wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Di truyền học

Total questions: 36

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào sau đây không đúng với quan điểm của Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền?

a)

Morgan đã chứng minh “Nhân tố di truyền” của Menden chính là gene.

b)

Mỗi gene có một vị trí xác định trên nhiễm sắc thể gọi là locus.

c)

Trên một NST, các allele nằm càng gần nhau thì xác suất xảy ra trao đổi chéo giữa các allele cùng locus gene càng lớn nên tần số hoán vị gene càng nhỏ.

d)

Các gene phân bố theo chiều dọc của nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gene liên kết.

2.

Liên kết gene là gì?

a)

Các gene không allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gene allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gene không allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gene allele nằm trong hai NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

3.

Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết gene được tính thông qua yếu tố nào?

a)

Tần số hoán vị gene.

b)

Khoảng cách vật lý giữa các gene.

c)

Chiều dài của các gene.

d)

Chiều dài của một NST.

4.

Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene  sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?

a)

AB và Ab.

b)

AB và ab.

c)

Ab và aB.

d)

aB và ab.

5.

Hiện nay ở Việt Nam, việc lựa chọn giới tính thai nhi như thế nào?

a)

Được khuyến khích thực hiện.

b)

Vi phạm pháp luật Việt Nam.

c)

Đã đang được thực hiện.

d)

Không gây ra hệ lụy về đạo đức, xã hội.

6.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

7.

Vì sao các gene liên kết được với nhau?

a)

 Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST.

b)

Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện.

c)

Vì chúng có locus giống nhau.

d)

Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng.

8.

hát biểu nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của liên kết gene?

a)

Trong công tác chọn giống, có thể gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gene có lợi vào cùng một NST, tạo giống mới có những đặc tính mong muốn và di truyền ổn định.

b)

Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể sẽ luôn di truyền cùng nhau nhằm đảm bảo sự ổn định của loài.

c)

Liên kết gen hoàn toàn đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gene allele trên cùng một nhiễm sắc thể.

d)

Liên kết gene hoàn toàn làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

9.

hiện tượng hoán vị gene có ý nghĩa?

a)

Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

Tạo điều kiện cho các gene không allele trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

c)

Giúp duy trì sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng.

d)

Tăng cường sự xuất hiện biến dị tổ hợp, lặp bản đồ di truyền.

10.

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giai đoạn nào của giảm phân?

a)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép.

b)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.

c)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng.

d)

Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.

11.

Ở gà, gene trội A nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính Z quy định lông vằn không có allele trên NST giới tính W. Gà trống con mang cặp ZAZA nên mức độ vằn ở đầu rõ hơn gà mái con mang ZAW. Trong chăn nuôi gà, dùng phép lai nào sau đây chắc chắn phân biệt sớm gà trống, gà mái ngay từ khi mới nở để tăng hiệu quả chăn nuôi?

a)

ZAZA x ZaW.    

b)

ZAZa x ZaW.    

c)

ZaZa x ZAW.

d)

ZAZa x ZAW.

12.

Tại sao bệnh do allele lặn trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X ở người thường biểu hiện chủ yếu ở nam giới?

a)

 Nam giới có cặp XY, trong đó NST Y nhỏ và mang ít gene hơn NST X chỉ cần một allele lặn trên Y đã biểu hiện ra kiểu hình.

b)

Nam giới có cặp XY, gene trên X không có allele tương ứng trên Y, nên chỉ cần một allele lặn đã biểu hiện ra kiểu hình.

c)

Nam giới có cặp XX, nên kiểu gene đồng hợp tử lặn ở nam (XaXa) dễ xuất hiện hơn kiểu gene đồng hợp tử lặn ở nữ (XaYa)

d)

Nam giới có cặp XX, gene tồn tại thành từng cặp tương ứng nên ở nam chỉ có 3 loại kiểu gene, còn ở nữ có 4 loại kiểu gene.

13.

Ở người, Xa quy định máu khó đông; XA quy định máu bình thường, gene này không có trên NST giới tính Y. Bố và con trai mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất?

a)

Con trai đã nhận Xa từ mẹ

b)

Con trai nhận gene bệnh từ ông nội

c)

Mẹ có kiểu gene XAXA

d)

Con trai đã nhận Xa từ bố

14.

Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X qui định. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh mù màu đỏ - lục. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

Khả năng là con trai 25%, con gái 75%.

b)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

c)

Người bệnh là con gái.

d)

Người bệnh  là con trai.

15.

Khi cho cây (P) có kiểu hình thân cao, chín sớm tự thụ phấn được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 51% cây thân cao, chín sớm: 1% cây thân thấp, chín muộn: 24% cây thân cao, chín muộn: 24% cây thân thấp, chín sớm. Theo lí thuyết, tần số hóan vị gene của cây P là bao nhiêu?

a)

2%.

b)

4%. 

c)

20%

d)

10%.

16.

Ở hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Nếu lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là

a)

100% cây lá xanh.

b)

100% cây lá trắng.

c)

3 cây lá xanh: 1 cây lá trắng.

d)

1 cây lá xanh: 1 cây lá trắng.

