wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Sinh học - 12

Total questions: 55

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Sắp xếp thứ tự các bước sau cho đúng với quy trình nghiên cứu di truyền của Mendel?
(1) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết.

(2) Thụ phấn chéo giữa 2 dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra F1.

(3) Phân tích số liệu đời con F2 và đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.

(4) Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo ra F2.

(5) Chuẩn bị các dòng thuần chủng về từng tính trạng.

a)

(1) → (5) → (2) → (4) → (3).

b)

(5) → (2) → (4) → (3) → (1).

c)

(5) → (1) → (2) → (3) → (4).

d)

(1) → (4) → (2) → (3) → (5).

2.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

a)

Monod.

b)

Mendel.

c)

Correns.

d)

Morgan.

3.

“Sự trao đổi allele tương ứng trên hai chromatid khác nguồn của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp các allele mới” là hiện tượng

a)

phân li độc lập.

b)

liên kết gene.

c)

hoán vị gene.

d)

tương tác gene.

4.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gene?

a)

A. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

b)

B. Làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

C. Giúp khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.

d)

D. Đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng.

5.

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW?

a)

A. Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.

b)

B. Trâu, bò, hươu.

c)

C. Hổ, báo, mèo rừng.

d)

D. Gà, chim bồ câu, bướm.

6.

Phát biểu nào sau đây về quy định tính trạng nằm trong ti thể là không đúng?

a)

Tính trạng biểu hiện ở một giới.

b)

Kết quả của phép lai thuận khác phép lai nghịch.

c)

Được di truyền theo dòng mẹ.

d)

Được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của giao tử cái.

7.

Khi nói đến sự di truyền của gene trong tế bào chất, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

A. Các gene nằm trong ti thể được di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là đời con luôn có kiểu hình của mẹ.

b)

B. Các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất quy định không có sự phân li.

c)

C. Gene trong tế bào chất luôn phân chia không đồng đều cho các tế bào con.

d)

D. Có thể dựa vào phép lai phân tích để nhận biết gene nằm trong nhân hay trong tế bào chất.

8.

Ở hoa anh thảo, dòng hoa đỏ có kiểu gene AA khi trồng ở điều kiện nhiệt độ 35°C cho kiểu hình hoa trắng, sau đó đem thể hệ sau trồng ở 20°C lại cho hoa màu đỏ. Hãy cho biết yếu tố nào sau đây đã tác động đến sự biểu hiện của kiểu gene AA?

a)

Nhiệt độ môi trường.

b)

Chế độ dinh dưỡng.

c)

Độ pH của đất.

d)

Nguồn phân bón.

9.

Mức phản ứng là tập hợp các

a)

kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.

b)

kiểu gene phản ứng giống nhau dưới tác động các điều kiện môi trường khác nhau.

c)

kiểu gene phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.

d)

kiểu gene phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường giống nhau.

10.

Trên cặp NST giới tính XY, các gene có thể nằm trên tương đồng hoặc không tương đồng. Quan sát hình bên và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Gene A nằm trên NST X và không có allele tương ứng trên NST Y.

b)

Gene B nằm ở vùng tương đồng của NST X và NST Y.

c)

Gene D nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với NST X.

d)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với NST Y.

11.

Những phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?

a)

P: Aa × aa và F2: AaBb × aabb.

b)

P: Aa × aa và P2: AaBb × aaBb.

c)

P: Aa × aa và F2: AaBb × Aabb.

d)

P: Aa × aa và P2: AaBb × Aabb.

12.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ xảy ra ở

a)

cơ thể cái.

b)

cơ thể đực.

c)

cơ thể giống lưỡng tính.

d)

một trong hai giới.

13.

Nhà bác Hải thành phố mới lợn theo kinh nghiệm gia đình, giống lợn được chọn là lợn Móng Cái, nhưng Hải bảo bác thấy năng suất chưa đạt như sản xuất giống đã công bố. Hãy chọn lời khuyên nào sau đây là phù hợp nhất cho nhà bác Hải trong lúc này?

a)

Cải tiến giống hiện có.

b)

Chọn và tạo ra giống mới.

c)

Thay đổi kĩ thuật chăn nuôi.

d)

Nhập nội các giống mới.

14.

Câu 14. Ở ruồi giấm, gene B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; gene V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường và cách nhau 17 cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là gì?

a)

100% thân xám, cánh dài

b)

100% thân đen, cánh cụt

c)

100% thân xám, cánh cụt

d)

100% thân đen, cánh dài

15.

Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

50%.

b)

71,5%.

c)

35,3%.

d)

7,1%.

16.

Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1 : 1:

a)

có thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ bằng nhau.

b)

sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

c)

số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

d)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

17.

Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể được xác định bằng phép lai:

a)

khác thứ.

b)

khác dòng.

c)

thuận nghịch.

d)

phân tích.

18.

Một cá thể có kiểu gen AB/ab thực hiện quá trình giảm phân có xảy ra hoán vị gen với tần số (f) = 20%. Theo lí thuyết, giao tử Ab được tạo ra chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

40%.

b)

10%.

c)

20%.

d)

30%.

19.

Correns đã phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân nhờ phép lai nào sau đây?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai ít bào.

d)

Lai khác dòng.

20.

Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây tạo giao tử mang A chiếm 50%?

a)

aa.

b)

Aa.

c)

AA.

d)

AA và aa.

21.

Ở thực vật, phép lai nào sau đây được xem là phép lai tự thụ phấn?

a)

A. AABB x aabb.

b)

B. Aabb x Aabb.

c)

C. aaBB x Aabb.

d)

D. AaBb x AABB.

22.

Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau thì cá thể có kiểu gen aabB cho số loại giao tử là

a)

2.

b)

4.

c)

2.

d)

6.

23.

NST giới tính là loại NST

a)

không mang gene.

b)

mang gene quy định giới tính và có thể mang cả gene quy định tính trạng thường.

c)

chỉ mang gene quy định giới tính.

d)

luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào của cơ thể đa bào.

24.

Câu 23. Đem hạt phấn hoa màu đỏ thụ phấn cho hoa màu trắng, thu được F1 toàn hoa màu trắng. Đem hạt phấn hoa màu trắng thụ phấn cho hoa màu đỏ, thu được F1 toàn hoa màu đỏ. Tính trạng màu sắc hoa được chi phối bởi sự di truyền của gene

a)

A. trên nhiễm sắc thể thường.

b)

B. trên nhiễm sắc thể X.

c)

C. ngoài nhân.

d)

D. trên nhiễm sắc thể Y.

25.

Sự phát triển của bệnh tiểu đường type II ở hai bệnh nhân được theo dõi và ghi lại như biểu đồ ở hình bên dưới. Yếu tố môi trường cho chế độ ăn trái sang phải thể hiện chế độ ăn uống ngày càng kém, chế độ hoạt động ngày càng ít hơn và có lối tiêu cực như thuốc. Phát biểu nào dưới đây đúng về sự phát triển bệnh tiểu đường type II?

a)

Kiểu gene có tính mềm dẻo cao hơn khả năng phát triển bệnh tiểu đường type II thấp hơn.

b)

Sự phát triển của bệnh tiểu đường type II không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.

c)

Mức độ biểu hiện bệnh ở hai bệnh nhân khác nhau trong điều kiện môi trường sống thay đổi giống nhau.

d)

Người bệnh thay đổi chế độ ăn uống, tăng cường vận động và không thuốc lá chưa được bệnh tiểu đường.

26.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự

a)

phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

c)

phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

27.

Correns đã phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân nhờ phép lai nào sau đây?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai ít bào.

d)

Lai khác dòng.

28.

Khi nói về đặc điểm di truyền gene ngoài nhân (gene ở tế bào chất), theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Gene trong tế bào chất của giao tử đực đóng vai trò quyết định.

b)

Vai trò của thể mang nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định.

c)

Gene trong tế bào chất được truyền từ mẹ sang con.

d)

Sự di truyền các tính trạng chủ yếu chỉ chi phối của quy định Mendel.

29.

Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là "Cây lá xanh × Cây lá trắng" thì phép lai nào sau đây là phép lai nghịch?

4 lines
30.

Đối với sinh vật, liên kết gene hoàn toàn làm

a)

tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa.

b)

tăng số kiểu hình ở đời sau, tăng khả năng thích nghi ở sinh vật.

c)

hạn chế biến dị tổ hợp, các gene trong cùng 1 nhóm liên kết luôn di truyền cùng nhau.

d)

tăng số kiểu gene khác nhau ở đời sau, làm cho sinh vật đa dạng, phong phú.

31.

Ở sinh vật nhân thực, gen ngoài nhân được tìm thấy ở:

a)

Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn.

b)

Ti thể, lục lạp.

c)

Ti thể, trung thể và nhân tế bào.

d)

Ti thể, lục lạp và ribosome.

32.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của di truyền hoán vị gene?

a)

Tăng biến dị tổ hợp, tạo ra những tổ hợp gene liên kết mới cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.

b)

Hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự ổn định di truyền của từng nhóm tính trạng, tạo ra giống mới mang nhiều đặc điểm mong muốn.

c)

Tăng biến dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạng di truyền, đảm bảo các loài sinh sản hữu tính có khả năng thích nghi cao trước sự thay đổi của môi trường.

d)

Có ý nghĩa trong nhiều lĩnh vực khác nhau: sản xuất nông nghiệp, ứng dụng trong y học, trong nghiên cứu sự tiến hoá.

