WorksheetsKiến thức Hóa học cơ bản
Total questions: 73
Worksheet time: 44mins
Phản ứng hóa học là gì?
Sự bay hơi của chất
Sự hòa tan của chất
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
Sự nóng chảy của chất
Hiện tượng nào sau đây là phản ứng hóa học?
Nước sôi
Đường tan trong nước
Đốt cháy gỗ
Đá tan chảy
Phản ứng tỏa nhiệt là:
Phản ứng hấp thụ nhiệt
Phản ứng làm giảm nhiệt độ môi trường
Phản ứng không liên quan đến nhiệt
Phản ứng giải phóng nhiệt ra môi trường
Ví dụ nào là phản ứng thu nhiệt?
Đốt cháy khí gas
Cho vôi sống vào nước
Đá tan chảy
Đốt cháy than
Dấu hiệu thường gặp của phản ứng hóa học là:
Chất chuyển từ rắn sang lỏng
Xuất hiện chất mới
Chất bay hơi
Chất hòa tan
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt?
6,02 × 10²²
6,02 × 10²³
6,02 × 10²⁴
6,02 × 10²¹
Kí hiệu của số mol là:
m
V
n
M
Đơn vị của khối lượng mol là:
g
mol
g/mol
kg
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí chiếm thể tích là:
22,4 lít
24,79 lít
20 lít
25 lít
Công thức tính thể tích mol của chất khí là:
V = n/M
V = 24,79 · n
V = m/n
V = M · n
Tỉ khối của khí A so với khí B là:
Tỉ lệ thể tích của A và B
Tỉ lệ khối lượng riêng
Tỉ lệ số mol
Tỉ lệ khối lượng mol
Dung dịch là:
Hỗn hợp không đồng nhất
Chất rắn tan trong chất lỏng
Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi
Chất lỏng hòa tan chất lỏng
Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan gọi là:
Dung dịch loãng
Dung dịch đậm đặc
Dung dịch bão hòa
Dung dịch chưa bão hòa
Độ tan của chất là gì?
Số gam chất tan trong 100 g dung dịch
Số gam chất tan trong 100 g nước
Độ tan của chất là gì?
Số gam chất tan trong 100 g dung dịch
Số gam chất tan trong 100 g nước
Số mol chất tan trong 1 lít nước
Số gam dung môi trong dung dịch
Công thức tính độ tan là:
S = mdd / mct
S = mct / mdm
S = (mct / mnước) × 100
S = mct × 100
Nồng độ phần trăm cho biết:
Số mol chất tan trong dung dịch
Số gam dung môi trong 100 g dung dịch
Số gam chất tan trong 100 g dung dịch
Số gam dung dịch trong 100 g nước
Công thức tính nồng độ mol là:
CM = m/M
CM = n/V
CM = V/n
CM = m/V
Nội dung định luật bảo toàn khối lượng là:
Tổng thể tích không đổi
Tổng số mol không đổi
Tổng khối lượng chất tham gia bằng tổng khối lượng sản phẩm
Khối lượng chất giảm sau phản ứng
Trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn vì:
Nguyên tử không thay đổi
Phân tử không thay đổi
Số mol tăng
Thể tích tăng
Bước đầu tiên khi viết phương trình hóa học là:
Cân bằng phương trình
Viết sơ đồ phản ứng
Tính khối lượng
Tính số mol
Phương trình hóa học cho biết:
Màu sắc chất
Trạng thái chất
Tỉ lệ giữa các chất
Nhiệt độ phản ứng
Phương trình đúng của phản ứng H₂ + Cl₂ → HCl là:
H₂ + Cl₂ → HCl
H₂ + Cl₂ → 2HCl
2H₂ + Cl₂ → HCl
H₂ + 2Cl₂ → 2HCl
Hiệu suất phản ứng cho biết:
Tốc độ phản ứng
Mức độ hoàn toàn của phản ứng
Nhiệt lượng phản ứng
Thể tích khí
Công thức tính hiệu suất theo khối lượng là:
H = mtt / mlt × 100%
H = mlt / mtt × 100%
H = ntt / nlt × 100%
H = Vtt / Vlt × 100%
Công thức tính hiệu suất theo khối lượng là:
H = mtt / mlt × 100%
H = mlt / mtt × 100%
H = ntt / nlt × 100%
H = Vtt / Vlt × 100%
Nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì:
Phản ứng xảy ra hoàn toàn
Chất phản ứng hết
Lượng sản phẩm thực tế nhỏ hơn lí thuyết
Không tạo sản phẩm
Trong công thức hiệu suất theo mol, n’ là:
Số mol lí thuyết
Số mol ban đầu
Số mol phản ứng
Số mol thực tế
Tính theo phương trình hóa học dựa vào:
Màu sắc chất
Trạng thái chất
Tỉ lệ số mol
Nhiệt độ
Để tính khối lượng chất cần biết:
Thể tích
Số mol và khối lượng mol
Nhiệt độ
Áp suất
Đại lượng nào dùng nhiều nhất khi tính toán hóa học?
