Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.

d)

Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

2.

Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế

b)

Ngành sản xuất kinh doanh có chu kì ngắn.

c)

Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ.

d)

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội khó khăn.

3.

Đặc trưng chu kì sinh trưởng kéo dài của cây rừng gây ra hạn chế gì cho sản xuất lâm nghiệp?

a)

Thời gian thu hoạch rừng lâu và kéo dài.

b)

Tốc độ quay vòng vốn chậm, thời gian thu hồi vốn lâu ảnh hưởng đến tinh hình tổ chức sản xuất, quản lí, sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp.

c)

Thời gian thu hoạch rừng kéo dài dẫn đến thu hồi vốn lâu.

d)

Quản lí, sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp khó khăn.

4.

Phòng chống cháy rừng thuộc hoạt động lâm nghiệp cơ bản nào sau đây?

a)

Chế biến lâm sản.

b)

Chăm sóc rừng

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Phát triển rừng.

5.

Trồng mới rừng, trồng rừng sau khai thác thuộc hoạt động lâm nghiệp cơ bản nào?

a)

Chế biến lâm sản.

b)

Chăm sóc rừng

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Phát triển rừng.

6.

Việc đốt rừng làm nương rẫy dẫn đến suy thoái rừng vì:

a)

Làm tăng độ che phủ rừng

b)

Phá huỷ thảm thực vật, làm đất thoái hoá

c)

Giúp cây rừng sinh trưởng nhanh

d)

Tạo điều kiện cho rừng phục hồi

7.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng.

c)

Cho phép chuyển đổi cây rừng sang cây hoa màu, cây ăn quả hay cây công nghiệp.

d)

Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lí riêng.

8.

Yêu cầu về kiến thức chuyên môn trong lâm nghiệp giúp người lao động:

a)

Làm việc nhanh hơn trong văn phòng

b)

Khai thác rừng triệt để

c)

Thực hiện đúng kĩ thuật, bảo vệ và phát triển rừng bền vững

d)

Giảm trách nhiệm cá nhân

9.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

10.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về thể tích của thân cây.

11.

Trồng rừng bằng cây con có bầu có ưu điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Không cần chăm sóc

b)

Tỷ lệ sống cao

c)

Không tốn công vận chuyển

d)

Phù hợp mọi điều kiện đất

12.

Một địa phương có lượng mưa tập trung từ tháng 9 đến tháng 11. Thời vụ trồng rừng phù hợp nhất là:

a)

Giữa mùa khô

b)

Đầu mùa mưa

c)

Cuối mùa mưa

d)

Mùa đông

13.

Địa phương có đất nghèo dinh dưỡng, mùa khô kéo dài. Biện pháp chăm sóc rừng nào cần được ưu tiên?

a)

Tăng mật độ trồng

b)

Làm cỏ, vun gốc và bón phân hợp lý

c)

Không cần chăm sóc

d)

Chặt bớt cây non

14.

Nhiệm vụ quan trọng của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững là:

a)

Chặt phá rừng tự do

b)

Bảo vệ rừng, kết hợp khai thác hợp lý

c)

Chỉ tập trung trồng rừng mới

d)

Không cho phép khai thác rừng

15.

Vì sao cần phải bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng một cách bền vững?

a)

Vì rừng là tài nguyên vô hạn

b)

Vì rừng có khả năng tự phục hồi nhanh

c)

Vì rừng vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa bảo vệ môi trường

d)

Vì rừng không liên quan đến đời sống con người

16.

Cho các phát biểu sau đây: (1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các nhà máy, đô thị. (2) Sử dụng flycam kiểm tra, giám sát nguy cơ cháy rừng. (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho người dân. (4) Trồng cây ăn quả trên diện tích đất rừng tự nhiên. Các hoạt động bảo vệ tài nguyên rừng là:

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (2), (5).

d)

(1), (3), (5).

17.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

d)

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

18.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thuỷ sản nước ta trong thời gian tới là

a)

đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

b)

tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thuỷ sản.

c)

đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

d)

phát triển đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

19.

Cá tầm, cá hồi vẫn thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?

a)

Thuỷ sản bản địa.

b)

Thuỷ sản nhập nội (ngoại nhập).

c)

Thuỷ sản nhập khẩu.

d)

Thuỷ sản xuất khẩu.

20.

"Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

21.

Trong ao nuôi cá chép, vào những ngày thời tiết âm u, tiến hành kiểm tra nước ao nuôi thấy hàm lượng oxygen hoà tan thấp ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá. Đề xuất xử lý hiện tượng này, biện pháp nào sau đây phù hợp?

a)

Bổ sung phần hữu cơ vào ao nuôi.

b)

Tăng cường sử dụng quạt nước trong ao nuôi.

c)

Bổ sung vitamin vào thức ăn cho cá.

d)

Tăng lượng thức ăn cho cá.