33.

Theo lí thuyết, nếu quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AB/ab (với f = 20%) thì giao tử AB sẽ có tỉ lệ là

a)

40%.

b)

20%.

c)

10%.

d)

30%.

34.

Khi nói đến sự di truyền của gene trong nhân và gene trong tế bào chất, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Các gene nằm trong ti thể được di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là đời con luôn có kiểu hình của mẹ.

b)

Các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất quy định không có sự phân tính.

c)

Gene trong nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con, gene trong tế bào chất luôn phân chia không đồng đều cho các tế bào con.

d)

Có thể dựa vào phép lai phân tích để biết gene nằm trong nhân hay trong tế bào chất.

35.

Mendel đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai cải tiến giống.

c)

Lai thuận nghịch.

d)

Lai xa.

36.

Kiểu gene nào sau đây được gọi là kiểu gene đồng hợp về 2 cặp gene?

a)

A. Aabb.

b)

B. Aa.

c)

C. aabb.

d)

D. AaBb.

37.

Trong quan sát thí nghiệm trên cây hoa phân, từ những cành có lá xanh chỉ mọc ra những nhánh có lá xanh, những cành có lá trắng chỉ cho ra những nhánh có lá trắng. Sau nhiều thí nghiệm ông phát hiện ra quy luật

a)

phân li.

b)

di truyền của gene ngoài nhân.

c)

phân li độc lập.

d)

hoán vị gene.

38.

Xét hai cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài; sự biểu hiện của kiểu gene không phụ thuộc môi trường. Cây thân cao, quả dài thuần chủng có kiểu gene

a)

AABB.

b)

Aabb.

c)

aabb.

d)

aaBB.

39.

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

3.

b)

1.

c)

4.

d)

2.

40.

Khi nghiên cứu khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: gam/1000 hạt), người ta thu được kết quả như sau: Giống lúa 1: Khối lượng tối đa 300, Khối lượng tối thiểu 200; Giống lúa 2: Khối lượng tối đa 260, Khối lượng tối thiểu 250; Giống lúa 3: Khối lượng tối đa 345, Khối lượng tối thiểu 190; Giống lúa 4: Khối lượng tối đa 325, Khối lượng tối thiểu 270. Loại giống lúa nào có mức phân dị rộng nhất?

a)

1.

b)

1.

c)

4.

d)

2.

41.

Hình 1 thể hiện cơ sở tế bào học của liên kết gene trong thí nghiệm của Morgan. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Liên kết gene là hiện tượng các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau.

b)

Morgan tiến hành thí nghiệm lai phân tích trên ruồi giấm để ở thế hệ F1 về 6 cặp tính trạng tương phản để tìm ra được hiện tượng liên kết gene.

c)

Khi cho F1 lai phân tích để tạo ra thế hệ F2, Morgan đã đưa ra hai giả thuyết: phân li độc lập và phân li đồng thời.

d)

Ruồi giấm đực F1 giảm phân tạo được hai loại giao tử: BV và bv, mỗi loại giao tử chiếm 50%.

42.

Các cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong đất chua, có độ pH 6,0, cây ra hoa màu xanh; khi trồng trong đất kiềm, có độ pH 7,0 cây ra hoa màu hồng. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Khi môi trường đất kiềm trồng cẩm tú cầu sẽ cho hoa màu vàng.

b)

Màu sắc hoa cẩm tú cầu chịu ảnh hưởng của độ pH trong đất.

c)

Các cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong đất có độ pH khác nhau sẽ cho màu hoa khác nhau. Chứng tỏ độ pH có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.

d)

Khi đem cây cẩm tú cầu có hoa màu hồng trồng ở môi trường đất chua thì lần sau ra hoa sẽ cho hoa màu xanh.

43.

Câu 42. Ở người bệnh máu khó đông do allele h nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định (không có allele tương ứng trên Y), allele H quy định máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh trong tổng số con trai được sinh ra.

b)

100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh.

c)

Tỉ lệ nữ giới mắc bệnh máu khó đông cao hơn ở nam giới vì ở nữ mang 2 NST X, còn ở nam chỉ mang 1 NST X.

d)

Những người bị bệnh máu khó đông cần tránh kết hôn gần huyết thống để giảm nguy cơ truyền gene bệnh cho con.

44.

