wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Gene và Di Truyền

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Mỗi gene mã hóa chuỗi polypeptide diễn hình gồm các vùng theo trình tự là:

a)

vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng mã hóa.

b)

vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

c)

vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng kết thúc.

d)

vùng vận hành, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

2.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về phân tử DNA của các loài này so với phân tử DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau: Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là:

a)

A → D → E → C → B.

b)

A → D → C → B → E.

c)

A → B → C → E → D.

d)

A → B → D → E → C.

3.

Nội dung chính của sự điều hòa biểu hiện gene là:

a)

kiểm soát quá trình dịch mã.

b)

kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.

c)

kiểm soát quá trình phiên mã.

d)

điều hòa hoạt động nhân đôi DNA.

4.

Đột biến gene là:

a)

sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.

b)

sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một cặp nucleotide.

c)

sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một số cặp nucleotide.

d)

sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến nhiều cặp nucleotide.

5.

Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel gồm các bước: (1) Cho các cây tự thụ phấn để tạo thế hệ F2. (2) Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. (3) Cho dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ F1. (4) Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh giả thuyết. (5) Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó đưa ra giả thuyết về kết quả thu thập được. Trình tự đúng trong các bước nghiên cứu là:

a)

(2) → (3) → (1) → (5) → (4).

b)

(1) → (2) → (3) → (4) → (5).

c)

(2) → (1) → (4) → (3) → (5).

d)

(1) → (5) → (2) → (3) → (4).

6.

(NT6) Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?

a)

Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.

b)

Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.

c)

Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu AB, hai đứa trẻ có nhóm máu AB và nhóm máu A.

d)

Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu B.

7.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu

b)

Chim

c)

Bướm

d)

Ruồi giấm

8.

Theo lý thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.

b)

Các gene trên cùng 1 nhiễm sắc thể thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.

c)

Các gene ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.

d)

Các gene ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.

9.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gene liên kết hoàn toàn. Theo lý thuyết, loại giao tử AB được sinh ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene AB/ab chiếm tỉ lệ:

a)

10%.

b)

20%.

c)

50%.

d)

30%.

10.

Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1 : 1 vì:

a)

Số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

Sức sống của giao tử đực và cái ngang nhau.

d)

Cơ thể XY tạo ra 2 loại giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

11.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: XAXa × XAY cho thế hệ con F1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng với F1?

a)

100% ruồi đực mắt đỏ.

b)

Không xuất hiện ruồi cái mắt trắng.

c)

50% ruồi cái mắt trắng.

d)

100% ruồi đực mắt trắng.

12.

Trong nghiên cứu của Correns, màu sắc lá của cây hoa phân do gene ở vị trí nào trong tế bào quy định?

a)

Lục lạp.

b)

Ti thể.

c)

Ribosome.

d)

Nhân.

13.

Ngày nay một số người phụ nữ mắc bệnh di truyền tế bào chất, họ muốn sinh con không bị bệnh này. Đâu là biện pháp giúp con của họ sinh ra bình thường?

a)

Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, sau đó cho nhân thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.

b)

Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, đưa nhân trứng vào tế bào trứng khác đã loại bỏ nhân, sau đó thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.

c)

Loại bỏ gene tế bào chất của mẹ ra khỏi tế bào trứng, sau đó cho nhân thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.

d)

Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, đưa nhân trứng vào tế bào trứng khác đã loại bỏ nhân không bị bệnh di truyền tế bào chất, sau đó thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.

14.

Mức phản ứng của một kiểu gene là gì?

a)

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.

b)

Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

c)

Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

15.

Thành phần kiểu gene của quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a, nằm trên nhiễm sắc thể thường, được xác định theo công thức nào?

a)

p²AA + 2pqAa + q²aa = 1

b)

p²Aa + 2pqAA + q²aa = 1

c)

p²AA + 2pqAa + q²Aa = 1

d)

p²aa + 2pqAa + q²AA = 1

16.

Quần thể thực vật tự thụ phấn nào sau đây có tần số kiểu gene dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ?

a)

0,8 Aa : 0,2 aa.

b)

100% AA.

c)

100% aa.

d)

100% Aa.

17.

Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào mục đích nào?

a)

Giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.

b)

Điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

c)

Chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền.

d)

Giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

18.

Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Luật Hôn nhân và Gia đình cấm kết hôn giữa những người có kiểu gene gần giống nhau, do đó khi kết hôn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời con, gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống.

b)

Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời làm tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống đời con nên Luật Hôn nhân và Gia đình cấm không cho những người trong trường hợp này kết hôn với nhau.

c)

Cứ kết hôn gần trong vòng 3 đời sau đó nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để tránh sinh con mang các bệnh tật di truyền.

d)

Kết hôn gần trong vòng 3 đời không ảnh hưởng gì về mặt di truyền và không vi phạm về mặt đạo đức.

19.

Vùng điều hòa là vùng nào?

a)

Quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.

b)

Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

c)

Mang thông tin mã hóa các amino acid.

d)

Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

20.

