Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về Thuế và Kinh doanh

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm gián thu là gì?

a)

Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ.

b)

Thuế thu được từ người có thu nhập cao.

c)

Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

d)

Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.

3.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ kiểm chế lạm phát, bình ổn giá cả.

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

c)

Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường.

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.

4.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

5.

Đâu không phải là đối tượng người nộp thuế?

a)

Mọi công dân.

b)

Hộ gia đình kinh doanh.

c)

Tổ chức kinh doanh.

d)

Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.

6.

Nội dung nào sau đây không nói về vai trò của thuế?

a)

Thuế là khoản thu ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước.

b)

Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

c)

Thuế là công cụ điều tiết thu nhập thực hiện công bằng xã hội.

d)

Thuế là phần thu nhập mà công dân nộp vào ngân sách nhà nước.

7.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

a)

kinh doanh.

b)

tiêu dùng.

c)

sản xuất.

d)

tiêu thụ.

8.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

b)

Thu lợi nhuận.

c)

Phát triển kinh tế nhà nước.

d)

Cung ứng hàng hóa.

9.

Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động

a)

tiêu thụ sản phẩm.

b)

nghiên cứu kinh doanh.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

hỗ trợ sản xuất.

10.

Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích

a)

tiêu thụ sản phẩm.

b)

nghiên cứu kinh doanh.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

hỗ trợ sản xuất.

11.

Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.

b)

Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu.

c)

Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất.

d)

Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân.

12.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là

a)

công ty hợp danh.

b)

liên hiệp hợp tác xã.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)

doanh nghiệp tư nhân.

13.

Theo quy định của pháp luật, hộ sản xuất kinh doanh có quyền hạn nào sau đây?

a)

Không cần phải đăng ký kinh doanh.

b)

Tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.

c)

Được phép kinh doanh bất kì hàng hóa nào.

d)

Được phép kinh doanh cả mặt hàng chưa đăng ký.

14.

Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh được đăng kí tối đa bao nhiêu địa điểm kinh doanh?

a)

Một địa điểm.

b)

Hai địa điểm.

c)

Ba địa điểm.

d)

Bốn địa điểm.

15.

Mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch vụ,...là đặc điểm nào của doanh nghiệp?

a)

Tính hợp pháp.

b)

Tính kinh doanh.

c)

Tính tổ chức.

d)

Tính cạnh tranh.

16.

Phương án nào sau đây là một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.

b)

Phát triển dựa trên vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Có nhiều chủ sở hữu cùng lúc.

d)

Thị trường ảnh hưởng nhỏ hẹp.

17.

Phương án nào sau đây không thuộc đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Trong doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.

b)

Chủ doanh nghiệp là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

c)

Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh.

d)

Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm chia lợi nhuận cho người lao động.

18.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

19.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không có

a)

luật sự hỗ trợ.

b)

hóa đơn thuế.

c)

tài sản cố định.

d)

tư cách pháp nhân.

20.

Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

công ty hợp danh.

b)

công ty trách nhiệm hữu hạn.

c)

doanh nghiệp tư nhân.

d)

công ty cổ phần.

21.

Loại hình doanh nghiệp nào dưới đây có tư cách pháp nhân?

a)

Công ty cổ phần.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

22.

Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.

b)

Công ty tư nhân.

c)

Công ty hợp danh.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

23.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm

a)

đáp ứng nhu cầu của con người.

b)

duy trì tình trạng thất nghiệp.

c)

thúc đẩy khủng hoảng kinh tế.

d)

kìm chế sự tăng trưởng.

24.

Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

a)

Cộng đồng.

b)

Tự nguyện.

c)

Bắt buộc.

d)

Độc lập.

25.

Đối tượng nào dưới đây không phải là thành viên công ty?

a)

Chủ thể chi tiền để mua tài sản cho công ty.

b)

Chủ thể mua phần vốn góp của thành viên công ty.

c)

Chủ thể hưởng thừa kế từ người để lại di sản.

d)

Chủ thể góp vốn để thành lập công ty.

26.

Sau khi tốt nghiệp đại học nông nghiệp, M không đi xin việc mà về cùng gia đình mở trang trại trồng và tiêu thụ tiêu chuẩn VietGap. Nhờ có kĩ thuật và niềm đam mê, vườn vài của gia đình M năm nào cũng sai trĩu quả, ít sâu bệnh đã mang lại thu nhập cao, ổn định cho gia đình. Việc làm của M tham gia mô hình sản xuất nào dưới đây?

a)

Hợp tác xã.

b)

Công ty hợp danh.

c)

Hộ sản xuất kinh doanh.

d)

Công ty tư nhân.

27.

Nội dung nào dưới đây không phải đặc điểm cơ bản của tín dụng?

a)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

b)

Dựa trên sự tin tưởng.

c)

Có tính tạm thời.

d)

Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.

28.

Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh B hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh B quyết định đến ngân hàng để nghĩ được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh B cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng. Trong trường hợp này chủ thể sở hữu (người cho vay) là ai?

a)

Ngân hàng.

b)

Anh B.

c)

Mẹ anh B.

d)

Vợ anh B.

