Font size
Worksheetscông nghệ
Total questions: 62
Worksheet time: 32mins
Câu 1 .Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong nghành lâm nghiệp
A.có kiến thức ,kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế
B. Có sức khỏe tốt,chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc
C.Có khả năng làm việc trong môi trường nặng nhọc,áp lực cao,độc hại
D. Tuân thủ pháp luật , nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường
Câu 2. trong một số tố chất sau theo em tố chất nào không phù hợp với ngành kiểm lâm
A. có sức khỏe tốt chăm chỉ trách nhiệm cao trong công việc
B .có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến vận hành thiết bị máy móc công nghệ cao
C.tuân thủ pháp luật an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường
D. yêu các loài chim ,rái cá nhưng ghét rắn rết bọ cạp
Câu 3. phòng cháy chữa cháy rừng nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào dưới đây
A. quản lý rừng
B. sử dụng rừng
C. phát triển rừng
D. bảo vệ rừng
Câu 4.Phòng chống sâu hại rừng nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào dưới đây
A.Quản lí rừng
B.Sử dụng rừng
C.Phát triển rừng
D.Bảo vệ rừng
Câu 5. Sử dụng gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ để tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào dưới đây
A.Chế biến và thương mại lâm sản
B.Sử dụng rừng
C . phát triển rừng
D.Bảo vệ rừng
Câu 6 trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khi khai thác nằm trong hoạt động nông nghiệp nào dưới đây
A. quản lý rừng
B.Sử dụng rừng
C.Phát triển rừng
D.Chế biến và thương mại lâm sản
câu 7 phòng chống bệnh hại rừng nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào dưới đây
A, quản lý rừng
B.Sử dụng rừng
C.Phát triển rừng
D. Bảo vệ rừng
câu 8:du lịch sinh thái,nghỉ dưỡng,giải trí nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào sau đây?
A.quản lý rừng
B.sử dụng rừng
C.phát triển rừng
D.chế biến và thương mại lâm sản
Câu 9:ý nào 0 thuộc đăc trưng cơ bản của sx lâm nghiệp
A.địa bàn sx thường có đk kt-xh thuận lợi
B.ngành sản xuất có chu kỳ dài
C.Tái sx rừng tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sx kinh tế
D.Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ
Câu 10. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng
A.Xây dựng các khu bảo tồn,vườn quốc gia
B.giao,cho thuê và thu hồi rừng ,đất trồng rừng
C.Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản
D.Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng
Câu 11.Đâu là giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng
A.Mở rộng khai thác gỗ tự nhiên mà không tái tạo rừng
B.Lập quy hoach,kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
C.Chuyên đổi đất rừng thành đất nông nghiệp quy mô lớn
D.Săn bắn động vật hoang dã để lấy nguồn thực phẩm
Câu 12. Đâu là đặc trưng cơ bản của sx lâm nghiệp
A.Địa bàn sx thường có đk kt-xh thuận lợi
B.rừng tự nhiên không cần bảo vệ và tái tạo
C.Nghành sx có tính chu kì ngắn
D.Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ
Câu 13.Nộ dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm su thoái tài nguyên rừng
A.Bảo tồn các loại động vật,thực vật quý hiếm
B.Tăng cường trồng cây xanh
C.Kiểm soát hoạt động chăn thả gia súc ,vật nuôi
D.Phá rừng để lấy đất sản xuất lâm nghiệp
Câu 14. Đâu là giải pháp khắc ohucj suy thoái tài nguyên rừng
A.Tuyên truyền nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng
B.Phá rừng để xây dựng khu đô thị mới