Theo lí thuyết, bộ ba mã hóa các amino acid tương ứng như sau: CCC, CCA - Pro; UCU, UCG - Ser; UUA, UUG - Leu; UGG - Trp; CAU, CAC - His. Một gene có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau: 5' ... ATGCTCTTACCA ... 3'. Bộ ba mã hóa nào sẽ được tạo ra từ gene này?

a)

UACGAGAAUGGU

b)

AUGCUCUUACCA

c)

UAGCUCUUACCA

d)

AUGGCUCUUACC

21.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

b)

gene điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gene điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động - gene điều hòa - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

22.

Enzyme nối sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là:

a)

restrictase

b)

ligase

c)

DNA polymerase

d)

RNA polymerase

23.

Phát biểu nào sau đây không thuộc về bản chất của quy luật phân li của Mendel?

a)

Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.

b)

Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.

c)

Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

d)

F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.

24.

Theo Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, sau đó cho F1 tự thụ phấn, thì ở thế hệ thứ hai:

a)

có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

b)

đều có kiểu hình khác bố mẹ.

c)

có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.

d)

đều có kiểu hình giống bố mẹ.

25.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa:

a)

Làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

b)

Hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gene quy định trên 2 NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

c)

Đảm bảo sự truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

d)

Cho phép lập bản đồ gene, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

26.

Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh mù màu, không có allele tương ứng trên NST Y. Kiểu gene nào sau đây của người nữ bị mù màu?

a)

XXAa

b)

XAY

c)

XXa

d)

XaY

27.

Ở gà, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 78. Số nhóm gene liên kết của loài này là:

a)

38

b)

39

c)

40

d)

42

28.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?

a)

b)

Chim

c)

Bướm

d)

Người

29.

Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai Aa x Aa cho F1 có tỉ lệ kiểu hình nào?

a)

3 quả đỏ : 1 quả vàng.

b)

1 quả đỏ : 1 quả vàng.

c)

100% quả đỏ.

d)

100% quả vàng.

30.

Di truyền gene ngoài nhân là sự di truyền tính trạng của gene trong các bào quan nào?

a)

Ti thể và ribosome.

b)

Lục lạp và ribosome.

c)

Ti thể và lục lạp.

d)

Ribosome và bộ máy golgi.

31.

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene ngoài nhân quy định. Một học sinh thực hiện phép lai: ♂hoa màu đỏ x ♀hoa màu xanh, đời con F1 thu được kết quả nào sau đây?

a)

100% hoa màu đỏ.

b)

100% hoa màu hồng.

c)

100% hoa màu xanh.

d)

100% hoa màu trắng.

32.

Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau được gọi là gì?

a)

Đột biến gene.

b)

Đột biến NST.

c)

Thường biến.

d)

Biến dị di truyền.

33.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng nào?

a)

Giảm dần kiểu gene đồng hợp trội, tăng dần kiểu gene đồng hợp lặn.

b)

Giảm dần kiểu gene dị hợp, tăng dần kiểu gene đồng hợp.

c)

Tăng dần kiểu gene dị hợp, giảm dần kiểu gene đồng hợp.

d)

Giảm dần kiểu gene đồng hợp lặn, tăng dần kiểu gene đồng hợp trội.

34.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gene BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các allele trong quần thể là gì?

a)

B = 0,4; b = 0,6.

b)

B = 0,8; b = 0,2.

c)

B = 0,2; b = 0,8.

d)

B = 0,6; b = 0,4.

35.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ ai?

a)

Bố.

b)

Bà nội.

c)

Ông nội.

d)

Mẹ.

36.

Di truyền y học là khoa học nghiên cứu về:

a)

Các bệnh, tật di truyền

b)

Bệnh truyền nhiễm

c)

Bệnh nhiễm trùng

d)

Rối loạn tâm thần

37.

Nội dung nào sau đây là "không" đúng:

a)

Vì có 4 loại nucleotide khác nhau và mã di truyền là mã bộ 3 nên sẽ có 4³ = 64 mã bộ 3 khác nhau.

b)

Có nhiều mã bộ 3 khác nhau cùng mã hóa cho 1 amino acid.

c)

Mỗi mã bộ 3 có thể mã hóa cho một hoặc một số amino acid khác nhau.

d)

Các mã bộ 3 không nằm gối lên nhau mà nằm kế tiếp nhau.

38.

Trong quá trình phiên mã, nucleotide loại A của gen liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?

a)

U.

b)

C.

c)

G.

d)

T.

39.

Khi gen phiên mã, thì mạch mRNA hình thành thế nào?

a)

Được tổng hợp gián đoạn theo chiều 5’-3’.

b)

Được tổng hợp liên tục theo chiều 5’-3’.

c)

Được tổng hợp liên tục theo chiều 3’-5’.

d)

Được tổng hợp gián đoạn theo chiều 3’-5’.

40.

