wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG RÚT GỌN CUỐI KỲ I

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

A. Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.

b)

B. Hạn chế nguồn thu ngân sách.

c)

C. Kiềm chế mở rộng việc làm.

d)

D. Nâng cao phúc lợi xã hội.

2.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Mở rộng hội nhập quốc tế.

b)

Bất bình đẳng xã hội giảm.

c)

Môi trường bị suy thoái.

d)

Vấn đề thất nghiệp giảm.

3.

Cụm từ GDP là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc dân.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội.

d)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

4.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?

a)

Một quốc gia muốn phát triển kinh tế chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

b)

Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thúc đẩy phát triển bền vững.

d)

Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được phải dựa vào tăng trưởng kinh tế.

5.

Đối với mỗi quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Thu nhập quốc nội bình quân đầu người.

c)

Tổng thu nhập quốc dân.

d)

Kết quả thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ.

6.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế không thể hiện ở chỉ tiêu nào dưới đây?

a)

Chỉ tiêu về thu nhập quốc dân.

b)

Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu.

c)

Chỉ tiêu về thu nhập quốc nội.

d)

Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế.

7.

Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở

a)

Thu nhập người dân.

b)

Chỉ số lạm phát.

c)

Tỷ lệ thất nghiệp.

d)

Tỷ lệ tử vong.

8.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.

b)

Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.

c)

Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.

d)

Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm.

9.

Đối với mỗi quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?

a)

Giảm nghèo đa chiều.

b)

Thu nhập quốc dân theo đầu người.

c)

Thu nhập quốc dân.

d)

Thu nhập quốc nội theo đầu người.

10.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân phối.

d)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

11.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

a)

Là hợp tác kết kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

b)

Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.

c)

Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

d)

Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

12.

Câu 11: Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.

b)

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế.

13.

Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

Khu vực.

b)

Song phương.

c)

Châu lục.

d)

Toàn cầu.

14.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

a)

Hội nhập toàn cầu.

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập song phương.

d)

Hội nhập toàn diện.

15.

Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

a)

Mở rộng lãnh thổ.

b)

Mở rộng chủ quyền.

c)

Mở rộng thị trường.

d)

Mở mang trí tuệ.

16.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

a)

toàn cầu.

b)

khu vực.

c)

song phương.

d)

toàn diện.

17.

Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

b)

Chính sách giải quyết việc làm.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

18.

Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

19.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

A. Thúc đẩy tín dụng đen.

b)

B. Ổn định tài chính cá nhân.

c)

C. Huy động vốn dài hạn.

d)

D. Giảm lao động thất nghiệp.

20.

Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào

a)

Hậu quả của người được bảo hiểm.

b)

Quy mô của công ty bảo hiểm.

c)

Địa vị người tham gia bảo hiểm.

d)

Hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên.

21.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

Trợ cấp tử tuất.

b)

Trợ cấp tai nạn lao động.

c)

Trợ cấp lưu trú.

d)

Trợ cấp bệnh nghề nghiệp.

22.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

Ngăn ngừa rủi ro.

b)

Phòng ngừa biến cố.

c)

Khắc phục rủi ro.

d)

Quản lý xã hội.

23.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Huy động vốn dài hạn.

b)

Thúc đẩy tín dụng đen.

c)

Ổn định tài chính cá nhân.

d)

Giảm lao động thất nghiệp.

24.

Việc Nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp việc làm.

d)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

25.

Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm nghèo là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?

a)

A. Chỉ số tiến bộ xã hội.

b)

B. Tổng thu nhập quốc dân.

c)

C. Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

D. Thu nhập theo đầu người.

26.

Hệ thống bảo hiểm là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách việc làm.

b)

Chính sách thu nhập.

c)

Chính sách giảm nghèo.

d)

Chính sách bảo hiểm.

27.

Nhận thấy thị trường B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Sản phẩm.

b)

Thị trường.

c)

Tài chính.

d)

Khách hàng.

28.

Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?

a)

Xác định thời gian khai trương.

b)

Xác định mục tiêu làm từ thiện.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

Xác định thời gian đóng cửa.

29.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Đưa ra phương hướng thực hiện.

c)

Xác định chiến lược thị trường.

d)

Đưa ra thời gian thành công.

30.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

b)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.

31.

Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện kinh doanh.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.

32.

Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được

a)

Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện kinh doanh.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.

33.

Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định điều kiện thực hiện.

b)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

34.

Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

Hành vi tiêu dùng.

b)

Nguồn gốc xuất thân.

c)

Nhu cầu khách hàng.

d)

Độ tuổi khách hàng.

35.

Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là:

a)

Yếu tố hội nhập.

b)

Yếu tố khách hàng.

c)

Yếu tố xuất thân.

d)

Yếu tố quốc tế.

36.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

Số thuế có thể gian lận.

b)

Chiến lược kinh doanh.

c)

Thủ đoạn khách hàng.

d)

Đối tác cần loại bỏ.

37.

Nhận thấy tỉnh B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Sản phẩm.

b)

Thị trường.

c)

Tài chính.

d)

Khách hàng.

38.

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

39.

Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Kinh tế.

d)

Pháp lý.

40.

Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức.

b)

Nhân văn.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

41.

Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện trách nhiệm xã hội ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm nhân văn.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

42.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải

a)

Giữ chữ tín với đối tác và khách hàng.

b)

Đối xử công bằng với các nhân viên.

c)

Chăm lo đời sống người lao động.

d)

Khai thác và tàn phá tài nguyên.