C.Đốt rừng để làm sạch đất cho mục đích canh tác
D.Khai thác khoáng sản trong rừng mà không có kế hoạch phục hồi
Câu 15.sinh trưởng của cây rừng là
A.Sự tăng lên về kích thước khối lượng của cây
B.luôn có sự xuất hện của cây mới
C.Sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khả năng ra hoa,kết quả
D.Sự phát sinh các cơ quan,bộ phận thành phần cấu trúc mới của cây
Câu 16.Chỉ tiêu nào dưới đây không đc sd để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng
A.Đường kính tán cây
B.Chiều cao vút ngọn
C.đường kính thân cây
D.Tỉ lệ đậu quả
Câu 17.Sinh trưởng đường kính ,viều cao của cây rừng đạt kích thuoc cực đaị ở giai đoạn nào
A.Non
B.gần thành thục
C.thành thục
D.già cỗi
Câu 18.Cây rừng thường có biểu hiện rỗng ruột ở giai đoạn nào
A.Non
B,gần thành thục
C. thành tục
D.Già cỗi
Câu 19.Phát triển của cây rừng là
A.Sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng của các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh
B.Qúa trình biến đổi về chất và sự phát sinh của các cơ quan trong toàn bộ đời sống cuả cây
C.Sự thay đổi về cấu trúc tầng tán cả hệ sinh thái rừng
D.Sự tăng lên về chiều cao,đường kính theo thời gian
Câu 20 Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng dể đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng
a. chiều cao dưới cành
b.chiều cao vút ngọn
c.đường kính thân cây
d.Màu sắc của lá cây
Câu 21. Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều nhất, chất lượng cao nhất ở giai đoạn nào?
Câu 22. Giai đoạn nào của cây rừng tỉnh từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa kết quả?
A. Non.
B. Gần thành thục.
C. Thành thục.
D. Già cỗi.
Câu 23. Bước thứ 2 trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu là
A. tạo hố trồng cây.
B. rạch và xé bỏ vỏ bầu
C. đặt cây vào hồ.
D. vun gốc.
Câu 24. Bước thứ 2 trong quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần là
A tạo hồ trồng cây.
B. rạch và xé bỏ vỏ bầu.
C. đặt cây vào hố
D. vun gốc.
Cầu 25. Đâu là vai trò của chăm sóc rừng?
A.Phủ xanh những vùng đất trống, đồi núi trọc.
B. Giảm sự phát triển của có dại, sâu bệnh hại, tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, tạo điều kiện thuận lợi rừng non phát triển.
C. Giảm sự phát triển của có dại, giảm khả năng thấm và giữ nước của đất, tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non phát triển.
D. Giảm sự phát triển của cỏ dại, sâu bệnh hại, tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, tạo điều kiện thuận lợi cho sâu, bệnh hại phát triển.
Câu 26. Công việc đầu tiên trong kỹ thuật chăm sóc cây rừng là
A. làm hàng rào bảo vệ.
B .làm cỏ, xới đất, vun gốc.
C. bón thúc.
D. tỉa và trồng dặm.
Câu 27. Phương thức gieo hạt toàn diện là
A. gieo vãi đều hạt giống trên toàn bộ rừng.
B. gieo toàn bộ trên đất trống.
C. gieo toàn bộ trên diện tích đất trồng rừng.
D. gieo trên một phần diện tích đất trồng rừng.
Câu 28. Đâu là vai trò của trồng rừng?
A .Phủ xanh những vùng đất trống, đồi núi trọc.
B. Gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát các loài động vật hoang dã.
C. Các vùng rừng trồng có thể gây khó khăn trong việc phát triển hạ tầng giao thông.
D. Làm tăng nguy cơ xảy ra các loài côn trùng gây hại cho mùa màng.
Câu 29. Đâu không phải là công việc chăm sóc rừng?
A. Xây dựng công trình hạ tầng như đường đi trong rừng
B.Làm cỏ,xới đất,vụn gốc
C. Bón thúc
D.Tỉa và trồng dặm
Câu 30. Đâu là phương thức gieo hạt cục bộ?