Thể tích
Khối lượng
Số mol
Khối lượng riêng
Mục đích của việc lập phương trình hóa học là:
Quan sát hiện tượng
Dự đoán màu sắc
Tính toán lượng chất
Tăng nhiệt độ phản ứng
Vì sao nói đốt cháy gỗ là phản ứng hóa học?
Vì gỗ nóng lên
Vì gỗ chuyển từ rắn sang khí
Vì tạo ra các chất mới như tro, khí CO₂
Vì gỗ bị đổi màu
Dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
Chất tan trong nước
Chất nóng chảy
Xuất hiện khí hoặc chất kết tủa
Chất bay hơi
Phản ứng tỏa nhiệt khác phản ứng thu nhiệt ở điểm nào?
Có chất mới hay không
Có đổi màu hay không
Có giải phóng nhiệt ra môi trường hay không
Có tạo khí hay không
Cho vôi sống vào nước làm nhiệt độ tăng vì:
Nước bay hơi
Xảy ra phản ứng thu nhiệt
Xảy ra phản ứng hóa học tỏa nhiệt
Vôi sống tan trong nước
Khối lượng mol cho biết điều gì?
c làm nhiệt độ tăng vì:
Nước bay hơi
Xảy ra phản ứng thu nhiệt
Xảy ra phản ứng hóa học tỏa nhiệt
Vôi sống tan trong nước
Khối lượng mol cho biết điều gì?
Thể tích của 1 mol chất
Khối lượng của 1 mol chất
Số mol của chất
Khối lượng của 1 lít chất
Vì sao cần dùng đơn vị mol trong hóa học?
Để đo nhiệt độ
Để so sánh khối lượng các chất
Để đếm số hạt vi mô một cách thuận tiện
Để đo thể tích dung dịch
Ở điều kiện chuẩn, mọi chất khí đều có cùng thể tích mol vì:
Có cùng khối lượng
Có cùng số phân tử
Có cùng khối lượng mol
Có cùng khối lượng riêng
Tỉ khối của khí A so với khí B lớn hơn 1 cho biết:
Khí A nhẹ hơn khí B
Khí A có khối lượng mol nhỏ hơn
Khí A nặng hơn khí B
Hai khí có cùng khối lượng
Vì sao dung dịch là hỗn hợp đồng nhất?
Có nhiều chất
Không nhìn thấy chất tan
Thành phần như nhau ở mọi vị trí
Chỉ có chất lỏng
Dung dịch bão hòa là dung dịch:
Có nhiều chất tan
Có ít dung môi
Không thể hòa tan thêm chất tan
Có nồng độ lớn
Nồng độ phần trăm phản ánh điều gì?
Số mol chất tan
Mức độ đậm đặc của dung dịch
Thể tích dung dịch
Khối lượng dung môi
Khi pha loãng dung dịch bằng nước thì:
Khối lượng chất tan tăng
Nồng độ dung dịch tăng
Nồng độ dung dịch giảm
Khối lượng dung dịch không đổi
Định luật bảo toàn khối lượng cho biết:
Chất tham gia biến mất
Chất mới được tạo ra từ không khí
Nguyên tử chỉ sắp xếp lại, không mất đi
Khối lượng sản phẩm luôn lớn hơn
Vì sao khi cân bằng phương trình hóa học phải đảm bảo số nguyên tử hai vế bằng nhau?