Giống thỏ Himalaya khi sống trong tự nhiên hoặc khi nuôi ở điều kiện nhiệt độ thấp hơn 20°C thì có bộ lông trắng mượt, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mũi có lông đen. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo một phần lông trắng trên lưng của thỏ và buộc các ống nước đá lên vào chỗ đó đến khi lông mọc lại. Biết rằng nếu nuôi thỏ ở điều kiện nhiệt độ 30°C thì toàn thân thỏ có màu trắng mượt. Từ những dữ kiện ở trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a) Các tế bào ở đầu mút có thể có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở vùng thân của thỏ.

b)

b) Khi buộc các ống nước đá vào vùng lông bị cạo, phần lông mọc lại tại vùng này có màu đen là do nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene.

c)

c) Kết quả trên cho thấy kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene với điều kiện môi trường.

d)

d) Gene quy định tổng hợp sắc tố melanin chỉ phiên mã ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.

45.

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ. Hãy cho biết nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.

b)

Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.

c)

Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.

d)

Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gene AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).

47.

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 2 allele quy định: allele W quy định tính trạng trội, allele w quy định tính trạng lặn. Morgan đã tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính trạng màu mắt ở ruồi giấm như sau: Phép lai (1): P: ♀ ruồi mắt đỏ × ♂ ruồi mắt trắng F1: 100% ruồi mắt đỏ F1 × F1: ♀ ruồi mắt đỏ × ♂ ruồi mắt đỏ F2: 75% ruồi mắt đỏ; 25% ruồi mắt trắng (tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực) Phép lai (2): P: ♀ ruồi mắt trắng × ♂ ruồi mắt đỏ F1: 50% ♀ mắt đỏ; 50% ♂ mắt trắng F1 × F1: ♀ ruồi mắt đỏ × ♂ ruồi mắt trắng F2: 25% ♀ ruồi mắt đỏ; 25% ♀ mắt trắng; 25% ♂ ruồi mắt đỏ; 25% ♂ ruồi mắt trắng

a)

Tính trạng mắt đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt trắng.

b)

Hiện tượng di truyền trên là do gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele trên Y.

c)

75% ruồi mắt đỏ ở F2 của phép lai (1) có 2 kiểu gene là XWXW và XWY.

d)

Ở các loài sinh vật khác có hệ thống nhiễm sắc thể giới tính X-Y, các gene trên nhiễm sắc thể giới tính X có hiện tượng di truyền chéo nên chỉ di truyền cho giới dị giao (XY).

48.

Câu 46. Ở người, một trong những nguyên nhân gây bệnh Alzheimer là do gene trong ti thể gây nên. Nếu lấy nhân từ trứng của người mẹ bị bệnh chuyển vào trứng đã loại bỏ nhân của người không bị bệnh này (vẫn chứa DNA ti thể) tạo trứng chuyển nhân; cho thụ tinh nhân tạo giữa trứng chuyển nhân với tinh trùng của người bố, sau đó đưa trứng đã thụ tinh trở lại tử cung của người mẹ không mang bệnh này thì con sinh ra khả năng không bị bệnh chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy).

a)

1,0

b)

0,5

c)

0,0

d)

0,8

49.

Câu 47. Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Nếu cho hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn với cây F1 ở phép lai nghịch thì đời F2 thu được 6820 cây. F2 có bao nhiêu cây lá xanh?

a)

6820

b)

3410

c)

0

d)

13640

50.

Câu 48. Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí của gene (locus) trên nhiễm sắc thể; được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm như Hình 48. Theo lý thuyết, phép lai P: BV/bv × bv/bv, F1 có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu (%)?

a)

17

b)

8

c)

25

d)

50

51.

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Phép lai Aa × aa sẽ thu được đời con có bao nhiêu phần trăm (%) số cây thân cao?

a)

50

b)

25

c)

75

d)

100

52.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AABbDd thu được từ phép lai AABBDd × aabbDd là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân)

a)

0,25

b)

0,125

c)

0,5

d)

0,0625

53.

Cho biết gene trội là trội hoàn toàn, mỗi gene quy định 1 tính trạng, đột biến không xảy ra. Cho phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe, thu được F1. Theo lí thuyết F1 có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu (%)?

a)

18,75%

b)

25%

c)

6,25%

d)

12,5%

54.

Câu 52. Ở một loài thực vật, tính trạng hoa kép trội hoàn toàn so với hoa đơn; tràng hoa đều trội hoàn toàn so với tràng hoa không đều. Cây bố dị hợp hai cặp gene có kiểu hình hoa kép, tràng hoa đều lai với cây mẹ hoa đơn, tràng hoa không đều, kết quả thu được ở thế hệ con gồm: 1748 cây hoa kép, tràng hoa không đều: 1752. Hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con.

a)

1:1

b)

3:1

c)

9:3:3:1

d)

2:1

55.

Cây hoa đơn, tràng hoa đều: 751 cây hoa kép, tràng hoa đều: 749 cây hoa đơn, tràng hoa không đều. Tần số hoán vị gene bằng bao nhiêu %?

a)

30

b)

15

c)

45

d)

60