wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Nhiễm khuẩn hô hấp

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là tình trạng viêm cấp xảy ra ở:

a)

Chỉ phổi

b)

Chỉ đường hô hấp trên

c)

Một phần hoặc toàn bộ hệ hô hấp

d)

Chỉ phế quản

2.

NKHHCT ở trẻ em thường do tác nhân nào gây ra nhiều nhất?

a)

Vi khuẩn

b)

Ký sinh trùng

c)

Virus

d)

Nấm

3.

Trẻ dưới 5 tuổi trung bình mỗi năm có thể mắc NKHHCT:

a)

1–2 lần

b)

2–3 lần

c)

3–5 lần

d)

>6 lần

4.

Mục tiêu trước mắt của chương trình phòng chống NKHHCT là:

a)

Giảm số lần mắc

b)

Giảm tỷ lệ tử vong do NKHHCT

c)

Tiêm chủng đầy đủ

d)

Giảm chi phí điều trị

5.

Nhiễm khuẩn hô hấp trên KHÔNG bao gồm:

a)

Viêm mũi họng

b)

Viêm amidan

c)

Viêm phổi

d)

Viêm tai giữa

6.

Dấu hiệu thường gặp nhất của NKHHCT là:

a)

Tiêu chảy

b)

Ho

c)

Phát ban

d)

Co giật

7.

Trẻ <2 tháng được coi là thở nhanh khi nhịp thở ≥:

a)

40 lần/phút

b)

50 lần/phút

c)

55 lần/phút

d)

60 lần/phút

8.

Trẻ từ 2 đến <12 tháng thở nhanh khi nhịp thở ≥:

a)

40 lần/phút

b)

45 lần/phút

c)

50 lần/phút

d)

60 lần/phút

9.

Dấu hiệu rút lõm lồng ngực cho thấy:

a)

Không viêm phổi

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Chọn đúng nhất: C

10.

Theo TCYTTG, dấu hiệu nào dùng để phân loại NKHHCT?

a)

Ho

b)

Nghe phổi

c)

X-quang phổi

d)

Cấy đờm

11.

NKHHCT thường gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi:

a)

>10 tuổi

b)

6–10 tuổi

c)

<5 tuổi

d)

Sơ sinh đủ tháng

12.

Yếu tố làm tăng nguy cơ NKHHCT ở trẻ là:

a)

Bú mẹ hoàn toàn

b)

Suy dinh dưỡng

c)

Tiêm chủng đầy đủ

d)

Nhà ở thoáng mát

13.

Virus là nguyên nhân chính gây NKHHCT vì:

a)

Dễ bị tiêu diệt

b)

Ít lây

c)

Miễn dịch ngắn và yếu

d)

Chỉ gây bệnh nhẹ

14.

Phân loại NKHHCT theo TCYTTG dựa chủ yếu vào:

a)

Xét nghiệm

b)

Tuổi trẻ

c)

Dấu hiệu lâm sàng

d)

Hình ảnh X-quang

15.

Trẻ ho, sổ mũi, không thở nhanh, không rút lõm ngực được phân loại:

a)

Viêm phổi

b)

Viêm phổi nặng

c)

Bệnh rất nặng

d)

Không viêm phổi

16.

Dấu hiệu giúp phân biệt viêm phổi và viêm phổi nặng là:

a)

Ho

b)

Sốt

c)

Rút lõm lồng ngực

d)

Chảy mũi

17.

Vì sao TCYTTG KHÔNG sử dụng nghe phổi để phân loại NKHHCT?

a)

Không chính xác

b)

Phụ thuộc trình độ người khám

c)

Tốn thời gian

d)

Không cần thiết

18.

Trẻ bị NKHHCT nặng dễ tử vong nhất do:

a)

Sốt cao

b)

Mất nước

c)

Suy hô hấp

d)

Thiếu máu

19.

Điều dưỡng cần đếm nhịp thở khi trẻ ở trạng thái:

a)

Đang khóc

b)

Đang bú

c)

Yên tĩnh, không quấy

d)

Vừa vận động

20.

Biện pháp phòng NKHHCT hiệu quả nhất là:

a)

Dùng kháng sinh sớm

b)

Tiêm chủng đầy đủ

c)

Uống vitamin

d)

Tránh ra gió

21.

Trẻ viêm phổi cần được theo dõi sát nhất chỉ số:

a)

Mạch

b)

Huyết áp

c)

Nhịp thở

d)

Cân nặng

22.

Dấu hiệu nguy hiểm toàn thân trong NKHHCT là:

a)

Ho

b)

Sốt

c)

Không bú được

d)

Chảy mũi

23.

Viêm phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong NKHHCT ở:

a)

Trẻ sơ sinh

b)

Trẻ dưới 5 tuổi

c)

Trẻ vị thành niên

d)

Người lớn

24.

Điều dưỡng cần giáo dục bà mẹ khi trẻ bị NKHHCT là:

a)

Tự ý dùng kháng sinh

b)

Ngừng cho ăn

c)

Theo dõi nhịp thở

d)

Không cần tái khám

25.

Trẻ NKHHCT nếu không xử trí kịp thời có thể dẫn đến:

a)

Suy hô hấp

b)

Suy gan

c)

Tiêu chảy

d)

Thiếu máu

26.

Trẻ <2 tháng bị NKHHCT cần chú ý vì:

a)

Dễ tự khỏi

b)

Biểu hiện rầm rộ

c)

Triệu chứng nghèo nàn nhưng nặng

d)

Ít biến chứng

27.

Phân loại “bệnh rất nặng” khi trẻ có:

a)

Ho kéo dài

b)

Sốt cao

c)

Một dấu hiệu nguy kịch

d)

Thở nhanh

28.

