Font size
WorksheetsBài 1: Liên Hợp Quốc
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?
Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh.
Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt.
Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh.
Các nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng toàn cầu.
Sự kiện nào sau đây trong năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc.
Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác chống chiến tranh và hòa bình.
Tại Hội nghị Ianta Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Tại Hội nghị Tê-hê-ran (Iran), nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức để duy trì hòa bình và an ninh.
Tại Mát-xcơ-va (Liên Xô), Chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
Hiến chương của Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?
Hội nghị Ianta.
Hội nghị Pốtđam.
Hội nghị Xan phranxico.
Hội nghị Pari.
Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Tổ chức nào có kết cấu tương đương như tên gọi của Liên hợp quốc?
Hội Quốc liên.
Đại hội đồng.
Khối Đồng minh.
Khối Hiệp ước.
Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24-10 hằng năm làm ngày Liên hợp quốc là vì đó là ngày
kết thúc chiến tranh lạnh.
Bế mạc Hội nghị Ianta.
Liên hợp quốc chính thức thành lập.
khai mạc lễ thành lập Liên hợp quốc.
Hội nghị nào đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc
Hội nghị Ianta.
Hội nghị Xan Phranxico.
Hội nghị Pốtđam.
Hội nghị Pari.
Liên Hợp quốc hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo.
Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Cấm đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.
quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
không đe dọa dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là
tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.
đem lại lợi ích cho các nước thành viên.
thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.
trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.
Hội nghị Ianta được triệu tập vào thời điểm nào của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn ác liệt.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sẽ thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng, giải giáp miền Tây Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu?
Liên Xô
Mĩ
Mĩ, Anh
Mĩ, Anh, Pháp
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu
Đông Âu
Nhật Bản
Triều Tiên
Các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945)?
Liên Xô, Mĩ, Anh
Các nước phương Tây
Liên Xô, Anh, Pháp
Anh, Đức, Nhật Bản
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mĩ.
Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới việc các cường quốc đồng minh triệu tập Hội nghị Ianta (2-1945)?
Yêu cầu nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
Yêu cầu tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Yêu cầu thắt chặt khối đồng minh chống phát xít.
Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
Nội dung nào không phải là mục đích triệu tập Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
Thỏa thuận nào của Hội nghị Ianta tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam?
Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Trung quốc cần phải trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
Trung Hoa Dân Quốc và Thực dân Anh sẽ vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
Việc triệu tập Hội nghị Ianta và một trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế?
Sự thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc sau chiến tranh.
Nhu cầu thiết lập một nền hòa bình bền vững sau chiến tranh.
Tham vọng chi phối thế giới của các cường quốc.
Thái độ coi thường của các nước lớn đối với các dân tộc nhược tiểu.
Quyết định của Hội nghị Ianta có tác động tích cực gì đối với phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam trong năm 1945?
Việt Nam không phải chịu sự tác động của cuộc đối đầu Xô - Mĩ.
Tiêu diệt phát xít Nhật để tạo điều kiện cho Việt Nam khởi nghĩa giành thắng lợi.
Việt Nam nhận được sự hỗ trợ từ Liên hợp quốc.
Việt Nam không bị thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực nào?
An ninh.
Kinh tế.
Văn hóa.
Chính trị.
Quốc gia nào sau đây ở châu Á nằm trong khối G20?
Thái Lan.
Việt Nam.
Nam Phi.
Inđônêxia.
Vì sao Thế Toàn cầu hóa là hệ quả của yếu tố nào?
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.
Cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
Cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Tháng 12-1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trong quan hệ quốc tế?
Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
Nước Đức được thống nhất.
Bức tường Béc-lin sụp đổ.
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Điều không phải là mục tiêu chính của Kế hoạch Mác – san?
Mĩ giúp Tây Âu khôi phục kinh tế.
Tập hợp Tây Âu vào liên minh với Mĩ.
Lôi kéo Tây Âu để chống Liên Xô và Đông Âu.
Mĩ nô dịch các nước Tây Âu.
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Đa dân tộc, ngôn ngữ.
Dân số trẻ và đông đảo.
Nền tài chính vững chắc.
Nền văn hóa truyền thống.
Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế - thương mại lớn nhất thế giới?
WTO.
APEC.
ASEAN.
NAFTA.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
Chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
Ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Nguyên nhân chủ yếu nhất buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là gì?
Sự phát triển của cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ cạnh tranh của Mĩ.
Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém đã làm suy giảm thế và lực của Liên Xô và Mĩ.
Văn kiện nào nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Pa-ris.