A. Chỉ áp dụng cho các loại cây thân thảo, không sử dụng cho cây gỗ.
B. Gieo toàn bộ trên đất trồng.
C. Gieo hạt trên một phần diện tích đất trồng rừng.
D. Gieo hạt cục bộ chỉ có thể thực hiện trong mùa đông.
Câu 31. Nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
A. thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ thể rừng về các hành vi vi phạm về quản lí và bảo vệ rừng.
B.thanh tra, kiểm tra xử lí vi phạm pháp luật.
C .chấp hành sự quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định khác của pháp luật.
D. thực hiện kiểm kê rừng.
Câu 32. Rừng trồng ở nước ta tăng liên tục trong những năm qua phần lớn là rừng
A .sản xuất
B. phòng hộ.
C. đặc dụng.
D. tái sinh.
Cầu 33. Xây dựng các bản tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng, hành lang đường đi là biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nào?
A. Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
B. Ngăn chặn các hành vì làm suy thoái tài nguyên rừng.
C. Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
D. Chính sách và luật bảo vệ, phát triển rừng.
Câu 34. Đâu là biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
A Trồng cây xanh ở khu vực đô thị.
B. Đốt nương làm rẫy.
C.Chăn thả gia súc
D.Chặt phá rừng,mua bán và vận chuyển lâm sản trái phép
Câu 35. Đâu là thực trạng khai thác rừng ở nước ta?
A. Chỉ khai thác rừng ở các khu bảo tồn thiên nhiên.
B. Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tăng liên tục qua các năm.
C.Đã hoàn toàn kiểm soát được tình trạng cháy rừng do khai thác.
D.Khai thác gỗ từ rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ.
Câu 36. Nhiệm vụ của toàn dân trong nhiệm vụ bảo vệ rừng là
A .Thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ thể rừng về các hành vi vi phạm về quản lí và bảo vệ rừng.
B. Thanh tra, kiểm tra xử lí vi phạm pháp luật.
C. Chấp hành sự quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định khác của pháp luật.
D. Thực hiện điều tra rừng.
Câu 37. Các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta được xếp vào nhóm rừng
A. sản xuất
B. phòng hộ.
C. đặc dụng.
D. tái sinh.
Câu 38. Ngăn chận việc phá rừng, mua bán và vận chuyển lâm sản trái phép là biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nào?
A. Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
B. Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
C. Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
D. Chính sách và luật bảo vệ, phát triển rừng.
Câu 39. Đâu là biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
A .Thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy
B.Đốt nương làm rẫy
C. Lấn chiếm đất rừng trái phép.
D. Chặt phá rừng, mua bán và vận chuyển lâm sản trái phép.
Câu 40. Đâu là thực trạng khai thác rừng ở nước ta?
A. Không còn xảy ra tình trạng khai thác rừng trái phép.
B.Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tăng liên tục qua các năm.
C. Diện tích rừng tự nhiên không thay đổi trong 10 năm qua.
D.Khai thác rừng chỉ tập trung vào các loại cây thân gỗ lớn
Câu. 41. Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác trắng là
A.Chặt toàn bộ cây rừng ở 1 khu vực nhất định trong một mùa khai thác
B. chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định(khoảnh chặt) quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.
C. chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
D. chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích.
Câu 42. Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác trắng kéo dài bao lâu?
A.Dưới 10 năm.
B. Không giới hạn thời gian.
C. Dưới 1 năm.
D. Dưới 5 năm.
Câu 43. Một trong những đặc điểm của khai thác dần là
A. mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
B. mặt đất rừng bị phơi trồng hoàn toàn sau khai thác.
C. không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
D. rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.
Câu 44.Nội dung nào sau đây không thuộc biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
A.Tăng cường trồng cây xanh
B.Đốt rừng làm nương rẫy
C.Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên
D.Tăng cường lực lượng tuần tra ,bảo vệ rừng
Câu 45. Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là
A. chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
B. chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chật), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai
thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.
C. chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
D.Chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích
Câu 46. Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác chọn kéo dài bao lâu?
A. Trong 1 cấp tuổi cây (5-10 năm).
B. Không giới hạn thời gian.
C. Dưới 1 năm.
D. 3-4 năm
Câu 47. Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác trắng là
A. quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.
B.mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
C.hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.
D. rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.
Câu 48. Nội dung nào sau đây không thuộc biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
A .Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng
B. Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.
C. Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
D. Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.
Câu 49. Triển vọng của thủy sản trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh để đưa nước ta trở thành:
A. Nước đứng đầu thế giới về sản xuất thủy sản.
B. Nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu thủy sản.
C .1 trong 3 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
D. 1 trong 10 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
Câu 50. Xu thế phát triển của nuôi trồng và khai thác thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới:
A. Giảm áp lực khai thác thủy sản, tăng sản lượng nuôi trồng.
B.Giảm áp lực khai thác thủy sản,giảm sản lượng nuôi trồng
C. Tăng sản lượng thủy sản khai thác, giảm sản lượng nuôi trồng.
D. Tăng sản lượng thủy sản khai thác, tăng sản lượng nuôi trồng.
Câu 51. Nhóm 3 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới là?
A.Mỹ, Việt Nam, Trung Quốc
B.Trung Quốc, Nauy, Việt Nam
C. Camphuchia, Singapore, Trung Quốc
D. Hà Lan, Pháp, Nga
Câu 52. Ý nào KHÔNG đúng với xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?
A .Bảo tồn các loài thủy sản hoang dã quý, hiếm.
B. Tăng sản lượng thủy sản khai thác, giảm sản lượng nuôi trồng
C. Khai thác thủy sản tuân thủ các quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm (CoC)
D. Tổ chức sản xuất thủy sản tuần hoàn theo chuỗi giá trị sản phẩm.
Câu 53. Phương thức nuôi trồng thủy sản nào phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn nhân tạo?
A .Nuôi trồng thủy sản thâm canh
B. Nuôi trồng TS bán thâm canh
C. Nuôi trồng TS quảng canh
D.Nuôi trồng thủy sản Quảng canh cải tiến
Câu 54. Phương thức nuôi trồng thủy sản nào phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn tự nhiên?
A. Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh
B.Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh
C. Nuôi trồng thủy sản quảng canh
D. Nuôi trồng thủy sản thâm canh
Câu 1. Khi thảo luận về các hoạt động lâm nghiệp cơ bản, một nhóm học sinh đã đưa ra các ý kiến sau:
a) Chế biến và thương mại lâm sản không phải là hoạt động lâm nghiệp cơ bản.
b) Việc phá rừng để trồng cây công nghiệp là một trong những hoạt động sử dụng rừng, góp phần ổn định đời sống dân cư và sản xuất lâm nghiệp.
c) Để bảo vệ tốt những diện diện tích rừng hiện có cần nâng cao ý thức của cá nhân và cộng đồng trong việc phòng chống cháy rừng.
d) Các hoạt động: nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng trong rừng cần được nghiêm cấm vì gây hại cho rừng.
Câu 2. Khi tìm hiểu về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp, một nhóm học sinh đã đưa ra các ý kiến thảo luận như sau:
a) Sản xuất lâm lâm nghiệp diễn ra ở các vùng sâu, vùng xa, có điều kiện tự nhiên phức tạp và cơ sở hạ tầng chưa phát triển, gây khó khăn cho việc vận chuyển và tiếp cận thị trường.
b) Chu kì sinh trưởng của cây lâm nghiệp dài nên quá trình thu hồi vốn chậm và đòi hỏi sự quản lí, chăm sóc liên tục trong thời gian dài.
c) Quá trình tải sản xuất lâm nghiệp chủ yếu dựa vào phương thức tái sản xuất tự nhiên mà không cần sự can thiệp của con người.
d) Sản xuất lâm nghiệp chịu ảnh hưởng của tỉnh thời vụ, với một số hoạt động chỉ có thể thực hiện vào những thời điểm thích hợp trong năm, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và mùa vụ.
