Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I – LỊCH SỬ 12

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Năm nước sáng lập ASEAN là

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

2.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

Xin-ga-po.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

3.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập

a)

tại Băng Cốc, ngày 8/8/1967.

b)

tại Gia-các-ta, năm 6/8/1966.

c)

tại Cua-la Lăm-pơ, tháng 11/1971.

d)

tại Hà Nội, ngày 28/7/1965.

4.

Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Thái Lan.

b)

Nhật Bản.

c)

Ca-na-đa.

d)

Đan Mạch.

5.

Thành viên thứ 10 của ASEAN là

a)

Bru-nây.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Lào.

d)

Mi-an-ma.

6.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

7.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Cam-pu-chia

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

8.

ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

1968 – 1984.

b)

1961 – 1976.

c)

1976 – 1999.

d)

1995 – 2003.

9.

ASEAN là một liên minh hợp tác kinh tế- chính trị của các nước thuộc khu vực

a)

Đông Bắc Á.

b)

Nam Á.

c)

Tây Á.

d)

Đông Nam Á.

10.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.

c)

dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

d)

tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nav

11.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

12.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Pháp tập đánh đục trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

13.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

có lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

14.

Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Hội Liên Việt.

c)

Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.

d)

Mặt trận Liên Việt.

15.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-195

d)

C. Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-195

16.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

A. Anh

b)

B. Pháp

c)

C. Mỹ

d)

D. Nhật

17.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

18.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

19.

Để làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

20.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.

21.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thịphía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân t

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta

22.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

23.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

Điều chuyển để đánh dịch.

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

24.

Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các mặt quân sự- chính trị- kinh tế- văn hóa... trong những năm 1950-1953 đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc thực hiện đường lối nào?

a)

Độc lập dân tộc- chủ nghĩa xã hội.

b)

Khởi nghĩa bạo vệ tổ quốc.

c)

Kháng chiến- kiến quốc.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

25.

Một trong những chiến thắng tiêu biểu của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ là

a)

A. Đồng Xoài.

b)

B. Tây Nguyên.

c)

C. Hà Nội.

d)

D. Ninh Bình.

26.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mỹ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân "tìm diệt" vào địa bàn nào sau đây?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

27.

Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2 (1969 - 1973), âm mưu mới của Mỹ được thể hiện trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Ngoại giao.

d)

Quân sự.

28.

Từ năm 1954 đến năm 1958, để đối phó với âm mưu của Mỹ và Diệm, nhân dân miền Nam đã

a)

sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

tiến hành khởi nghĩa từng phần.

c)

đấu tranh chính trị - hòa bình.

d)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh.

29.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

30.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đòi Mỹ- Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

31.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

đề nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

32.

Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”

b)

“Chiến tranh cục bộ”

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”

33.

Kế hoạch nào sau đây được Mỹ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đờ lát de Tát-xi-nhi.

b)

Nava.

c)

Xta-lây Tay-lo.

d)

Rơ-ve.

34.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

đưa quân chủ hậu vào miền Nam.

c)

mở rộng phá hoại miền Bắc.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

35.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân viễn chinh Mỹ.

c)

quân đồng minh Mỹ.

d)

quân đội Anh.

36.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

“bình định” toàn bộ miền Nam.

37.

Cao trào cách mạng diễn ra mạnh mẽ trên toàn miền Nam trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1963) là

a)

A. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

b)

B. “Tìm Mỹ mà đánh, lung nguy mà diệt".

c)

C. “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho nguỵ nhào”.

d)

D. “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược".

38.

Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam được xác định trong Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 1/1959 là

a)

đấu tranh đòi Mỹ phải rút quân đội về nước.

b)

ngăn chặn thủ đoạn “tìm diệt” của Mỹ - Diệm.

c)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

d)

tiến hành tổng khởi nghĩa ở các đô thị miền Nam.

39.

Những thành tựu miền Bắc Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) có vai trò như thế nào?

a)

Góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội miền Bắc.

b)

Đưa đất nước bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH.

c)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa miền Bắc.

d)

Làm phá sản cuộc chiến tranh phá hoại lần 2 của Mỹ.

40.

Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt, Mỹ đã có những điều chỉnh như thế nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Thành lập Bộ chỉ huy quân sự mới của Mỹ

b)

Đẩy mạnh hoạt động đảm phản trên thế mạnh

c)

Vận động Quốc hội Mỹ ủng hộ cuộc chiến tran

d)

Đưa quân Mỹ và đồng minh trực tiếp tham chiến.

41.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

42.

Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975), Mỹ đã không

a)

A. làm chậm quá trình thống nhất đất nước của Việt Nam.

b)

B. gây dựng được cơ sở lực lượng thân Mỹ và ủng hộ Mỹ.

c)

C. trải qua các chiến lược chiến tranh của nhiều đời Tổng thống.

d)

D. ngăn chặn được sự chi viện được từ nước ngoài vào miền Bắc.

43.