17.

Di truyền ngoài nhân còn được gọi là gì?

a)

Di truyền theo dòng bố.

b)

Di truyền theo dòng mẹ.

c)

Di truyền hai chiều.

d)

Di truyền một chiều.

18.

Ở thực vật, tính trạng do gene ngoài nhân quy định được tìm thấy ở đâu?

a)

ti thể, trung thể và nhân tế bào.

b)

ti thể, lục lạp.

c)

ti thể, lục lạp và nhiễm sắc thể.

d)

ti thể, lục lạp và ribosome.

19.

Loại vật chất di truyền nào dưới đây thường được sử dụng để truy xuất nguồn gốc di truyền theo dòng mẹ ở động vật?

a)

DNA lục lạp.

b)

DNA nhân tế bào.

c)

DNA ti thể.

d)

DNA của lưới nội chất trơn.

20.

Ở người, đột biến gene trong ty thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh động kinh. Để chữa bệnh di truyền này, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” được mô tả bằng sơ đồ.

Em bé được sinh ra bằng phương pháp “ba cha mẹ” có đặc điểm di truyền như thế nào?

a)

Chỉ mang DNA của bố và mẹ, không có bất kỳ yếu tố di truyền nào từ người hiến tặng.

b)

Mang DNA nhân tế bào từ bố và mẹ, nhưng DNA ti thể có nguồn gốc từ người hiến tặng.

c)

Có số lượng nhiễm sắc thể nhiều hơn bình thường do nhận DNA từ ba người.

d)

Có DNA của nhân tế bào nhận từ cả ba người, kết hợp đặc điểm di truyền của bố, mẹ và người hiến tặng.

21.

Một đột biến điểm ở gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường.

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

d)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh.

22.

Ở người, một số bệnh (phần lớn là hiếm gặp) do gene trong ti thể quy định như bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh Alzheimer,... Hiện tượng này có thể do:

a)

Số lượng bản sao trong ti thể và sự phân bố ngẫu nhiên của các gene.

b)

Mẹ ít khi mắc các bệnh này.

c)

Những đứa bé khi còn nhỏ thì không thể thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán.

d)

Sự phân bố đồng đều các gene trong ty thể.

23.

Hiện tượng bất thụ được xảy ra ở một số loài thực vật, nghĩa là cây không có khả năng tạo được phấn hoa hoặc phấn hoa không có khả năng thụ tinh. Nhận xét nào sau đây về dòng ngô bất thụ là đúng?

a)

Cây ngô bất thụ nếu được thụ tinh bởi phấn hoa bình thường thì toàn bộ thế hệ con sẽ không có khả năng tạo hạt phấn hữu thụ.

b)

Cây ngô bất thụ được sử dụng trong chọn giống cây trồng nhằm tạo hạt lai mà không tốn công hủy bỏ nhị của cây làm bố.

c)

Cây ngô bất thụ chỉ có thể sinh sản vô tính mà không thể sinh sản hữu tính do không tạo được hạt phấn hữu thụ.

d)

Cây ngô bất thụ không tạo được hạt phấn hữu thụ nên không có ý nghĩa trong công tác chọn giống cây trồng.

24.

ĐÚNG - SAI

 Hình bên thể hiện mối quan hệ giữa gene – RNA và tính trạng. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Mạch 2 là mạch mã gốc của đoạn gene trên

b)

Phân tử DNA chứa gene nói trên có thể có cấu trúc dạng mạch vòng.

c)

Anticodon trên tRNA mang amino acid Gly trong chuỗi polypeptide là CCG.

d)

Hình bên mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử.

25.

Hình bên mô tả cơ chế tái bản của phân tử DNA ở một chạc tái bản hình chữ Y. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Vị trí số I là đầu 3’ của phân tử DNA.

b)

Vị trí số III và số IV lần lượt là đoạn okazaki và các đoạn RNA mồi.

c)

Tính theo chiều tháo xoắn DNA thì trình tự nucleotide ở mạch số II giống với trình tự nucleotide ở mạch số VI.

d)

Vị trí số V là enzyme tháo xoắn, nó trượt từ vị trí đang xét hướng ra vị trí số I trên hình.

26.

Bệnh X là một bệnh di truyền được gây ra bởi một đột biến điểm theo sơ đồ hình bên. Biết rằng Y là một quá trình sinh học; các số (i), (ii) là các mã di truyền; (iii) là một loại amino acid.

 Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

 Đột biến được mô tả ở hình bên là đột biến thay thế một cặp G – C bằng một cặp T – A.

b)

 Quá trình Y là quá trình phiên mã và (i) là codon AGT.

c)

(ii) là anticodon UCA.

d)

(iii) là một amino acid khác Arginine (Arg).

27.

Cho sơ đồ mô tả cơ chế của một dạng đột biến cấu trúc NST

Một học sinh khi quan sát sơ đồ đã đưa ra các kết luận sau. Hãy cho biết mỗi kết luận là đúng hay sai?

a)

Sơ đồ trên mô tả hiện tượng trao đổi chéo không cân giữa các NST trong cặp NST tương đồng.  

b)

Đột biến này có thể làm thay đổi hình dạng và kích thước NST.

c)

Đột biến này làm thay đổi nhóm gene liên kết.

d)

Cá thể này thường bị giảm khả năng sinh sản.

