Font size
WorksheetsCH về QS 2
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Độ sâu lao động quân sự có thể xuống tới:
50 m
80 m
100 m
200 m
Chiến sĩ cần có khả năng thích ứng và thích nghi với môi trường, trong đó thích nghi là:
Biến đổi cơ thể tạm thời
Biến đổi cơ thể cố định
Phản xạ ngắn hạn
Thay đổi hành vi
Chất độc thần kinh thuộc yếu tố hóa học gồm:
CS, CR
Phosgen
Sarin, Soman, VX
Lewisite
Chất độc phá hủy đường hô hấp là:
Sarin
CS
Phosgen
VX
Chất độc kích thích thường gặp là:
Lewisite
CS, CR
Phosgen
Soman
Áp suất khí quyển thấp trên không có thể giảm xuống tới:
300 mmHg
200 mmHg
150 mmHg
100 mmHg
Áp suất cao dưới biển sâu có thể đạt:
3000 mmHg
4000 mmHg
5000 mmHg
5300 mmHg
Áp suất 5300 mmHg tương đương khoảng:
5 atm
6 atm
7 atm
8 atm
Nhiệt độ môi trường nóng trong lao động quân sự có thể đạt:
45°C
50°C
55–60°C
65°C
Nhiệt độ cơ thể khoảng bao nhiêu đã đủ điều kiện gây say nóng?
37°C
38°C
39°C
40°C
Nhiệt độ lạnh có thể xuống tới ở vùng núi cao chính đông là:
0°C
−2°C
−5°C
−10°C
Mức tiếng ồn trong lao động quân sự có thể đạt:
90 dB
100 dB
110 dB
120–130 dB
Tiếng ồn đủ điều kiện gây điếc nghề nghiệp là:
80 dB
85 dB
90 dB
100 dB
Biên độ rung xóc có thể đạt tới:
10 cm/giây
15 cm/giây
18 cm/giây
20 cm/giây
Gia tốc góc gây rối loạn tiền đình khi đạt:
2 vòng/giây
3 vòng/giây
4 vòng/giây
5 vòng/giây
Quá tải có thể đạt tới trong lao động quân sự là:
2G
4G
5G
6G
Rối loạn tuần hoàn có thể xuất hiện khi quá tải khoảng:
1G
2G
4G
6G
Rối loạn tuần hoàn có thể xuất hiện khi quá tải khoảng:
1G
2G
4G
6G
Mầm bệnh hô hấp thường gặp nơi đông người gồm:
Salmonella, Shigella
Virus cúm, Adeno, RSV, Corona
Ký sinh trùng sốt rét
Vi khuẩn tả
Mầm bệnh lây qua ăn uống tập trung thường là:
Virus cúm
Virus sởi
Salmonella, Shigella
Viêm não Nhật Bản
Mầm bệnh lây qua tiếp xúc da đông người là:
Lao
Viêm gan
Nấm da, nấm móng
Tả
Rối loạn tâm thần quân sự có thể xảy ra:
Chỉ sau chiến tranh
Chỉ trong chiến đấu
Trước, trong và sau lao động quân sự
Chỉ ở chỉ huy
Mục tiêu của sinh lý lao động quân sự là:
Tăng năng suất
Giảm chi phí
Duy trì, nâng cao sức khỏe và khả năng thích nghi
Rút ngắn huấn luyện
Phương pháp nghiên cứu tạo môi trường mô phỏng và thử nghiệm là:
Hồi cứu
Mô tả
Thực nghiệm
Quan trắc
Phương pháp sử dụng hồ sơ, sổ sách lưu trữ là:
Mô tả
Hồi cứu
Can thiệp
Thực nghiệm
Phương pháp đo các yếu tố môi trường lao động là:
Can thiệp
Hồi cứu
Quan trắc
Mô tả
Phương pháp được coi là cuối cùng để đưa ra khuyến cáo nghề nghiệp là:
Hồi cứu
Mô tả
Quan trắc
Can thiệp
Cơ thể tiêu thụ năng lượng nhiều hơn vào:
Ban đêm
Khi ngủ
Ban ngày
Khi nghỉ
Nguồn năng lượng trực tiếp cho tế bào là:
Glucose
Glycogen
ATP
Protein
ATP bị thủy phân dưới xúc tác của enzyme:
ATP synthase
ATPase
Oxidase
Dehydrogenase
ATP bị thủy phân dưới xúc tác của enzyme:
ATP synthase
ATPase
Oxidase
Dehydrogenase
Một phân tử ATP khi thủy phân giải phóng khoảng:
3 kcal
5 kcal
7 kcal
10 kcal
Tế bào tiêu thụ nhiều ATP nhất trong lao động là:
Tế bào gan
Tế bào thần kinh
Tế bào cơ
Tế bào máu
Chất độc thần kinh KHÔNG thuộc nhóm sau đây là:
Sarin
Soman
VX
Lewisite
Lewisite được xếp vào nhóm chất độc nào?