29.

Khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhân rỗi người vay theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi được gọi là gì?

a)

Hỗ trợ.

b)

Trả góp.

c)

Vay vốn.

d)

Tín dụng.

30.

Biết gia đình ông T đang cần tiền để mở cửa hàng kinh doanh, anh Q liền giới thiệu cho ông chỗ vay tín dụng đến thu tục nhanh, gọn không phức tạp như vay ở ngân hàng. Nếu là người nhà của ông T em sẽ lựa chọn Cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?

a)

Khuyên ông T nên nghe theo lời gợi ý từ anh Q.

b)

Khuyên ông T nên vay ở ngân hàng để đảm bảo an toàn.

c)

Làm ngơ vì việc kinh doanh nên do ông T quyết định.

d)

Khuyên ông T không nên kinh doanh khi chưa có đủ số tiền.

31.

Gia đình M có hoàn cảnh khó khăn không đủ điều kiện cho M tiếp tục học lên đại học mặc dù M rất mong muốn được đi học. Trong trường hợp này, nếu là người quen của gia đình M em sẽ lựa chọn Cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp để giúp được gia đình M?

a)

Khuyên bố mẹ M nên vay tín dụng hỗ trợ từ nhà nước.

b)

Khuyên bố mẹ M nên vay ngân lãi để cho M đi học.

c)

Làm ngơ vì biết bản thân không giúp được gì.

d)

Khuyên M nên đi làm kiếm tiền chứ không nên đi học nữa.

32.

Nhận định nào sau đây sai khi bàn về ngân hàng, tín dụng?

a)

Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn.

b)

Tín dụng thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng hàng hóa.

c)

Tín dụng góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư.

d)

Định mức lãi khi vay ở tín dụng do người vay quyết định.

33.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về tín dụng?

a)

Khi vay tín dụng không nhất thiết phải trả lãi.

b)

Người vay phải trả một khoản lãi theo quy định.

c)

Người vay tín dụng có thể vay không giới hạn số tiền.

d)

Nợ tín dụng là một khoản nợ xấu.

34.

Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là

a)

tiền lãi phải trả cho khoản mua tín dụng.

b)

tiền phải trả cho khoản vay tín dụng.

c)

tiền hỗ trợ cho người làm hồ sơ vay tín dụng.

d)

tiền bồi thường cho chủ thể vay tín dụng.

35.

Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các

a)

cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.

b)

một số cá nhân có tầm ảnh hưởng.

c)

các doanh nghiệp phát triển.

d)

các tổ chức phi chính phủ.

36.

Cơ sở nào là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội rồi cung cấp vốn cho những người

a)

Ngân hàng.

b)

Cửa hàng tiện lợi.

c)

Trường học.

d)

Bệnh viện.

37.

Để phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đòi hỏi người vay phải sử dụng hiệu quả vốn vay?

a)

Ngân hàng.

b)

Cơ sở vay nặng lãi.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Chị cục thuế.

38.

Đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

39.

Việc cho vay chỉ là nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

40.

Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

41.

Việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn được gọi là

a)

tín dụng ngân hàng.

b)

tín dụng.

c)

giao dịch điện tử.

d)

giao dịch ngân hàng.

42.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng

a)

chi trả một nửa gốc và lãi khi đến hạn.

b)

chi trả 50% lãi khi đến hạn.

c)

hoàn trả toàn bộ tiền gốc.

d)

hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.

43.

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào

a)

uy tín của người vay, nhưng cần tài sản bảo đảm.

b)

uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.

c)

uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.

d)

uy tín của người cho vay, cần tài sản bảo đảm.

44.

Phương án nào sau đây là đặc điểm của cho vay tín chấp?

a)

Thủ tục vay phức tạp.

b)

Số tiền vay không giới hạn.

c)

Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay.

d)

Mức lãi vay khá thấp.

45.

Khi vay tín chấp, người vay cần có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân.

b)

Trả ít nhất 50% vốn vay và lãi theo đúng hạn.

c)

Có thể mượn thông tin của người khác để vay.

d)

Có thể có hoặc không cần thiết giấy tờ vay.

46.

Trong trường hợp vay thế chấp mà không thể trả nợ cho ngân hàng thì người vay phải chịu trách nhiệm nào sau đây?

a)

Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lý tài sản thế chấp.

b)

Nộp phạt với mức tiền tương đương đã vay thế chấp trước đó cho ngân hàng.

c)

Chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật khi không trả đúng hạn.

d)

Cho thêm thời hạn để người vay tìm cách trả đúng khoản nợ đã vay cho ngân hàng.

47.

Hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay được gọi là

a)

Vay tín dụng.

b)

Vay trả góp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay không lãi.

48.

Chị K có hai mươi triệu đồng để mua một chiếc xe máy nhưng khi đến cửa hàng, chiếc xe mà chị lựa chọn có giá năm mươi triệu đồng. Trong trường hợp này, để có thể mua được chiếc xe máy mà chị lựa chọn thì chị nên lựa chọn phương án nào sau đây?

a)

Mua theo hình thức trả góp.

b)

Thế chấp tài sản để mua xe.

c)

Vay ngân hàng với lãi suất cao.

d)

Vay nợ đen để đủ tiền mua.