Giai đoạn trong những năm 1967 - 1976, tổ chức ASEAN
hoạt động có hiệu quả trong việc hỗ trợ các nước phát triển.
thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
mở rộng kết nạp thêm nhiều thành viên.
là tổ chức hợp tác kinh tế, chính trị lớn, có tầm ảnh hưởng ở quốc tế và khu vực.
Năm 1997, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Ấn Độ
Thái Lan
Campuchia
Lào
Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập trong bối cảnh
các nước Đông Nam Á đang kháng chiến chống đế quốc Mỹ.
hầu hết các nước Đông Nam Á đang chống chủ nghĩa thực dân cũ.
hầu hết các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.
các nước Đông Nam Á đang phát triển mạnh mẽ kinh tế.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN.
Thông cáo Thượng Hải.
Hiệp định Gio-ne-vơ.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia
Việt Nam
Thái Lan
Bru-nây
Vì sao Hiệp ước Ba-li (2-1976) được kí kết là sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN?
Kinh tế ASEAN bắt đầu tăng trưởng.
Tổ chức được nâng tầm ảnh hưởng trên thế giới.
ASEAN được nâng tầm ảnh hưởng trên thế giới.
Tạo cơ sở cho sự phát triển và hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên.
Thành tựu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
thành lập cộng đồng ASEAN.
ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác.
phát triển và mở rộng thành viên.
Sự khác biệt cơ bản nhất giữa tổ chức Liên hợp quốc và ASEAN là gì?
Tính chất.
Mục tiêu hoạt động.
Nguyên tắc hoạt động.
Lĩnh vực hoạt động.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
Tuyên bố Băng-cốc (1967)
Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
Hiến chương ASEAN (2007).
Hiệp ước Ba-li (1976).
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.
các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.
củng cố khối đoàn kết của ASEAN về an ninh và quân sự.
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Băng - cốc.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Hiệp ước Ba-li 1976.
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi
Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN
Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
Đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.
Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.
Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?
Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
Có thêm lực lượng đường dây với Trung Quốc ở Biển Đông.
Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng Bảo an.
Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?
Nguy cơ đường dây với Trung Quốc trên Biển Đông.
Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.
Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.
Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.
Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận tin Phát xít Nhật sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh không quyết định nội dung nào sau đây?
Ban bố Quân lệnh số 1.
Triệu tập Đại hội quốc dân tại Tân Trào.
Chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Tên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời trong thời điểm lịch sử
Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội (19-8-1945).
Đại hội quốc dân Tân Trào (16 đến 18-8-1945).
“Tuyên ngôn độc lập” ngày 2 - 9 - 1945 .
Hội nghị toàn quốc diễn ra từ ngày 13 đến 15 - 8 - 1945 .
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Thanh Hóa.
Cao Bằng.
Hưng Yên.
Quảng Nam.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Cần Thơ
Móng Cái
Lai Châu
Hà Tiên
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14–15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
Giải phóng dân tộc trong năm 1945
Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Lao động Việt Nam
Việt Nam Quốc dân đảng
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945)
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945)
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945)
Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Giải phóng dân tộc
Dân chủ nhân dân
Dân chủ tư sản kiểu cũ
Dân chủ tư sản kiểu mới
Quá trình phát triển của cách mạng tháng Tám năm 1945 có đặc điểm gì nổi bật?
Đồng loạt khởi nghĩa trên cả nước
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
Nổ ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị
Nổ ra ở nông thôn, rừng núi rồi phát triển về đồng bằng, thành thị
Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là
Phản hòa, cô lập, linh hoạt theo thời cơ
Tăng cường quan hệ ngoại giao và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Nhạy bén trước tình hình thế giới, đề ra chủ trương phù hợp
Phát huy sức mạnh khối đoàn kết dân tộc
Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương
Việt Nam đã giành được độc lập và xây dựng chính quyền của riêng mình
Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân
Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thể hiện bằng sự kiện nào?
Hiệp ước Hoa–Pháp
Hiệp ước Nam Kinh
Hòa ước Thiên Tân
Hiệp ước Pháp–Trung
“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam
Căn cứ địa chính của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
Căn cứ Cao–Bắc–Lạng
Căn cứ địa Việt Bắc
Liên khu III
Liên khu IV
Chiến thắng nào đã đánh dấu quân đội Việt Nam giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)?
Chiến dịch Biên giới Thu–Đông 1950
Chiến dịch Việt Bắc Thu–Đông 1947
Chiến dịch Hòa Bình 1951–1952
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
tập trung lực lượng.
phân tán lực lượng.
chiếm đất giành dân.