Độc thần kinh
Độc hô hấp
Độc loét da
Độc kích thích
CS và CR là các chất độc thuộc nhóm:
Thần kinh
Kích thích
Loét da
Hô hấp
Phosgen là chất độc chủ yếu gây tổn thương:
Da
Hệ thần kinh
Hệ hô hấp
Máu
Chất nào sau đây thường được sử dụng trong sản xuất thuốc nổ?
KNO₃
RDX
TNT
Cả A, B, C
Ba(NO₃)₂ thuộc nhóm:
Chất độc thần kinh
Chất kích thích
Hóa chất công nghiệp dùng trong vũ khí
Chất độc sinh học
Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp quốc phòng KHÔNG bao gồm:
Xăng, dầu
Mỡ bôi trơn
Thuốc nhuộm
Kháng sinh
Áp suất thấp trong môi trường quân sự có thể giảm tới khoảng:
300 mmHg
200 mmHg
100 mmHg
50 mmHg
Áp suất cao dưới biển sâu có thể đạt tới:
3000 mmHg
4000 mmHg
5300 mmHg
7000 mmHg
5300 mmHg tương đương khoảng bao nhiêu atm?
5 atm
6 atm
7 atm
8 atm
Nhiệt độ môi trường có thể gây say nóng là khi đạt tới:
39°C
45°C
50°C
55–60°C
Nhiệt độ bao nhiêu đã đủ điều kiện gây bệnh say nóng?
35°C
37°C
39°C
41°C
Nhiệt độ bao nhiêu đã đủ điều kiện gây bệnh say nóng?
35°C
37°C
39°C
41°C
Tiếng ồn có thể đạt tới mức nào trong môi trường quân sự?
90 dB
100 dB
110 dB
120–130 dB
Mức tiếng ồn bao nhiêu đã đủ gây điếc nghề nghiệp?
70 dB
80 dB
90 dB
120 dB
Rung xóc trong quân sự có thể đạt tới:
5 cm/giây
10 cm/giây
15 cm/giây
20 cm/giây
Gia tốc góc đạt 4 vòng/giây có thể gây:
Mệt mỏi
Chóng mặt nhẹ
Rối loạn tiền đình bất cứ lúc nào
Không ảnh hưởng
Quá tải bao nhiêu G có thể gây rối loạn tuần hoàn?
2G
4G
6G
8G
Mức quá tải 2G đã có thể gây:
Ngất
Rối loạn tuần hoàn
Rối loạn tiền đình
Tử vong
Mầm bệnh hô hấp thường gặp nơi đông người KHÔNG bao gồm:
Virus cúm
Adenovirus
RSV
Virus dại
Bệnh lây truyền qua ăn uống tập trung thường do:
Virus sởi
Salmonella
Virus cúm
Virus corona
Bệnh da thường gặp do tiếp xúc đông người là:
Viêm phổi
Nấm da
Viêm gan
Lao
Ký sinh trùng thường gặp trong môi trường quân sự là:
Giun đũa
Ký sinh trùng sốt rét
Giun kim
Sán lá gan
Vũ khí sinh học KHÔNG bao gồm:
Tả
Lị
Dịch hạch
Cúm mùa
Trong cơ thể, luôn tồn tại một lượng ATP dự trữ để dùng ngay khi lao động cần gấp. Lượng ATP này đủ cho cơ hoạt động trong khoảng:
1 giây
2–3 giây
5–7 giây
10–15 giây
Ngay sau khi ATP dự trữ cạn kiệt, hiện tượng nào xảy ra?
Cơ ngừng hoạt động
Cơ thể chuyển sang dùng lipid
Cơ thể “đói” ATP
Tăng phân giải protid
Câu 3. Trình tự tái tạo năng lượng trong cơ thể theo giáo trình là:
Glucid → lipid → protid → creatine phosphat
Creatine phosphat → glucid → lipid → protid
Lipid → glucid → protid → creatine phosphat
Protid → lipid → glucid → creatine phosphat
Câu 4. Creatine phosphat được coi là dạng dự trữ năng lượng có đặc điểm nào sau đây?
