Font size
WorksheetsCâu hỏi về tính chất của chất
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Chuyển động không ngừng theo mọi phương.
Hình dạng phụ thuộc bình chứa.
Lực tương tác phân tử yếu.
Các tính chất A, B, C.
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử chất khí?
Có hình dạng và thể tích riêng xác định.
Chuyển động không ngừng.
Khi nhiệt độ tăng, áp suất khí tác dụng lên thành bình tăng.
Chất khí có khối lượng riêng nhỏ hơn nhiều so với chất rắn.
Nhiệt độ và chuyển động của các phân tử khí có đặc điểm gì?
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân khí chuyển động không ảnh hưởng đến nhiệt độ của khí.
Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?
Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
Nước từ trong bình ga thấm ra.
Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
Cả B và C đều đúng.
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
Dao động quanh vị trí cân bằng.
Lực tương tác phân tử mạnh.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Các tính chất A, B, C.
Chất khí để nén vì:
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Lực hút giữa các phân tử rất yếu.
Các phân tử ở cách xa nhau.
Các phân tử bay tự do về mọi phía.
Chất rắn vô định hình có đặc tính sau?
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí như thế nào so với chất rắn?
Lớn hơn nhiều.
Nhỏ hơn nhiều.
Bằng nhau.
Không xác định.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?
Rèn thép trong lò rèn
đúc tượng đồng
làm đá
Tuyết rơi.
Chất rắn nào dưới đây là chất rắn vô định hình?
Thủy tinh
Băng phiến
Đường
Kim loại
Làm thí nghiệm như thế nào để chứng minh trong hơi thở của chúng ta có nhiều hơi nước?
Hà hơi thở vào lòng bàn tay.
Hà hơi thở vào vùng nồi đang đun trên bếp.
Hà hơi thở vào gương soi hoặc kính.
Hà hơi thở vào một tờ giấy trắng.
Về mùa đông ở các xứ lạnh, ta thấy người đi thường thở ra "khói" là do:
Hơi thở của người có nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị bay hơi tạo thành khói.
Hơi thở của người có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti tạo thành khói.
Hơi thở của người có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị đóng đặc thành đá tạo thành khói.
Tất cả đều sai.
Máy được tạo thành từ:
nước bay hơi
khói
nước đông đặc
hơi nước ngưng tụ
Khi trời lạnh, ô tô có bật điều hòa và đóng kín cửa, hành khách ngồi trên ô tô thấy hiện tượng gì?
Nước bốc hơi trên xe.
Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kính xe.
Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài kính xe.
Không có hiện tượng gì.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Thả cục nước đá vào cốc nước.
Đốt ngọn đèn dầu.
Đun nóng một nồi nước.
Cho cốc nước vào tủ lạnh.
Nội năng của một vật là:
Tổng động năng và thế năng của vật.
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
Nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nội năng là nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của khí lí tưởng không phụ thuộc vào thể tích, mà phụ thuộc vào nhiệt độ.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Nội năng của vật sẽ như thế nào nếu vật tỏa nhiệt và sinh công?
không đổi
vừa tăng, vừa giảm
giảm
tăng
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t₀ là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t - t₀)
Q = m(t₀ - t)
Q = mc
Q = mc(t - t₀)
Nội dung định luật I nhiệt động lực học là:
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là:
ΔU = A + Q; Q > 0; A < 0.
ΔU = Q; Q > 0.
ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.
ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.
Nội năng của vật phụ thuộc vào:
nhiệt độ và thể tích của vật.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
khối lượng và thể tích của vật.
khối lượng của vật.
Cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của vật:
tăng 80 J.
giảm 80 J.
không thay đổi.
giảm 320 J.
Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Kelvin?
Kí hiệu của nhiệt độ là T.
Nhiệt độ không tuyệt đối, được định nghĩa là 0 K.
Nhiệt độ điểm ba của nước, được định nghĩa là 273,16 K.
Mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng 1/100 khoảng cách giữa hai nhiệt độ mốc của thang nhiệt độ này.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với:
0 K
273 K
273 °C
0 °C
Hai nhiệt độ dùng làm mốc của thang nhiệt độ Celsius là:
Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của thiếc.
Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của rượu etylic.
Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của thủy ngân.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là:
273 k và 373k
0 °K và 100 °K.
73 °K và 37 °K.
32 °K và 212 °K.
Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 273 K. Hỏi nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu K?
0K
373K
173K
100K
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là
Kelvin (K)
Celsius (°C)
Fahrenheit (°F)
Cả 3 đơn vị trên
Đổi đơn vị 32°C ra đơn vị độ K?
32°C = 350K
32°C = 305K
32°C = 35K
32°C = 530K
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Biểu thức nào sau đây là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
T(K) = t (°C) - 273.
T(K) = t (°C)+273.
T(K) = 2t (°C) - 273.
T(K) = 2t (°C) + 273.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt dung riêng của chất rắn?
Nhiệt dung riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt dung riêng là Jun trên kilogam (J/ kg).
Các chất khác nhau thì nhiệt dung riêng của chúng khác nhau.
Cả A, B, C đều đúng.
J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây?
Năng lượng
Nhiệt dung riêng
Nhiệt lượng
Nhiệt năng
... của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1°C (1K). Tìm từ thích hợp điền vào ô trống.
Nhiệt dung riêng
Nhiệt độ
Nhiệt lượng
Nội năng
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/s
J/ kg.độ
J/ kg
kg/J
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức
λ = Q.m
λ = Q + m
λ = Q – m
λ = Q/m
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên
giảm dần đi
khi tăng khi giảm
không thay đổi
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt độ đông đặc của một chất lỏng là nhiệt độ mà tại đó chất lỏng chuyển sang thể rắn.
Trong suốt thời gian đông đặc, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng.
Gió.
Nhiệt độ.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là gì?
Nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy.
Là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
Là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng có công thức tính là gì?
L = 2Q/m.
L = Q/m.
L = Q.m.
L = Q/4m.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là gì?
kg/J.
J/kg.
C./kg.
J.
Chọn phát biểu đúng về định nghĩa của sự bay hơi:
Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10⁶ J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10⁶ J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Một kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10⁶ J để bay hơi hoàn toàn.
Một kilogram nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.10⁶ J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Một lượng nước bất kỳ cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10⁶ J để bay hơi hoàn toàn.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Khi ấn pittông bơm xe đạp, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bơm?
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
Chuyển động của hạt phấn hoa trên mặt nước.
Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng.
Chuyển động của các phân tử khí trong không khí.
Chuyển động của các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
Bánh trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
Chất khí có tính dễ nén.
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
Phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
Số lượng phân tử tăng.
Phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Khi nhiệt độ trong một bình giảm, áp suất của khối khí trong bình cũng giảm do là vì
Số lượng phân tử tăng.
Phân tử khí chuyển động chậm hơn.
Phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
Khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Chất khí gây áp suất lên thành bình chứa là do
Nhiệt độ.
Va chạm.
Khối lượng hạt.
Thể tích.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Chất khí dễ nén vì?
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Lực hút giữa các phân tử rất yếu.
Các phân tử ở cách xa nhau.
Các phân tử bay tự do về mọi phía.
Trong thí nghiệm của Brown, các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
Chúng là các thực thể sống.
Chúng là các phân tử.
Giữa chúng có khoảng cách.
Các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
T = hằng số.
V = hằng số.
TV = hằng số.
pV/T = hằng số
Hằng số khí lý tưởng R có giá trị bằng:
0,083 at.lít/mol.K.
8,31 J/mol.K.
0,081 atm.lít/mol.K.
83,1 J/mol.K.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì:
Thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Áp suất tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng nhiệt?
A. TP = \text{hằng số}
B. PV=ha˘ˋng soˆˊ
C. V=ha˘ˋng soˆˊ
D. TV = \text{hằng số}
Đường đẳng tích trong hệ trục (Op; OT) có dạng gì?
A. Đường tròn
B. Đường hypebol
C. Đường thẳng
D. Đường parabol
Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Boyle?
p1v1=p2v2
B. V1P1=V2P2
C. V1P1=V2P2
D. \( p \sim V \)
Định luật Boyle được áp dụng cho quá trình nào?