Cuộc tấn công áp đảo của quân dân Việt Nam trong Chiến dịch Hồ Chí Minh (30/4/1975) đạt được kết quả nào?

a)

Làm cho Mỹ phải rút quân đội ra khỏi miền Nam.

b)

Buộc chính quyền tay sai đầu hàng vô điều kiện.

c)

Làm cho đối phương phải ký hiệp định hòa bình.

d)

Nhanh chóng thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

44.

Để tạo cơ sở gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

b)

Hoạt động khiêu khích ở đảo Cồn Cỏ.

c)

Buộc tội miền Bắc chỉ viện cho miền Nam.

d)

Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

45.

Trong những năm 1965 – 1968, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

46.

Cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng khởi (1939 - 1960) không có sự thay đổi so với giai đoạn trước đó về

a)

mục tiêu đấu tranh.

b)

hình thức đấu tranh.

c)

kẻ thù của cách mạng.

d)

thế và lực của cách mạng.

47.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chấm dứt thời kỳ

a)

A. sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

B. giữ gìn lực lượng cách mạng.

c)

C. chủ động tiến công chiến lược.

d)

D. xây dựng lực lượng cách mạng.

48.

Với chiến lược quân sự "tìm diệt", Mỹ có âm mưu gì để xoay chuyển cục diện trên chiến trường miền Nam giai đoạn 1965 - 1968?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Tạo ưu thế trên bàn đàm phán ở Pari.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương.

49.

Thắng lợi đầu tiên chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng trong việc chuyển cách mạng miền Nam từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang sử dụng bạo lực trong giai đoạn 1954 -1960 là

a)

chiến thắng Ấp Bắc.

b)

chiến thắng Bình Giã.

c)

phong trào Đồng khởi.

d)

chiến thắng Vạn Tường.

50.

Trong những năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện thủ đoạn “Đụng người Việt đánh người Việt” nhằm mục đích nào?

a)

Rút dần quân Mỹ, quân đồng minh về nước.

b)

Tận dụng “xương máu” của người Việt Nam.

c)

Giảm xương máu của quân đội Mỹ tại chỗ.

d)

Thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

51.

Công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954 - 1956) đã giành được thắng lợi to lớn nào?

a)

Hoàn thành quốc hữu hoá ruộng đất ở nông thôn.

b)

Xoá bỏ hình thức bóc lột của chủ phong kiến.

c)

Xây dựng một xã hội hoàn toàn công bằng, bình đẳng.

d)

Đưa đại bộ phận nông dân vào lực lượng tiến phong chống Mỹ.

52.

Việc ký với Hoa Kỳ Hiệp định Pari năm 1973, Việt Nam

a)

chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

chỉ phải đối phó với một kẻ thù là chính quyền Sài Gòn.

c)

đã bảo vệ được thành quả của cách mạng tháng Tám.

d)

hoàn thành kế hoạch thống nhất đất nước về lãnh thổ.

53.

Chiến thắng của quân dân Việt Nam trong Chiến tranh đặc biệt của Mỹ có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu sự phát triển bước đầu của cách mạng miền Nam.

b)

Cách mạng miền Nam tiếp tục giữ vững thế tiến công địch.

c)

Mỹ thất bại trong việc biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

54.

Việc thực hiện các chiến lược chiến tranh ở miền Nam (1954 - 1975) chứng tỏ Mỹ

a)

từng bước tạo ra thế mạnh trên bàn đàm phán.

b)

không từ bỏ âm mưu giành thắng lợi về quân sự.

c)

coi Việt Nam là tâm điểm của chạy đua vũ trang.

d)

thay đổi một bước bản chất chiến tranh xâm lược.

55.

Trong giai đoạn 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam vừa làm nhiệm vụ dân tộc vừa

a)

tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế và khu vực Đông Nam Á.

b)

thực hiện nghĩa vụ quốc tế trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc.

c)

gia nhập vào các tổ chức kinh tế - chính trị của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

chi viện cho các nước thuộc địa đang đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.

56.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965), Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1975) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác nhau cơ bản về vấn đề nào?

a)

Sử dụng vũ khí và khối lượng phương tiện chiến tranh.

b)

Vai trò của cố vấn Mỹ trong việc điều khiển cuộc chiến.

c)

Điều chỉnh vai trò của quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.

d)

Vai trò của chính quyền Sài Gòn trong việc đàn áp nhân dân.

57.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã thay thế tình trạng đối đầu.

b)

Sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của các cường quốc.

c)

Các nước thuộc địa đã đánh đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

d)

Ý chí thống nhất bảo vệ hòa bình của hai siêu cường Xô - Mỹ.

58.

Sự bùng nổ và thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) của quân dân miền Nam Việt Nam thực chất là

a)

Chứng tỏ bộ máy chính quyền tay sai của Mỹ đã bất lực, không thể thống trị được nhân dân Việt Nam.

b)

Sự chấm dứt “quốc sách” bình định của đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai ở các vùng nông thôn.

c)

Một diễn hình thành công về khởi nghĩa từng phần, mở đường tiến lên làm chiến tranh cách mạng.

d)

Sự kết hợp của khởi nghĩa từng phần và chiến tranh cách mạng tại vùng nông thôn miền Nam.