Dự trữ nhiều nhất
Hoạt tính sinh năng lượng cao nhất
Sinh năng lượng chậm
Chỉ dùng khi nghỉ ngơi
Câu 5. Vai trò quan trọng nhất của creatine phosphat là:
Tổng hợp protein
Sinh nhiệt
Tổng hợp ATP khẩn cấp
Tạo mô cơ
Câu 6. Tổng lượng creatine phosphat dự trữ trong cơ thể đủ sử dụng trong khoảng:
1–2 giây
2–3 giây
3–5 giây
10 giây
Câu 7. 1 gam glucid bị oxy hoá hoàn toàn tạo ra:
2 kcal
4 kcal
7 kcal
9 kcal
Câu 8. 1 gam lipid bị oxy hoá hoàn toàn tạo ra:
4 kcal
7 kcal
9 kcal
12 kcal
Câu 9. 1 gam protid bị oxy hoá hoàn toàn tạo ra năng lượng tương đương:
Lipid
Glucid
Glycerol
Triglycerid
Câu 10. Theo tài liệu, để tạo ra 1 phân tử ATP cần:
1 gam glucid
1 gam lipid
2 gam glucid hoặc 2 gam protid
1 gam protid
Câu 11. 1 gam lipid oxy hoá hoàn toàn tạo ra bao nhiêu phân tử ATP?
1 ATP
2 ATP
3 ATP
4 ATP
Câu 12. 1 phân tử glucose oxy hoá hoàn toàn tạo ra số ATP lý thuyết là:
28 ATP
30 ATP
32 ATP
36 ATP
Câu 13. Số ATP thực tế thu được từ 1 phân tử glucose oxy hoá hoàn toàn là:
32 ATP
30 ATP
28 ATP
26 ATP
Câu 14. 1 phân tử glycerol oxy hoá hoàn toàn tạo ra số ATP thực tế là:
18 ATP
15 ATP
12 ATP
9 ATP
1 phân tử triglycerid oxy hoá hoàn toàn tạo ra số ATP thực tế là:
42 ATP
45 ATP
48 ATP
50 ATP
Sau ATP và creatine phosphat, cơ thể chủ yếu khai thác năng lượng từ hai phản ứng nào?
Đường phân và oxy hoá hoàn toàn
Oxy hoá beta và tổng hợp mỡ
Đường phân và tổng hợp protein
Chu trình ure và Krebs
Đường phân còn được gọi là:
Oxy hoá beta
Oxy hoá phosphoryl
Oxy hoá hoàn toàn
Phân giải yếm khí
Oxy hoá hoàn toàn còn được gọi là:
Đường phân
Oxy hoá beta – oxy hoá phosphoryl
Phản ứng khử
Phản ứng yếm khí
Đường phân có đặc điểm:
Tạo nhiều ATP, chậm
Tạo ít ATP, nhanh
Không tạo ATP
Chỉ xảy ra khi có oxy
Oxy hoá hoàn toàn có đặc điểm:
Tạo ít ATP, nhanh
Tạo nhiều ATP, chậm
Không cần enzyme
Không phụ thuộc cơ chất
Oxy hoá hoàn toàn 1 phân tử đường mất khoảng bao lâu?
1 phút
5 phút
10 phút
15 phút
Công suất tạo ATP của đường phân là:
~1 ATP/phút
~1,87 ATP/phút
~2 ATP/phút
~3 ATP/phút
Con đường chuyển hoá chủ yếu trong lao động cường độ cao, thời gian ngắn là:
Oxy hoá hoàn toàn
Oxy hoá beta
Đường phân
Chu trình Krebs
Lao động là quá trình:
Tiêu hao năng lượng
Vận động cơ
Dịch chuyển cơ thể và/hoặc thiết bị
Trao đổi chất
Cơ quan duy nhất của cơ thể có khả năng “cử động” tạo ra sự dịch chuyển là:
Xương
Khớp
Cơ
Thần kinh
Thông tin được lưu trữ trong não dưới dạng:
Mã hóa sinh học
Năng lượng
Xung điện đơn thuần
Hormone
Chuỗi phản xạ trong lao động quân sự mang tính:
Rời rạc
Ngẫu nhiên
Liên hoàn, tự động
Bẩm sinh
Trong thí nghiệm Pavlov, ánh đèn ban đầu là:
Kích thích có thời hạn
Phản xạ
Kích thích trung tính
Kích thích có điều kiện
Bản chất của sự co cơ là do:
Xương co lại
Actin và myosin co ngắn
Actin trượt trên myosin
Myosin trượt trên actin