đánh nhanh rút gọn.
Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam quốc dân đảng.
An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
chính quyền cách mạng còn non trẻ.
kinh tế - tài chính kiệt quệ.
văn hóa lạc hậu.
ngoại xâm và nội phản.
Để đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, việc đầu tiên Đảng ta thực hiện sau cách mạng tháng Tám 1945 là
xây dựng chính quyền cách mạng.
chống ngoại xâm và nội phản.
giải quyết nạn đói, nạn dốt.
giải quyết khó khăn về tài chính.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
thúc đẩy cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
phải lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
cải tạo xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp chống Mỹ - Diệm.
chống chiến tranh phá hoại.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.
đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hoá trở lại” chiến tranh có nghĩa là
chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.
đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.
sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.
thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hoá chiến tranh.
Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là
buộc ký Hiệp định Pa-ri theo hướng có lợi cho Mỹ.
đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.
chỉ viện vũ khí vào trận B3 - Tây Nguyên.
khống chế, huỷ diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.
Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?
Mậu Thân.
Vạn Tường.
Núi Thành.
Phước Long.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay
kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.
kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
thực hiện chính sách mở cửa các mối quan hệ không bình.
tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay
thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.
xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.
Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
có được sự lãnh đạo của Đảng.
hậu quả chiến tranh nặng nề.
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?
Vẫn duy trì rất tốt đẹp.
Dần trở nên căng thẳng.
Chuyển sang đối đầu.
Trung Quốc xâm lược.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hoà bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng các khu tại Trường Sa.
Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là
độc lập, tự do, dân chủ.
hoà bình và hạnh phúc.
dân quyền và dân sinh.
độc lập và thống nhất.
Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
Trong những năm đầu sau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi, nhiệm vụ trọng tâm của Việt Nam là
Ưu tiên xây dựng chủ nghĩa xã hội
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng
Thành lập chính quyền ở những vùng mới giải phóng
Trong giai đoạn 1976-1986, điều kiện tiên quyết để đất nước Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội là
Độc lập và tự do
Độc lập và thống nhất
Độc lập, chủ quyền dân tộc
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ cứu nước và hoàn thành thống nhất đất về mặt nhà nước, nước ta (1976-1986) chuyển sang giai đoạn
Đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
Tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Nam, Bắc
Khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã kế thừa bài học kinh nghiệm nào sau đây từ Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Xác định đấu tranh ngoại giao là mặt trận quyết định để bảo vệ quyền lợi quốc gia, dân tộc
Tuân thủ luật pháp quốc tế, chủ trương giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Nắm bắt tình hình trong nước và thế giới, kịp thời đề ra chủ trương phù hợp
Kiên định đường lối độc lập, tự chủ trong những mối quan hệ quốc tế cần thiết
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
Lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu
Lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản
Lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự
Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về
Quân sự
Tư tưởng
Chính trị
Văn hóa
Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?
Công nghiệp
Nhập khẩu
Tiêu dùng
Xuất khẩu
Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
Thực hiện nhanh chóng
Bảo đảm chắc thắng lợi
Phải thần tốc và táo bạo
Toàn diện và đồng bộ
Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?
Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.
Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.
Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
Đảng học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.
Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986) đến nay?
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Phải đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước và vận dụng giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
Phải đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc.
Phải liên kết với các cường quốc.
Phát triển nhanh các ngành kinh tế.
Thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?
Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.
Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.
Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân đang ngày càng được tăng cường theo quy định của
Tư pháp.
Hiến pháp.
Hành pháp.
Lập pháp.
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?
Tư nhân.
Nhà nước.
Cá thể.
Nước ngoài.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là
Phổ cập giáo dục tiểu học.
Phổ cập trung học cơ sở.
Đứng đầu thế giới về Toán.
Hoàn thành phổ cập đại học.
Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Trở thành cường quốc số 1 của châu Á.
Xóa thành công tình trạng tham nhũng.
100% công nhân có được bằng đại học.
Một trong những thành tựu về đổi mới Chính trị, An ninh - Quốc phòng là
Xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
Tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.
Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã làm gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội?
Tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.
Gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.
Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.
Tiến hành chiến tranh biên giới Tây Nam.
Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
Đội tuyển quốc gia Việt Nam.
Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là:
Muốn nâng cao vị thế đất nước.
Coi trọng mối quan hệ với Lào.
Thái độ và chính sách với Mỹ.
Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.
DHDB lan 8 noi dung nao la quoc sach hang dau
khoa hoc giao duc
giao duc dao tao
an ninh quoc phong
kinh te chinh tri