Giả sử mạch mã gốc có bộ ba 5’TAG3’ thì bộ ba mã sao tương ứng trên mRNA là:

a)

5’AUC3’

b)

5’CUA3’

c)

5’UGA3’

d)

5’TAG3’

41.

Nhận xét nào sau về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

a)

Trong quá trình hình thành tổng hợp RNA, mạch khuôn DNA được phiên mã là mạch có chiều 3’→5’.

b)

Trong quá trình phiên mã tổng hợp RNA, mạch RNA được kéo dài theo chiều 5’→3’.

c)

Trong quá trình nhân đôi DNA, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 5’.

d)

Trong quá trình nhân đôi DNA, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 3’→5’.

42.

Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. Coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) Gene điều hòa (LacI) nằm trong thành phần của operon Lac. (2) Vùng vận hành (O) là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. (3) Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (LacI) không phiên mã. (4) Khi gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gene cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần.

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

43.

Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?

a)

AABb, AaBb

b)

AABB, AAbb

c)

aaBb, Aabb

d)

AaBb, AABb

44.

Giả sử một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật có trình tự các gen là ABCDEFGH bị đột biến thành NST có trình tự các đoạn như sau: HGABC.DEF. Dạng đột biến đó là:

a)

đảo đoạn

b)

lặp đoạn

c)

chuyển đoạn

d)

mất đoạn

45.

Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

a)

3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

b)

1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

c)

2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

d)

100% cá chép không vảy

46.

Ở lúa nước, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số nhóm gen liên kết của loài này là:

a)

24

b)

23

c)

12

d)

8

47.

Ở người, gen qui định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ:

a)

bố

b)

mẹ

c)

ông ngoại

d)

bà nội

48.

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến? (1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc. (2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám. (3) Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày. (sai) (4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

49.

Ở bò, AA quy định lông đỏ, Aa quy định lông khoang, aa quy định lông trắng. Một quần thể bò có: 600 con lông đỏ, 400 con lông khoang, 1000 con lông trắng. Gọi tần số allele A trong quần thể là p và tần số allele a trong quần thể là q. Tần số các allele trong quần thể là:

a)

p = 0,4 và q = 0,6

b)

p = 0,6 và q = 0,4

c)

p = 0,2 và q = 0,8

d)

p = 0,3 và q = 0,7

50.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEE × aaBBDdee cho đời con có bao nhiêu tổ hợp?

a)

8

b)

16

c)

32

d)

4

51.

Một loài có 2n = 8, được ký hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Có 4 thể đột biến có bộ NST là: 1. Thể đột biến số 1 thường giảm sức sống và giảm khả năng sinh sản. 2. Thể đột biến số 2 chỉ có thể xảy ra trong quá trình giảm phân. 3. Thể đột biến số 3 làm thay đổi số lượng NST. 4. Thể đột biến số 4 có thể được phát sinh trong quá trình nguyên phân tạo thành thể khảm. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

52.

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gene trội là trội hoàn toàn, phép lai AaBbCCDD × AabbccDd cho đời con có số tổ hợp là bao nhiêu?

a)

32

b)

8

c)

16

d)

4

53.

Nếu các gene phân li độc lập, cơ thể có kiểu gen AaBbdd tiến hành giảm phân bình thường có thể sinh ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

1

c)

8

d)

4

54.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây không phải là thường biến? 1. Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng và mắt hồng. 2. Cây rau mắc chuyển từ môi trường trên cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài. 3. Con tác kè hoa đổi màu theo nền môi trường. 4. Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

55.

Ở cà chua, tính trạng chiều cao do gene C có hai allele quy định, một quần thể đang cân bằng Hardy - Weinberg có tần số allele C là 0,4; allele c là 0,6. Theo lý thuyết, tần số kiểu gene dị hợp tử của quần thể là:

a)

0,48

b)

0,32

c)

0,25

d)

0,4

56.

Ở cà chua, tính trạng màu quả do gene D có hai allele quy định, một quần thể có số lượng các loại là 304 allele D và 496 allele d. Theo lý thuyết, tần số allele D của quần thể là:

a)

0,4

b)

0,32

c)

0,25

d)

0,48

57.

Câu 67: Một quần thể có thành phần kiểu gene là: 0,16AA; 0,48Aa; 0,36aa. Tần số allele a của quần thể này là bao nhiêu?

a)

0,6

b)

0,4

c)

0,8

d)

0,2

58.

Câu 68: Ở hoa mõm sói, kiểu gene AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Có bao nhiêu phép lai để đời con đồng tính?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

59.

Câu 69: Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,8. Theo lý thuyết, tần số allele a của quần thể này là bao nhiêu?

a)

0,6

b)

0,4

c)

0,8

d)

0,2

60.

Câu 70: Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể có kiểu gene Aa. Cho tự thụ phấn được thế hệ F1, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F1 là bao nhiêu phần trăm (%)?

a)

0,6

b)

0,4

c)

0,5

d)

0,2