43.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ góp phần giúp doanh nghiệp tạo dựng được

a)

Quan hệ phi lợi nhuận.

b)

Các quan hệ pháp lý.

c)

Mối quan hệ miễn thuế.

d)

Thương hiệu và tên tuổi.

44.

Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?

a)

Giữ chữ tín với đối tác và khách hàng.

b)

Đối xử công bằng với các nhân viên.

c)

Chăm lo đời sống người lao động.

d)

Khai thác và tàn phá tài nguyên.

45.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Mục tiêu tài chính ngắn hạn.

b)

Mục tiêu tài chính dài hạn.

c)

Mục tiêu tài chính trung hạn.

d)

Mục tiêu tài chính vô hạn.

46.

Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.

b)

Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c)

Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.

d)

Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.

47.

Kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.

c)

Xác định các khoản chi tiêu thiết yếu.

d)

Xác định kế hoạch thu lợi nhuận kinh doanh.

48.

Gia đình bạn B (có 4 thành viên) đặt ra mục tiêu sau 3 tháng mua một chiếc xe đạp điện chuẩn bị cho em gái vào học trung học phổ thông, sau 3 năm tích luỹ được một khoản tiền cho anh trai vào học đại học, sau 10 năm sẽ mua được một căn chung cư. Mục tiêu tài chính nào dưới đây không được gia đình bạn B xác định?

a)

Trung hạn.

b)

Dài hạn.

c)

Không thời hạn.

d)

Ngắn hạn.

49.

Những khoản bắt buộc phải chi tiêu hàng tháng để phục vụ các thành viên trong gia đình được gọi là khoản chi tiêu

a)

Không thiết yếu.

b)

Đặc biệt.

c)

Thiết yếu.

d)

Quá xa xỉ.

50.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Tham gia hoạt động giải trí.

b)

Mua bảo hiểm an sinh cho con.

c)

Mua nhà và ở riêng sau 3 năm.

d)

Xây dựng số theo dõi thu chi.

51.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống.

a)

Anh T đã tận dụng các nền tảng trực tuyến như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến và email marketing để tăng tầm nhìn và tương tác với khách hàng tiềm năng.

b)

Vì đã có lượng khách hàng ổn định nên không cần nghiên cứu thị trường cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro.

c)

Chiến lược kinh doanh của anh T là một chuỗi các biện pháp, cách thức để đạt được hiệu quả tối ưu.

d)

Anh T nắm bắt xu hướng mới và đáp ứng được nhu cầu của thị trường bằng cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ mới, cải tiến và độc đáo.

52.

Đọc đoạn thông tin sau: Với ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn tạo ra một trang trại hữu cơ hiện đại và bền vững. Để thực hiện được ý tưởng kinh doanh đó anh K đã nghiên cứu và lựa chọn khu vực đất ở quê có điều kiện tự nhiên tốt, đất đai phù hợp và có nguồn nước dồi dào. Áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ hiện đại như sử dụng phân bón hữu cơ, có hệ thống tưới tiết kiệm nước. Từng bước anh K trồng trọt các loại rau, củ, quả và cây lúa mạch hữu cơ, đồng thời phát triển một số sản phẩm đặc biệt như hoa quả, mật ong, hay các loại thảo mộc. Anh tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là các cửa hàng địa phương, nhà hàng, thị trường nông sản và các trung tâm mua sắm để phân phối sản phẩm. Tận dụng vẻ đẹp tự nhiên của nơi đây anh K đã xây dựng mô hình trải nghiệm du lịch nông nghiệp, bao gồm tham quan trang trại, tham gia hoạt động canh tác và thưởng thức sản phẩm tại chỗ. Việc xây dựng trang trại nông nghiệp hữu cơ của anh K không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn.

a)

Thành công của anh K có được là do anh mở rộng quy mô hoạt động của trang trại ngay từ đầu.

b)

Để thực hiện ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn K đã có kế hoạch thực hiện chiến lược kinh doanh phù hợp cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro trong ngành.

c)

Một trong những lí do thành công của anh K là anh chú trọng vào việc bảo vệ môi trường góp phần tạo nên sự phát triển bền vững.

d)

Trong quá trình kinh doanh anh K cần điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với sự thay đổi của thực tế.

53.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

a)

A. Kiểm soát các khoản chi tiêu là nhân tố giúp vợ chồng anh A đạt được mục tiêu tài chính trong gia đình

b)

B. Vợ chồng anh A đã biết phân chia tỷ lệ các khoản chi tiêu trong gia đình.

c)

C. Vợ chồng anh A dành 60% thu nhập cho chi tiêu thiết yếu là chưa phù hợp.

d)

D. Việc đồng thời thực hiện hai mục tiêu tài chính gia đình của vợ chồng anh A là chưa hợp

54.

Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể

a)

A. Gia tăng giàu nghèo.                                

b)

B. Từ bỏ cuộc sống.

c)

C. Mặc cảm và tự ti.                                    

d)

D. Ổn định cuộc sống.

55.

Câu 32: Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được

a)

A. Ý tưởng kinh doanh.                                

b)

B. Chiến lược kinh doanh.

c)

C. Các rủi ro gặp phải.                                 

d)

D. Mục tiêu kinh doanh.