A. Đẳng tích
B. Đẳng nhiệt
C. Đẳng áp
D. Đoạn nhiệt
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, đại lượng nào là hằng số?
A. Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
B. Thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
C. Áp suất tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
D. Thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình gì?
A. Đẳng nhiệt
B. Đẳng tích
C. Đẳng áp
D. Đoạn nhiệt
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
A. pVT=ha˘ˋng soˆˊ
B. VpT=ha˘ˋng soˆˊ
C. pTV=ha˘ˋng soˆˊ
D. T1P1V1=T2p2V2
Đường đẳng nhiệt trong hệ trục (OV; Op) có dạng gì?
A. Đường tròn
B. Đường hypebol
C. Đường thẳng
D. Đường parabol
Định luật Charles được áp dụng cho quá trình nào?
A. Đẳng tích
B. Đẳng nhiệt
C. Đẳng áp
D. Đoạn nhiệt
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, đại lượng nào là hằng số?
A. Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
B. Thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
C. Thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
D. Thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, đại lượng nào là hằng số?
A. Nung nóng khí trong một bình đầy kín.
B. Nung nóng quả bóng bàn đang bị xẹp, quả bóng phồng lên.
C. Ép từ từ pittong để nén khí trong xilanh.
D. Bơm từ từ không khí vào quả bóng.
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
A. TPV = \text{hằng số}
B. VpT=ha˘ˋng soˆˊ
C. pTV = \text{hằng số}
D. T1P1V2=T2p2V1
Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng 5 kg nước từ nhiệt độ 20°C lên 100°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18×103J/kg.K .
A. 1672.103 \, \text{J}
B. 1267.103 \, \text{J}
C. 3344.103 \, \text{J}
D. 836.103 \, \text{J}
Hiện tượng nào sau đây có liên quan đến quá trình đẳng tích?
A. Nung nóng khí trong một xilanh kín
B. Nung nóng quả bóng bàn đang bị xẹp, quả bóng phồng lên.
C. Ép từ từ pittong để nén khí trong xilanh.
D. Bơm từ từ không khí vào quả bóng.
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích?
A. Tp = \text{hằng số}
B. \( p_1T_1 = p_2T_2 \)
C. TV = \text{hằng số}
D. V=ha˘ˋng soˆˊ
Đây pit-tông của một xi lanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xi lanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh:
A. giảm đi 2 lần.
B. tăng lên 2 lần.
C. tăng thêm 4 lần.
D. không thay đổi.
Công thức nào sau đây không liên quan đến các dạng quá trình đẳng học?
A. vp = \text{hằng số}
B. \( p_1V_1 = p_2V_2 \)
C. TV = \text{hằng số}
D. T=ha˘ˋng soˆˊ
Phát biểu nào sau đây là phù hợp với định luật Charles?
A. Trong mọi quá trình thì tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
B. Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
C. Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
D. Trong quá trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ 27°C. Cho hằng số Boltzmann là k=1,38×10−23J/K . Động năng trung bình của một phân tử nitrogen là:
A. 6,21×10−21J
B. 2,1×10−21J
C. 5,59×10−22J
D. 6,21×10−22J
Áp suất do phân tử khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Nhiệt độ, khối lượng và mật độ của các phân tử khí.
B. Tốc độ chuyển động nhiệt, khối lượng và mật độ của các phân tử khí.
C. Khối lượng và mật độ của các phân tử khí và nhiệt độ.
D. Tốc độ chuyển động nhiệt, mật độ của các phân tử khí.
Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Nhiệt độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ tại đó
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
tất cả các chất khí hóa rắn.
tất cả các chất khí hóa lỏng.
. nước đông đặc thành đá.
Kí hiệu của nội năng là
P
J
U
Q
Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là
C
K
F
J
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng
Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn
Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
Chuyển động của hạt phấn hoa trên mặt nước.
Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng
. Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.
Chuyển động của các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành.
Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Boyle?
P1V1=P2V2
P1/V1=P2/V2
P1/P2=V1/V2
P XẤM XỈ V
. Công thức nào sau đây không liên quan đến các đẳng quá trình đã học?
P/T= hằng số
P1V1=P2V2
P/V=hằng số
V/T=hằng số