28.

Trisomy 21 (tam nhiễm nhiễm sắc thể 21) còn được gọi là Hội chứng Down, là một rối loạn di truyền do lỗi di truyền trên nhiễm sắc thể. Hội chứng Down xảy ra ở khoảng 1 trên 700 trẻ sinh ra sống, hoặc khoảng 6.000 trẻ sơ sinh mỗi năm. Hội chứng Down Trisomy 21 là phổ biến nhất. Mặc dù hầu hết các ca Trisomy là do lỗi di truyền ngẫu nhiên, nhưng những người mẹ trên 35 tuổi có nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down cao hơn. Hội chứng Down gây ra một loạt các suy giảm trí tuệ và chậm phát triển cũng như các tình trạng sức khỏe.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về Hội chứng Down?

a)

Là dạng đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm.

b)

Người mắc hội chứng Down thuộc dạng trisomy 21 có 47 NST trong tế bào đột biến.

c)

Do cặp NST 21 của bố hoặc mẹ không phân li trong giảm phân.

d)

Tỉ lệ trẻ em mắc Hội chứng Down gia tăng cùng với tuổi của người mẹ.

29.

Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về dưa hấu đột biến?

a)

Dưa hấu đột biến có bộ NST 3n = 33.

b)

Được tạo ra bằng cách kết hợp giữa giao tử bình thường có n NST với giao tử bất thường có 2n NST

c)

Dưa đột biến thường có quả to, ngọt hơn hơn so với dưa hấu bình thường do hàm lượng DNA tăng hơn so với dưa hấu bình thường.

d)

Dạng đột biến ở dưa hấu là thể ba nhiễm.

30.

Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Tiến hành phép lai ♂ AaBbCcDdEE × ♀ aaBbccDdEE, thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

Đời F1 có 64 kiểu tổ hợp giao tử.

b)

Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 9/64.

c)

F1 có 16 loại kiểu hình và 36 kiểu gene.

d)

Có 4 kiểu gene quy định kiểu hình trội về cả 5 tính trạng.

31.

Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3: 1.

b)

Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.

c)

Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.

d)

Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

32.

 Ở một loài thực vật, cho cây có kiểu gene AaBbDD tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Mỗi nhận xét sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Phép lai thực hiện là AaBbDD x aabbdd.

b)

 Kiểu gene bố mẹ có 2 cặo gene dị hợp.

c)

Thế hệ con thu được 9 kiểu gene.

d)

 F1 thu được 16 tổ hợp.

33.

NT1. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về NST giới tính ở người?

a)

 NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

b)

Trong mỗi tế bào lưỡng bội thường có 1 cặp NST giới tính.  

c)

Trên NST giới tính, có các gene quy định giới tính và các gene quy định tính trạng thường.

d)

Trên cặp NST giới tính XY, các gene đều tồn tại ở trạng thái đơn allele.

34.

Bệnh teo cơ Duchenne là một bệnh di truyền chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em. Bệnh này do đột biến gene trên nhiễm sắc thể X, mã hóa cho dystrophin, một protein cơ bản để duy trì cấu trúc và cơ học của sợi cơ. Gia đình bà Lan có đứa con trai mắc căn bệnh này đã khởi kiện công ty hóa chất nơi bà làm việc với lý do không có thành viên nào trong gia đình bà và gia đình bên chồng của bà mắc căn bệnh này qua nhiều thế hệ. Do đó, các hợp chất hóa học của nhà máy này đã gây ra đột biến ở thai nhi. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về bệnh teo cơ và đơn khởi kiện của gia đình bà Lan?

a)

NT1. Bệnh teo cơ Duchenne do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể X gây ra.

b)

TN2. Vợ chồng bà Lan có kiểu gene XAXa × XAY.

c)

NT2. Vợ chồng bà Lan có thể sinh ra con trai tiếp theo không bị bệnh teo cơ Duchenne.

d)

TH2. Đơn khởi kiện của gia đình bà Lan có thể bị tòa án phản đối.

35.

Sơ đồ sau đây cho thấy bản đồ di truyền của bốn gene liên kết trên một NST.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bản đồ di truyền của bốn gene?

a)

Khoảng cách giữa gene D và B là 16 cM

b)

Khoảng cách giữa gene A và B là 18 cM.

c)

gene A với gene D có xu hướng liên kết gene hoàn toàn hơn là gene A và B.

d)

gene D với gene B có xu hướng hoán vị gene hơn là gene D và C.

36.

Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về di truyền gene ngoài nhân?

a)

Tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và chỉ biểu hiện ở giới cái.

b)

Gene ngoài nhân nằm trên các phân tử DNA dạng vòng nhỏ trong tỉ thể, lục lạp.

c)

Có sự tái tổ hợp gene ngoài nhân trong quá trình thụ tinh.

d)

Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.