Vì sao khi cân bằng phương trình hóa học phải đảm bảo số nguyên tử hai vế bằng nhau?
Để phương trình đẹp hơn
Để đúng với định luật bảo toàn khối lượng
Để dễ nhớ
Để tăng tốc độ phản ứng
Phương trình hóa học giúp ta:
Quan sát hiện tượng
Biết màu sắc chất
Hiểu tỉ lệ các chất trong phản ứng
Biết nhiệt độ phản ứng
Khi tính theo phương trình hóa học, vì sao phải đổi khối lượng ra số mol?
Vì mol dễ nhớ
Vì phương trình cho tỉ lệ số mol
Vì khối lượng không chính xác
Vì thể tích khó đo
Hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% vì:
Phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn
Có thất thoát hoặc phản ứng chưa hoàn toàn
Chất phản ứng dư
Phản ứng tỏa nhiệt
Nếu hiệu suất phản ứng là 100% thì:
Không có sản phẩm
Sản phẩm thực tế bằng lí thuyết
Sản phẩm thực tế nhỏ hơn lí thuyết
Phản ứng không xảy ra
Đại lượng nào phản ánh mức độ xảy ra của phản ứng?
Thể tích
Khối lượng
Hiệu suất
Nồng độ
Mục đích chính của việc tính toán hóa học là:
Quan sát hiện tượng
Dự đoán màu sắc
Xác định lượng chất cần và thu được
Tăng nhiệt độ phản ứng
Đốt cháy hoàn toàn 12 g cacbon. Khối lượng khí CO₂ thu được là:
22 g
36 g
44 g
48 g
Cho 4,96 lít khí O₂ (đktc). Số mol khí O₂ là:
0,1 mol
0,2 mol
0,25 mol
0,5 mol
Hòa tan 10 g NaCl vào 190 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
5%
10%
19%
20%
Một dung dịch có nồng độ 15%. Khối lượng chất tan trong 200 g dung dịch là:
15 g
20 g
30 g
40 g
Hòa tan 0,5 mol NaO
độ phần trăm của dung dịch là:
5%
10%
19%
20%
Một dung dịch có nồng độ 15%. Khối lượng chất tan trong 200 g dung dịch là:
15 g
20 g
30 g
40 g
Hòa tan 0,5 mol NaOH vào nước để được 250 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch là:
0,5 M
1 M
2 M
4 M
Khí A có khối lượng mol là 44 g/mol. Tỉ khối của khí A so với khí O₂ là:
1
1,25
1,375
1,5
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 g lưu huỳnh (S). Khối lượng SO₂ tạo thành là:
6,4 g
12,8 g
32 g
64 g
Phản ứng có hiệu suất 80%. Nếu theo lí thuyết thu được 50 g sản phẩm thì thực tế thu được:
30 g
40 g
45 g
50 g
Cho 11,2 lít khí CO₂ (đktc). Số mol CO₂ là:
0,25 mol
0,4 mol
0,45 mol
0,5 mol
Hòa tan 20 g NaOH (M = 40 g/mol) vào 500 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch là:
0,5 M
1 M
2 M
4 M
Một dung dịch có CM = 2 M, thể tích 250 ml. Số mol chất tan là:
0,25 mol
0,5 mol
1 mol
2 mol
Trộn 100 g dung dịch NaCl 10% với 100 g dung dịch NaCl 20%. Nồng độ phần trăm dung dịch thu được là:
12%
15%
18%
20%
Khí X có tỉ khối so với H₂ là 22. Khối lượng mol của X là:
22 g/mol
32 g/mol
44 g/mol
48 g/mol
Để pha 300 g dung dịch NaCl 5% cần bao nhiêu gam NaCl?
10 g
12 g
15 g
20 g
Cho phản ứng tạo ra 0,8 mol sản phẩm, trong khi theo lí thuyết là 1 mol. Hiệu suất phản ứng là:
70%
75%
80%
90%
