NEW
Font size
WorksheetsChương 1: Các Phản Ứng Chuyển Hóa và Độc Tính
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Hình vẽ dưới đây là công thức cấu tạo của hợp chất:
2,3-Dimercapto succinic acid
Glutathione
uridine 5-diphosphoglucuronic acid (UDPGA)
adenosine 3'-phosphate-5'-phphosulfate (PAPS)
Ví dụ về phản ứng khử trong giai đoạn (pha) I là:
Aldehyd thành acid
Alcol thành aldehyd
Amin thành nitro
Ceton thành alcol
Chọn câu SAI. Đặc điểm của quá trình chuyển hóa pha I là:
Phản ứng thủy phân
Tạo ra nhóm chức phân cực mạnh
Tạo ra nhóm chức có thể liên hợp trong pha II
Phản ứng oxy hóa khử
Chọn câu SAI về độc tính các chất?
Nitrit độc hơn nitrat
Benzen độc hơn nitrobenzen
Hexan độc hơn butan
Tetrachloroacbon (CCl4) độc hơn chloroform (CHCl3)
Phản ứng nào sau đây không phải được xúc tác bởi hệ thống men cytochrome P450 monooxygenase?
Phản ứng khử alkyl (dealkylation)
Phản ứng hydroxyl hóa (hydroxylation)
Phản ứng oxy hóa amin thành aldehyd (oxidative deamination)
Phản ứng epoxi hóa (epoxidation)
Chọn câu ĐÚNG về sự phân bố của chất độc?
Chất tan trong mỡ xâm nhập chậm vào mô tế bào
Chất không ion hóa xâm nhập chậm vào mô tế bào
Chất tan trong nước xâm nhập nhanh vào mô tế bào
Chất ion hóa xâm nhập chậm vào mô tế bào
Which of the following would be considered a detoxication biotransformation process?
formation of redox-active reactants
conjugation with glucuronic acid
formation of free radicals
formation of electrophiles
Các chất bay hơi hấp thu tốt nhất ở:
Khí quản
Phế quản
Hệ thống mao mạch mũi
Phế nang
Chọn đáp án ĐÚNG. Quá trình acyl hóa:
Cần thiết phải có chất S-adenosylmethionine (SAM).
Cần thiết phải có chất acetyl coenzyme A.
Thường làm tăng độ tan trong nước của các chất lạ (xenobiotics).
Là phản ứng chủ yếu trong giai đoạn chuyển hóa các chất lạ.
What type of biotransformation reactions are phase I reactions?
Hydroxylation, sulfation, glutathione conjugation.
N-acetylation, glucuronidation, epoxidation.
Heteroatom dealkyation, epoxidation, hydroxylation.
Methylation, N-oxidation, nitroreduction.
Mẫu chứa chất độc phân tích là Hg bảo quản trong môi trường acid HNO3 với pH < 2 có thời gian bảo quản tối đa là:
20 ngày
28 ngày
7 ngày
48 giờ
Mẫu chứa chất độc phân tích là nitrit cần phải bảo quản ở nhiệt độ nào?
50°C
0°C
25°C
4°C
Chọn đáp án SAI. Nguyên tắc lấy mẫu khí để xác định tình trạng ô nhiễm không khí do tác động của hoạt động công nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Phân ảnh đúng nồng độ nền của khu vực
Không bị ảnh hưởng của địa hình
Gần nguồn phát thải
Mỗi địa điểm nên lấy hai mẫu song song cách nhau 20 cm
Trong các độc chất sau, độc chất nào được phân lập bằng phương pháp cất lôi cuốn hơi nước?
Arsen
Acid barbituric
Cyanaua
Nitrit
Trong các độc chất sau, độc chất nào được phân lập bằng phương pháp chiết với dung môi hữu cơ kém phân cực ở pH acid?