22.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sản.

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

c)

bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.

23.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

c)

Độ mặn

d)

Hàm lượng NH3.

24.

Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen.

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi.

25.

Biện pháp nào sau đây hiệu quả nhất để khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Khai thác triệt để rừng tự nhiên

b)

Tăng cường trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng

c)

Chuyển đất rừng sang đất ở

d)

Giảm diện tích rừng sản xuất

26.

Đâu không phải các chủ thể quản lý rừng ở nước ta?

a)

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, người ngoại quốc, hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam.

b)

Ban quản lí rừng đặc dụng, ban quản lí rừng phòng hộ.

c)

Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang.

d)

Tổ chức khoa học và công nghệ đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước.

27.

Đâu là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Phá rừng lấy đất nông nghiệp.

b)

Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

c)

Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững.

d)

Chăn thả rừng và chăn thả gia súc.

28.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng.

c)

Cho phép chuyển đổi cây rừng sang cây hoa màu, cây ăn quả hay cây công nghiệp.

d)

Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lí riêng.

29.

Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng rừng. (2) Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng. (3) Phát triển giống cây lâm nghiệp. (4) Phòng và chữa cháy rừng. (5) Trồng cây thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng. Các hoạt động phát triển rừng là:

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

30.

Cho các phát biểu sau đây: (1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các nhà máy, đô thị. (2) Sử dụng flycam kiểm tra, giám sát nguy cơ cháy rừng. (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho người dân. (4) Trồng cây ăn quả trên diện tích đất rừng tự nhiên. Các hoạt động bảo vệ tài nguyên rừng là:

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (2), (5).

d)

(1), (3), (5).

31.

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.

d)

Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.

32.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

33.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc "tỉa cành, tỉa thưa" nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.

c)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

d)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.

34.

Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.

c)

Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.

d)

Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.

35.

Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

36.

Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là

a)

Chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.

b)

Đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.

c)

Ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.

d)

Chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.

37.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

Sức đề kháng của cây yếu.

b)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

c)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.

d)

Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.

38.

Hoạt động tỉa thưa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

b)

Thay thế những cây khuyết tật bằng cây khoẻ.

c)

Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khoẻ.

d)

Loại bỏ cây già yếu kết hợp vệ sinh rừng.

39.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

40.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

41.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

Tiết kiệm hạt giống.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.

42.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

a)

Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

b)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

c)

Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

d)

Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

43.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Làm cỏ, vun xới.

b)

Tỉa cành, tỉa thưa.

c)

Bón phân thúc.

d)

Làm cỏ, tưới nước.

44.

Trong ao nuôi cá chép, vào những ngày thời tiết âm u, tiến hành kiểm tra nước ao nuôi thấy hàm lượng oxygen hoà tan thấp ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá. Đề xuất xử lí hiện tượng này, biện pháp nào sau đây phù hợp?

a)

Bổ sung phân hữu cơ vào ao nuôi.

b)

Tăng cường sử dụng quạt nước trong ao nuôi.

c)

Bổ sung vitamin vào thức ăn cho cá.

d)

Tăng lượng thức ăn cho cá.

45.

Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các ý kiến nên làm như sau. Chọn các ý đúng.

a)

Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.

b)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những vùng có nguy cơ bị tàn phá.

46.

Một khu rừng keo trồng lấy gỗ đang sinh trưởng mạnh về chiều cao và đường kính, cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả. Trong các phát biểu sau, hãy chọn những phát biểu đúng.

a)

Rừng keo có tác dụng điều hoà không khí.

b)

Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục.

c)

Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.

d)

Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

47.

Nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "Trồng và chăm sóc rừng" và thống nhất một số nội dung. Trong các nội dung sau, hãy chọn những nội dung đúng.

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

b)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

48.

Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Trong các nhận định sau về nhiệm vụ bảo vệ rừng của chủ rừng A, hãy chọn những nhận định đúng.

a)

Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng.

b)

Tăng sản lượng gỗ khai thác hàng năm.

c)

Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng.

d)

Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

49.

Nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng và đưa ra các việc nên làm sau đây. Hãy chọn những việc phù hợp.

a)

Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.

b)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá.

50.

Đa số các loài cây rừng lấy gỗ đều trải qua bốn giai đoạn sinh trưởng. Hãy chọn những nhận định đúng.

a)

Giai đoạn non và giai đoạn già cỗi, sức đề kháng và chống chịu của cây kém do các quá trình trao đổi chất diễn ra chậm.

b)

Tập trung khai thác rừng ở giai đoạn gần thành thục vì số lượng hoa quả và dáng cây là tốt nhất.

c)

Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn nên tập trung khai thác cây ở giai đoạn thành thục để cho cây non có điều kiện phát triển.

d)

Đối với rừng giống nên khai thác hạt giống vào giai đoạn thành thục là tốt nhất.