Phân loại “bệnh rất nặng” khi trẻ có:

a)

Ho kéo dài

b)

Sốt cao

c)

Một dấu hiệu nguy kịch

d)

Thở nhanh

29.

Vai trò chính của điều dưỡng trong NKHHCT là:

a)

Chẩn đoán

b)

Kê đơn thuốc

c)

Theo dõi và chăm sóc

d)

Phẫu thuật

30.

Mục tiêu lâu dài của chương trình NKHHCT là:

a)

Giảm nhập viện

b)

Giảm tỷ lệ mắc

c)

Giảm chi phí

d)

Giảm dùng thuốc

31.

Trẻ sống trong môi trường khói thuốc có nguy cơ NKHHCT do:

a)

Giảm miễn dịch

b)

Thiếu ăn

c)

Di truyền

d)

Thiếu nước

32.

Trẻ NKHHCT vẫn cần tiếp tục ăn uống vì:

a)

Giữ sức đề kháng

b)

Tránh tiêu chảy

c)

Giảm sốt

d)

Giảm ho

33.

Điều dưỡng cần hướng dẫn bà mẹ đưa trẻ đi khám ngay khi:

a)

Ho nhẹ

b)

Chảy mũi

c)

Thở nhanh

d)

Hắt hơi

34.

Trẻ 8 tháng, ho, sốt, nhịp thở 54 lần/phút, không rút lõm ngực. Phân loại:

a)

Không viêm phổi

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Bệnh rất nặng

35.

Trẻ 2 tuổi, ho, thở nhanh, rút lõm lồng ngực rõ. Xử trí ưu tiên:

a)

Hạ sốt

b)

Cho uống thuốc ho

c)

Đảm bảo đường thở

d)

Theo dõi tại nhà

36.

Trẻ 1 tuổi, ho, bỏ bú, li bì. Phân loại theo TCYTTG:

a)

Viêm phổi

b)

Viêm phổi nặng

c)

Bệnh rất nặng

d)

Không viêm phổi

37.

Trẻ 3 tháng, nhịp thở 58 lần/phút, không rút lõm ngực. Nhận định đúng:

a)

Bình thường

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Bệnh rất nặng

38.

Khi theo dõi trẻ NKHHCT, điều dưỡng phát hiện nhịp thở tăng nhanh dần. Hành động đúng nhất:

a)

Ghi nhận

b)

Báo bác sĩ

c)

Đợi thêm

d)

Cho uống nước

39.

Trẻ NKHHCT được phân loại không viêm phổi. Điều dưỡng nên:

a)

Cho nhập viện

b)

Dùng kháng sinh

c)

Hướng dẫn chăm sóc tại nhà

d)

Truyền dịch

40.

g viêm phổi. Điều dưỡng nên:

a)

Cho nhập viện

b)

Dùng kháng sinh

c)

Hướng dẫn chăm sóc tại nhà

d)

Truyền dịch

41.

Trẻ 4 tuổi, ho, sốt nhẹ, thở 38 lần/phút. Xử trí phù hợp:

a)

Viêm phổi

b)

Viêm phổi nặng

c)

Không viêm phổi

d)

Bệnh rất nặng

42.

Dấu hiệu nào buộc phải chuyển tuyến ngay?

a)

Ho

b)

Sốt

c)

Rút lõm lồng ngực

d)

Chảy mũi

43.

Trẻ NKHHCT nặng, điều dưỡng cần đặt trẻ ở tư thế:

a)

Nằm sấp

b)

Nằm đầu thấp

c)

Nửa nằm nửa ngồi

d)

Nằm nghiêng trái

44.

Trẻ thở nhanh nhưng không sốt, không rút lõm ngực. Điều dưỡng cần:

a)

Theo dõi và đếm lại nhịp thở

b)

Dùng kháng sinh

c)

Truyền dịch

d)

Chuyển tuyến

45.

Trẻ NKHHCT, bà mẹ tự ý dùng kháng sinh. Điều dưỡng nên:

a)

Đồng ý

b)

Không cần tư vấn

c)

Giáo dục sử dụng thuốc đúng

d)

Ngưng điều trị

46.

Trẻ NKHHCT có dấu hiệu suy hô hấp, ưu tiên cao nhất là:

a)

Dinh dưỡng

b)

Hạ sốt

c)

Hô hấp

d)

Giáo dục sức khỏe

47.

Trẻ 11 tháng, thở 48 lần/phút, không rút lõm. Kết luận đúng:

a)

Viêm phổi

b)

Không viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Bệnh rất nặng

48.

Trẻ NKHHCT nặng, dấu hiệu nào báo tiên lượng xấu?

a)

Ho

b)

Sổ mũi

c)

Tím tái

d)

Sốt nhẹ

49.

Khi giáo dục phòng NKHHCT, điều dưỡng cần nhấn mạnh:

a)

Uống thuốc bổ

b)

Tránh gió

c)

Tiêm chủng đầy đủ

d)

Ăn kiêng

50.

Trẻ NKHHCT được cho xuất viện khi:

a)

Hết ho

b)

Hết sốt

c)

Hết thở nhanh

d)

Ăn ngon

51.

Trẻ NKHHCT, điều dưỡng KHÔNG nên làm:

a)

Theo dõi nhịp thở

b)

Hướng dẫn bà mẹ

c)

Tự ý đổi thuốc

d)

Giữ ấm

52.

Trẻ NKHHCT viêm phổi nặng, chăm sóc quan trọng nhất là:

a)

Vệ sinh cá nhân

b)

Theo dõi hô hấp

c)

Dinh dưỡng

d)

Tâm lý