Acid barbituric
Arsen
Cyanaua
Nitrit
Các nhóm độc chất được phân lập bằng phương pháp chiết với dung môi hữu cơ kém phân cực ở pH kiềm, ngoại trừ:
Nhóm thuốc tim mạch
Nhóm opioid
Nhóm kháng histamine
Nhóm benzodiazepine
Phương pháp Stass nguyên thủy được xây dựng để phân lập:
Protein từ phủ tạng
Alkaloid từ phủ tạng
Acid béo từ phủ tạng
Lecithin từ phủ tạng
Trong phương pháp Stass chiết chất độc bằng dung môi hữu cơ, còn được dùng để tách alkaloid ra khỏi protein vì:
Để loại bằng cách chưng cất
Có thể kết tủa protein
Dễ tan trong nước
Có thể kết tủa lecithin
Để cải tiến phương pháp Stass, Kohn Abrest đề nghị loại chất mỡ bằng:
cồn
ether dầu hỏa
chloroform
metanol
Để cải tiến phương pháp Stass, Chemary đề nghị giai đoạn cuối xử lý mẫu bằng:
cồn
chloroform
aceton
eter
Để cải tiến phương pháp Stass, Ogier đề nghị:
Kết tủa nhiều lần với độ pH giảm dần.
Kết tủa nhiều lần với độ cồn tăng dần.
Kết tủa nhiều lần với độ cồn giảm dần.
Kết tủa nhiều lần với độ pH tăng dần.
Khi chiết xuất chất độc bằng dung môi hữu cơ, dung môi dễ gây cháy nổ và ít tạo nhũ tương nhất là:
chloroform
metanol
cồn
eter
Trong các độc chất sau, độc chất nào được phân lập bằng phương pháp thẩm tích?
Cyanua
Arsen
Acid barbituric
Nitrit
Phương pháp vô cơ hóa nào sau đây cho hiệu suất vô cơ hóa gần 99%?
Vô cơ hóa bằng H2SO4 và H2O2
Vô cơ hóa bằng hỗn hợp H2SO4 và HNO3
Vô cơ hóa bằng hỗn hợp H2SO4, HNO3 và HClO4
Vô cơ hóa bằng Clo mới sinh
Phương pháp vô cơ hóa có ưu điểm ít tỏa khí độc là:
Vô cơ hóa bằng clo mới sinh
Phương pháp sulfonitrit
Phương pháp dùng H2SO4 và H2O2
Vô cơ hóa bằng hỗn hợp acid sunforic, acid nitrit và KClO3
Xác định chất độc bằng quang phổ ngọn lửa giúp:
Xác định hầu hết các chất hữu cơ
Định lượng các chất phối hợp với sắc ký
Xác định kim loại nặng
Phát hiện dấu vân tay
Mẫu sinh hóa nào sau đây ít được chọn để chẩn đoán tình trạng nhiễm độc của bệnh nhân?
Phân
Nước tiểu
Máu
Dịch
Phương pháp nào sau đây có thể dùng để phân lập các hợp chất vô cơ?
Sắc ký cột
Chiết soxhlet
Vô cơ hóa
Trong điều trị ngộ độc khí, thì xanh methylen không có tác dụng mà còn có thể gây tan huyết trên đối tượng nào sau đây?
Người bị thiếu hụt enzym lactase
Người bị thiếu máu do thiếu sắt
Người có hồng cầu hình lưỡi liềm
Người bị thiếu hụt enzym G6PD
Chọn đáp án SAI. Cơ chế gây độc của khí NOx là:
Biến đổi thành acid nitric và acid nitrous ở đường khí ngoại biên, phá huỷ một số tế bào chức năng và cấu trúc của phổi.
Kết hợp với myoglobin làm giảm sử dụng oxy, dẫn đến suy giảm sự co cơ tim, hạ huyết áp và thiếu máu cục bộ ở não.
Oxy hoá hemoglobin thành methemoglobin ức chế quá trình hô hấp tế bào.
Khởi đầu quá trình tạo các gốc tự do gây oxy hoá protein, peroxide hoá lipid làm huỷ hoại màng tế bào.
Trong xét nghiệm sinh hoá, để xác định nồng độ của carbon monoxide trong máu, người ta:
Lấy mẫu máu phần huyết thanh, để khoang không khí phía trên mẫu.
Lấy mẫu máu phần huyết tương, không để khoang không khí phía trên mẫu.
Lấy mẫu máu toàn phần, không để khoang không khí phía trên mẫu.