Câu 3. Sau khi tìm hiểu về sinh trưởng và phát triển của cây rừng, một nhóm học sinh đã đưa ra các nhận định sau:
a) Phát triển của cây rừng chỉ phụ thuộc vào yếu tố ánh sáng mà không cần quan tâm đến các yếu tố khác.
b) Quá trình sinh trưởng của cây chỉ diễn ra trong giai đoạn non.
c) Sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng,nước.
d)Ở giai đoạn già cỗi, khả năng ra hoa, kết quả tăng, cây khỏe mạnh
Câu 4. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình về kỹ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu,nhóm đưa ra một số ý kiến sau:
a) Cây con đem ra trồng chỉ cần có lá.
b) Cây con đảm bảo đủ tiêu chuẩn về số lá, đường kính cổ rễ chiều
c) Trồng cây theo độ tuổi
d) Cây trồng không bị sâu bệnh
Câu 5. Khi thảo luận về các hoạt động lâm nghiệp cơ bản, một nhóm học sinh đã đưa ra các ý kiến sau:
a) Việc khai thác và buôn bán động vật hoang dã là một trong những hoạt động lâm nghiệp cơ bản, giúp phát triển kinh tế địa phương.
b) Việc phá rừng để lấy đất trồng cây công nghiệp là một biện pháp quan trọng để phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vừng.
c) Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là một trong những biện pháp quan trọng để bảo vệ và phát triển rừng.
d) Các hoạt động du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng trong rừng luôn gây hại cho môi trường rừng, vì vậy cần phải bị nghiêm cầm.
Câu 6. Khi tìm hiểu về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp, một nhóm học sinh đã đưa ra các ý kiến thảo luận sau:
a) Hoạt động sản xuất lâm nghiệp thường diễn ra ở vùng sâu, vùng xa nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp, cơ sở hạ tầng kém phát triển nên khi triển khai sản xuất trên diện rộng có thể gặp nhiều khó khăn.
b) Cây lâm nghiệp có chu kỳ sinh trưởng dài nên thời gian thu hồi vốn lâu, có thể gây ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất,
quản lý, sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp.
c) Hoạt động sản xuất lâm nghiệp chủ yếu là cây lương thực và cây ăn quả, dễ trồng và chăm sóc.
d) Quá trình tái sản xuất tự nhiên tuân thủ theo quy luật sinh học, do đó khi xây dựng các phương án sản xuất thì công tác quản lý và biện pháp kỹ thuật tác động phải tuân theo quy luật tự nhiên.
Câu 7. Sau khi tìm hiểu về sinh trưởng và phát triển của cây rừng. Một nhóm học sinh đưa ra nhận định sau:
a) Sinh trương và phát triển của cây rừng là hai quá trình độc lập.
b) Giai đoạn non của cây rừng kết thúc khi cây đạt đến chiều cao cực đại.
c) Trong giai đoạn già cỗi, cây rừng thường có bộ rễ và tán cây hoàn chỉnh nhất.
d) Sự phát triển của cây rừng có thể bao gồm các quá trình như ra hoa và kết quả.
Câu 8. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình về kỹ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần, nhóm đưa ra một số ý kiến sau:
a) Cây con phải có bộ lá đầy đủ để quang hợp tốt ngay sau khi trồng, không cần chú trọng đến rễ.
b) Cây trồng phải đảm bảo không bị sâu bệnh và có sức sinh trưởng mạnh.
c ) Trong quá trình trồng, cây con cần được trồng ngay sau khi nhổ để tránh tình trạng khô rễ
d) Bộ rễ của cây con cần được bảo vệ kĩ lưỡng, tránh bị khô héo và dập nát trong quá trình vận chuyển và trồng.
