wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về tuyển sinh quân đội và công an

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Yêu cầu về văn hóa khi tham gia tuyển sinh vào các nhà trường Công an phải tốt nghiệp

a)

trung học cơ sở hoặc đang học trung học phổ thông.

b)

đại học, cao đẳng.

c)

các trường quân sự.

d)

THPT hoặc bổ túc THPT.

2.

Yêu cầu khi tham gia thi tuyển đối với quân nhân đã xuất ngũ phải

a)

có thành tích đặc biệt trong thời gian tại ngũ.

b)

qua đào tạo sĩ quan trong quân đội.

c)

hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ.

d)

có thành tích xuất sắc trong thời gian tại ngũ.

3.

Trường nào dưới đây có tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

Học viện Chính trị.

b)

Trường Sĩ quan Lục quân 1.

c)

Học viện Quốc phòng.

d)

Học viện Lục quân.

4.

Khi tốt nghiệp, học viên các trường quân đội, công an được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phong ...... và phân công công tác.

a)

quân hàm sĩ quan.

b)

viên chức.

c)

Kỹ sư.

d)

công chức.

5.

Học viện không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Học viện an ninh nhân dân.

b)

Học viện cảnh sát nhân dân.

c)

Học viện Quân Y.

d)

Học viện tình báo.

6.

Học viện thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Học viện an ninh nhân dân.

b)

Học viện Quân y.

c)

Học viện khoa học quân sự.

d)

Học viện Biên phòng.

7.

Trường nào dưới đây đào tạo sĩ quan chuyên ngành Chỉ huy - Tham mưu Pháo binh?

a)

Trường Sĩ quan Pháo binh.

b)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp.

c)

Trường Sĩ quan Đặc công.

d)

Trường Sĩ quan Phòng hóa.

8.

Trường đại học thuộc hệ thống trường Quân đội nhân dân?

a)

Trường Đại học phòng cháy – chữa cháy.

b)

Trường Sĩ quan Pháo binh.

c)

Trường đại học Cảnh sát nhân dân.

d)

Trường đại học Kĩ thuật – hậu cần.

9.

Trường đại học nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

Trường đại học văn hóa – nghệ thuật quân đội.

b)

Trường Sĩ quan Chính trị.

c)

Trường đại học Cảnh sát nhân dân.

d)

Trường sĩ quan pháo binh

10.

Trong các cơ sở đào tạo sau của Quân đội, cơ sở đào tạo nào không tuyển học sinh trung học phổ thông?

a)

Học viện Hậu cần

b)

Học viện Lục quân

c)

Học viện Biên phòng

d)

Học viện Quân y

11.

Phát huy sức mạnh tổng hợp trong phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là:

a)

Toàn dân, toàn hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng.

12.

Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là:

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

b)

Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

c)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

d)

Kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

13.

Các thế lực thù địch lợi dụng mê tín dị đoan để chống phá Việt Nam, tập trung vào:

a)

Một bộ phận nhân dân có trình độ văn hoá, nhận thức thấp kém, cổ hủ lạc hậu

b)

Một bộ phận cán bộ, công nhân, viên chức, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh éo le

c)

Vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng địa bàn xung yếu

d)

Vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc ít người trình độ nhận thức còn lạc hậu, thấp kém.

14.

Thủ đoạn của chiến lược “Diễn biến hoà bình” Phá hoại tổng hợp về

a)

quốc phòng và an ninh, chính trị.

b)

chính trị, văn hoá, tư tưởng.

c)

chính trị, quốc phòng, an ninh.

d)

tư tưởng, chính trị, xã hội, kinh tế, văn hoá, Quốc phòng và an ninh

15.

Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện “DBHB” chống phá cách mạng Việt Nam:

a)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ XHCN.

b)

Chuyển hoá nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc.

d)

Xoá bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.

16.

Giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ:

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù.

b)

Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh.

c)

Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh.

d)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

17.

Nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “Diễn biến hoà bình” Khích lệ kinh tế

a)

tư nhân phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

b)

100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

c)

cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

d)

tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

18.

“Diễn biến hoà bình” có mối quan hệ với bạo loạn lật đổ là

a)

nguyên nhân của bạo loạn lật đổ.

b)

tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

c)

quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

d)

quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược.

19.

Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế.

b)

đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội.

c)

xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt

d)

xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

20.

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang để bảo đảm cho LLVT

a)

luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống.

b)

luôn có tinh thần cảnh giác cách mạng trước thủ đoạn của kẻ thù.

c)

có bản chất cách mạng, có mục tiêu, phương hướng chiến đấu đúng đắn.

d)

được huấn luyện và rèn luyện tốt mọi lúc mọi nơi sẵn sàng chiến đấu.

21.

Bộ đội địa phương do cơ quan nào trực tiếp chỉ huy?

a)

Chính quyền địa phương.

b)

Bộ quốc phòng.

c)

Bộ Tổng tham mưu.

d)

Cơ quan quân sự địa phương.

22.

Trong nền quốc phòng toàn dân quân tự vệ được xác định là lực lượng

a)

cơ bản.

b)

xung kích.

c)

nòng cốt.

d)

xung kích.

23.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm đạt mục đích:

a)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

b)

Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam.

d)

Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.

24.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận

a)

biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển và trên không.

b)

biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.

c)

biên giới quốc gia trên không, trên biển và trong lòng đất.

d)

biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

25.

Câu 25: Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm

a)

vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc.

b)

thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường.

c)

vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác.

d)

vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ.

26.

Câu 26: Dân quân tự vệ là:

a)

lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác và là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

b)

một bộ phận của quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

lực lượng vũ trang thoát ly sản xuất, công tác.

d)

lực lượng phòng thủ dân sự.

27.

Câu 27: Nhiệm vụ của Bộ đội địa phương là

a)

Làm hậu cần cho toàn dân đánh giặc ở địa phương khi có chiến tranh.

b)

Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong thời bình.

c)

Là lực lượng nòng cốt bảo vệ biên giới quốc gia.

d)

Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu và qua lại biên giới.

28.

Câu 28: Đâu không phải nhiệm vụ của Bộ đội Biên phòng?

a)

Duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới cửa khẩu.

b)

Tham gia thực hiện chính sách dân tộc tôn giáo.

c)

Phòng chống ứng phó khắc phục sự cố thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu,...

d)

Lao động sản xuất, đảm bảo hậu cần khi có chiến tranh.

29.

Câu 29: Giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ là giáo dục truyền thống

a)

đánh giặc giữ nước.

b)

dân tộc, tinh thần yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

đấu tranh dũng cảm.

d)

kiên quyết chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

30.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên là

a)

tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh quy định.

31.

Quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là

a)

một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.

b)

yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

d)

quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

32.

Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu

a)

sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.

b)

động viên tham gia mở rộng quân đội.

c)

động viên và tổng động viên khi có lệnh.

d)

xây dựng lực lượng dự bị động viên.

33.

Độ tuổi của nữ công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là

a)

đủ 18 tuổi đến 35 tuổi.

b)

đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi.

c)

đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

d)

đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi.

34.

Độ tuổi của nam công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là

a)

đủ 18 tuổi đến 42 tuổi.

b)

đủ 18 tuổi đến hết 42 tuổi.

c)

đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi.

d)

đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi.

35.

Lực lượng dự bị động viên gồm

a)

Quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

Quân đội và dân quân tự vệ.

c)

Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị.

d)

Quân nhân dự bị và bộ đội biên phòng.