sử dụng ion hoá giàu năng lượng
Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng giun đũa đến phổi, biểu hiện lâm sàng là gì?
Rối loạn tiêu hoá
Rối loạn tuần hoàn
Hội chứng Loeffler
Hội chứng suy dinh dưỡng
Nha bào được hình thành khi vi khuẩn ở trong điều kiện nào?
Có đầy đủ chất dinh dưỡng
Gặp điều kiện không thuận lợi, mất nước ở bào tương
Gặp nhiệt độ cao quá
Gặp nhiệt độ thấp quá
Bệnh nhân có mang ống thông tiểu sẽ làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn trong đường tiểu gây nên nhiễm trùng tiểu.
Đúng
Sai
Con người (bệnh nhân, nhân viên y tế, người thăm bệnh) là nguồn lây nhiễm nhiễm trùng bệnh viện quan trọng nhất.
Đúng
Sai
Vi trùng uốn ván thuộc loại nào?
Gram (+), hiếu khí hay kỵ khí tuỳ tiện, sinh nha bào
Gram (−) kỵ khí tuyệt đối, sinh nha bào
Gram (−), không có khả năng sinh nha bào
Gram (+), có khả năng sinh nha bào
Đối với trẻ em: không cho mút tay, không cho mặc quần thùng đáy sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm giun kim.
Đúng
Sai
Soi trực tiếp AFB có độ nhạy cao hơn nuôi cấy.
Đúng
Sai
Bản chất của kháng thể là gì?
Glycoprotein
Albumin
Globulin
Lipoprotein
Phương pháp chẩn đoán giun kim thường dùng là gì?
Cấy phân
Wills
Graham
Knott
Thời gian hoàn thành chu kỳ của giun đũa trong cơ thể người là bao lâu?
1–2 tuần
3–4 tuần
5–6 tuần
60 ngày
Tỷ lệ lây lan phụ thuộc nhiều nhất vào khí hậu và thổ nhưỡng là đặc điểm của loại giun nào?
Ascaris lumbricoides
Enterobius vermicularis
Giun xoắn Trichinella spiralis
Sán lá gan nhỏ
Vi khuẩn lao thuộc họ Mycobacteriaceae.
Đúng
Sai
Trứng Trichuris trichiura có đặc điểm gì?
Hình bầu dục vỏ mỏng, trong trứng phôi bào phân chia nhiều thùy
Hình bầu dục, vỏ dày, xù xì bên ngoài là lớp albumine
Hình cầu, vỏ dày có tia
Hình giống trái cau, vỏ dày, hai đầu có nút nhầy
Đường xâm nhập của giun kim vào người là gì?
Hô hấp
Máu
Tiêu hóa
Da
Đời sống của giun đũa trong cơ thể người kéo dài bao lâu?
1–2 tháng
13–15 tháng
5–6 năm
10–15 năm
Loại giun khi nhiễm gây ra hội chứng lỵ dẫn đến sa trực tràng là gì?
Ascaris lumbricoides
Enterobius vermicularis
Trichuris trichiura
Ancylostoma sp.
Vi khuẩn H. pylori lây truyền chủ yếu theo đường nào?
Máu
Phân – miệng
Hô hấp
Từ động vật sang người
Giun đũa có chu kỳ thuộc loại nào?
Phức tạp
Phải có môi trường nước
Đơn giản
Phải có điều kiện yếm khí
Kháng nguyên cardiolipin của thử nghiệm VDRL chẩn đoán giang mai thuộc loại nào?
Homologous antigens
Autologous antigens
Isoantigens
Heterophil antigen
Trứng giun kim ở ngoại cảnh nở thành ấu trùng sau bao lâu?
3 đến 5 giờ
6 đến 8 giờ
9 đến 12 giờ
Sau 24 giờ
EIEC gây bệnh cảnh chủ yếu nào?
Hội chứng lỵ
Tiêu chảy mất nước
Viêm màng não
Nhiễm trùng đường tiểu
Cơ chế gây bệnh của Shigella là gây tổn thương chủ yếu tại đâu?
Ruột non
Đại tràng
Dạ dày
Thận
IgM anti-HBc dương tính thường gợi ý tình trạng nào?
Nhiễm cấp
Nhiễm mạn
Đã khỏi bệnh
Đã tiêm vắc xin
Thức ăn của giun tóc là gì?
Dưỡng chất trong ruột
Máu
Bạch huyết
Mật