Lấy mẫu máu toàn phần, để khoang không khí phía trên mẫu.
Trong các khí, các khí nào được xem là độc nhất?
CO2 và SO2
CO và SO2
CO và NO2
NO và NO2
Để xác định hàm lượng nitro trong không khí, phương pháp so màu dựa trên phản ứng của acid nitro với thuốc thử Griess-Ilosvay cho hợp chất azoic có màu:
Hồng
Vàng
Xanh
Tím
Sắc thái của tử thi khi bị chết do ngộ độc khí là:
Toàn thân tím tái
Môi đỏ và có những vết đỏ thẫm ở đùi và bụng (Hình ảnh cho thấy đáp án này có thể đã được chọn hoặc là đáp án đúng điển hình, tuy nhiên dấu chọn bị cắt khuất một phần).
Toàn thân co quắp lại
Người nhợt nhạt, chân và tay có vết hoại tử
Chọn đáp án SAI. Nguồn gốc tạo thành khí là do:
Quá trình chuyển hoá metyl clorua trong cơ thể.
Sự đốt cháy không hoàn toàn các loại nhiên liệu có chứa carbon.
Quá trình khử các chất hữu cơ có gắn oxy.
Quá trình chuyển hoá của Hem thành biliverdin trong cơ thể.
Nguồn phát thải khí lớn nhất là từ hoạt động:
Các đáp án khác bị khuất: Khai thác dầu mỏ, Sản xuất - xem thêm trang 7
Luyện kim loại màu
Giao thông
Thời gian bán huỷ của khí CO ở điều kiện hô hấp bình thường là:
8 - 10 giờ
1 - 2 giờ
4 - 6 giờ
20 phút
Đối tượng nào sau đây chịu tác động nặng nề nhất khi bị ngộ độc khí?
Bào thai
Trẻ em
Thanh niên
Người lớn tuổi
Chọn đáp án SAI. Độc tính của khí CO2 là:
Rối loạn thị giác và nhiễm toan.
Tăng lắng đọng Ca trong các mô cơ thể.
Gây ngạt.
Kích thích trung tâm hô hấp.
Biến chứng nguy hiểm xảy ra khi ngộ độc khí là:
Phù phổi cấp
Suy thận
Viêm gan
Phương pháp có độ nhạy và độ chính xác cao để định lượng trong máu là:
Phương pháp sắc ký khí
Phương pháp đo quang
Phương pháp đo phổ IR
Phương pháp chuẩn độ thể tích
Trong ngộ độc khí, khi nồng độ trong máu lớn hơn 25%, phương pháp điều trị tốt nhất là:
Hô hấp nhân tạo
Liệu pháp oxy cao áp
Dùng hỗn hợp carbogen
Liệu pháp oxy 100%
Trong ngộ độc khí CO, liệu pháp oxy cao áp được sử dụng để làm giảm ảnh hưởng của chất độc trên:
Hệ thần kinh
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Sự ngộ độc chất nào sau đây gây phá hủy cấu trúc tế bào dẫn đến viêm phổi khu trú?
CO2
NO2
HCN
CO
Khi bị ngộ độc khí NOx theo đường tiêu hóa, phải lưu ý gì trong quá trình điều trị?
Không có ý nào đúng
Không được uống sữa
Không được gây nôn
Cho uống than hoạt
Theo tổ chức ACGIH, qui định nồng độ khí gây nguy hiểm tức thì (IDLH) là:
20ppm
100ppm
50ppm
3ppm
Loại hemoglobin (Hb) nào sau đây nhạy cảm (có ái lực mạnh) nhất với khí?
CarboxyHb
MetHb
HbA
HbF
Nguyên tắc điều trị chủ yếu khi bị ngộ độc là:
Hỗ trợ hô hấp và trợ tim mạch
Sử dụng than hoạt để hấp phụ chất độc
Điều trị phù phổi
Dùng chất giải độc antidote
Trong điều trị ngộ độc thủy ngân kim loại và thủy ngân hữu cơ, không được dùng chất giải độc nào sau đây vì có thể tái phân bố thủy ngân đến não từ các mô khác?