49.

Ông T vay ngân hàng năm trăm tỉ để kinh doanh, để được vay ông phải mang giấy tờ nhà để thế chấp với ngân hàng. Do dịch covid nên việc kinh doanh của ông thua lỗ nặng và phá sản vì vậy ông không thể trả được tiền nợ theo thỏa thuận với ngân hàng trước đó. Trường hợp này, ông T sẽ phải làm gì để thanh toán nợ ngân hàng?

a)

Chuyển quyền sở hữu tài sản thế chấp cho ngân hàng.

b)

Được trả thêm thời hạn để ông T trả ngân hàng.

c)

Phải chính chính và tiếp tục được thêm thời hạn trả nợ.

d)

Bị xử phạt hình sự về hành vi không hoàn trả nợ ngân hàng.

50.

Câu 48: Q thi đỗ đại học, tuy nhiên gia đình Q không có khả năng nuôi em ăn học vì hoàn cảnh khó khăn. Trong trường hợp này, nếu là người nhà của Q em sẽ khuyên bố mẹ Q như thế nào sau đây?

a)

Nên cho Q ở nhà đi lao động và nghỉ việc học.

b)

Vay ngân hàng theo chính sách xã hội.

c)

Vay lãi cao để có thể tiếp tục cho Q đi học.

d)

Vay thế chấp ngân hàng để có thể cho Q đi học.

51.

Anh M mới đăng kí sử dụng một loại thẻ mà được chi tiêu, mua sắm thoải mái mặc dù trong thẻ không có tiền, tuy nhiên trong một khoảng thời hạn nhất định nếu anh M không hoàn trả số tiền đã chi tiêu anh phải trả một mức lãi theo quy định. Trong trường hợp này, anh M đang sử dụng loại thẻ nào sau đây?

a)

Thẻ trả trước.

b)

Thẻ ghi nợ quốc tế.

c)

Thẻ tín dụng ngân hàng (credit card).

d)

Thẻ ATM.

52.

Loại tín dụng được ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn gọi là gì?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng nhà nước.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

53.

Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là

a)

kế hoạch tài chính gia đình.

b)

kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

c)

kế hoạch tài chính cá nhân.

d)

kế hoạch phân bổ ngân sách.

54.

Việc lập bản kế hoạch về thu chi cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong một thời gian ngắn (dưới 1 tháng) là để cập đến việc lập kế hoạch tài chính cá nhân

a)

ngắn hạn.

b)

trung hạn.

c)

dài hạn.

d)

nhiều hạn.

55.

Căn cứ phân loại kế hoạch tài chính cá nhân căn cứ vào đặc điểm nào sau đây?

a)

Thời gian thực hiện.

b)

Số tiền thực hiện.

c)

Chủ thể thực hiện.

d)

Mục tiêu thực hiện.

56.

Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?

a)

Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.

b)

Giúp cá nhân đầu cơ kiếm lãi.

c)

Giúp cá nhân tận hưởng cuộc sống.

d)

Giúp cá nhân gây quỹ giúp người nghèo.

57.

Một trong những tác dụng của việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân là giúp cho cá nhân chủ động nắm bắt tình hình tài chính của bản thân để

a)

A. điều chỉnh cho phù hợp.

b)

B. tự do mua hàng, không lo nhìn giá.

c)

C. chi tiêu những gì mình thích.

d)

D. chủ động trong việc xin tiền bố mẹ.

58.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những bước cơ bản để lập được kế hoạch và thực hiện thành công kế hoạch tài chính cá nhân.

a)

Xác định mục tiêu tài chính.

b)

Theo dõi và kiểm soát thu chi cá nhân.

c)

Tuân thủ kế hoạch tài chính cá nhân.

d)

Thực hiện chi tiêu vượt kế hoạch đề ra.

59.

Cá nhân không thể hiện tốt kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể.

b)

Cân nhắc cụ thể các khoản chi tiêu.

c)

Tự do tiêu tiền của bố mẹ.

d)

Tính toán những khoản cần thiết để tiêu dùng.

60.

Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?

a)

Kế hoạch dài hạn.

b)

Kế hoạch vô thời hạn.

c)

Kế hoạch trung hạn.

d)

Kế hoạch ngắn hạn.

61.

Để kế hoạch tài chính không bị thâm hụt người lập kế hoạch cần phải làm gì?

a)

Không quan tâm việc cân đối thu chi.

b)

Tích cực tiết kiệm, giảm chi tiêu.

c)

Thiết lập quy tắc thu, chi hợp lý.

d)

Hạn chế mua đồ dùng học tập.

62.

Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn thường rơi vào khoảng thời gian là

a)

A. từ 6 tháng trở lên.

b)

B. từ 2 tháng trở lên.

c)

C. từ 1 tháng trở lên.

d)

D. vô thời hạn.