BAL
DMSA
Rongalit
Calci EDTA
Khi bị ngộ độc kim loại nặng, kim loại nào sau đây được cơ thể thải loại nhanh nhất (thấp nhất)?
Arsen
Chì
Thủy ngân
Cadmi
Chọn phát biểu SAI. Ưu điểm của phương pháp Cribier trong kiểm nghiệm kim loại arsen là:
Ít tốn thời gian
Rất đặc hiệu
Có độ nhạy cao
Đơn giản
Chọn phát biểu SAI? • Muối arsen dễ tan trong nước hấp thu nhanh qua niêm mạc đường tiêu hóa. • Arsen hữu cơ độc hơn so với arsen vô cơ. • Arsen vô cơ hóa trị 3 độc gấp 2 đến 10 lần so với arsen hóa trị 5. • Arsen tích lũy nhiều ở lông, tóc và thải trừ chậm qua ruột và thận.
Arsen tích lũy ở lông tóc, thải trừ chậm
As vô cơ hóa trị 3 độc hơn hóa trị 5
Arsen hữu cơ độc hơn arsen vô cơ
Muối arsen dễ tan hấp thu nhanh qua tiêu hóa
Trong điều trị ngộ độc thủy ngân hữu cơ, chất nào sau đây được sử dụng để làm giảm nồng độ thủy ngân trong mô, nhất là mô não?
Sữa hay lòng trắng trứng
DMSA
Đáp án là DMSA á, làm biếng add cái hình dô quá, hihi
BAL
DMSA
Calci EDTA
Dithizon
Khi bị phơi nhiễm với khói bụi có chứa kim loại nào sau đây rất có thể gây viêm phổi cấp tính và phù phổi?
Sắt
Cadmi
Kẽm
Chì
Nồng độ cho phép của chì tetraethyl tại nơi làm việc là: (Các lựa chọn nằm ở trang 4)
75 mg/cm³
0.75 mg/cm³
0.075 mg/cm³
7.5 mg/cm³
Acid nào sau đây có tính ăn mòn cao nhất?
HF
HNO3
HCl
H2SO4
"Rối loạn sắc tố da, đen da, xuất hiện các mảng dày sừng" là triệu chứng điển hình do ngộ độc kim loại nào sau đây?
Cadmi
Thủy ngân
Arsen
Chì
Để xác định hàm lượng cadmi trong thực phẩm, người ta chuẩn độ bằng complexon với chỉ thị đen Eriochrom T ở môi trường thí điểm cuối chuẩn độ sẽ có sự đổi màu:
Từ vàng cam sang xanh
Từ xanh sang vàng cam
Từ đỏ sang xanh
Tất cả đều là nguyên nhân gây ô nhiễm arsen trong nước, ngoại trừ:
Khai thác khoáng sản
Rò rỉ phóng xạ
Công nghiệp luyện kim
Khai thác nước ngầm quá mức
CHÚC BÀ ĐI THI THIỆC TỐt ^^
10 ĐIỂM
10 ĐIỂM
Trong điều trị ngộ độc thủy ngân hữu cơ, chất nào sau đây được sử dụng để làm giảm nồng độ thủy ngân trong mô, nhất là mô não?
DMSA
Sữa hay lòng trắng trứng
BAL
Rongalit
Phụ nữ mang thai có thể bị sảy thai hay sinh non khi bị ngộ độc:
Methyl thủy ngân
Cadmi
Chì
Arsen
Chọn đáp án SAI. Các triệu chứng điển hình của ngộ độc chì mạn tính là:
Hồng cầu giảm, xuất hiện hồng cầu hạt kiềm và porphyrin trong nước tiểu.
Mệt mỏi, khó chịu, kích ứng, biếng ăn, mất ngủ, sụt cân.
Xuất hiện viền xanh ở nướu (blue gum line), hơi thở hôi.
Thiếu máu, nước da xanh tái, suy nhược.
Gây hoại tử mô kiểu "hóa lỏng" (liquefactive necrosis) là cơ chế gây độc của:
Muối vô cơ của thủy ngân
HF
Acid mạnh
Kiềm mạnh
