Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về QS 3

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Lao động quân sự được phân loại theo mức tiêu hao năng lượng dựa trên đơn vị nào?

a)

Jun (J)

b)

kcal/ngày

c)

Niu-tơn (N)

d)

Oát (W)

2.

Lao động trong quân đội không tồn tại dạng nào sau đây?

a)

Lao động thuần thể lực

b)

Lao động kết hợp trí óc và thể lực

c)

Lao động thuần trí óc

d)

Lao động có sử dụng khí tài hỗ trợ

3.

Đặc điểm không đặc trưng của lao động thể lực trong quân sự là biến đổi ở hệ:

a)

Thần kinh – hành vi

b)

Tim mạch

c)

Hô hấp

d)

Vận động

4.

Trong lao động quân sự, hệ cơ quan luôn tham gia hoạt động dù nhiệm vụ thiên về trí óc là:

a)

Hệ nội tiết

b)

Hệ tiêu hóa

c)

Hệ vận động

d)

Hệ bài tiết

5.

Giai đoạn bù trừ trong tiến trình lao động quân sự kéo dài khoảng:

a)

3–5 phút

b)

15–30 phút

c)

2–3 giờ

d)

20–30 phút

6.

Ở giai đoạn mất bù, môi trường nội môi máu có xu hướng:

a)

pH tăng

b)

pH giảm (toan hóa)

c)

Ổn định hoàn toàn

d)

Kiềm hóa

7.

Biến đổi sinh lí rõ nhất trong lao động thể lực quân sự thường xảy ra ở các hệ:

a)

Thần kinh – giác quan – da

b)

Tim mạch – hô hấp – vận động

c)

Tiêu hóa – bài tiết – sinh sản

d)

Da – xương – lông tóc

8.

Dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng trong tiến trình lao động quân sự xuất hiện rõ ở giai đoạn:

a)

Huy động

b)

Bù trừ

c)

Mất bù

d)

Trước lao động

9.

Trục hoành trong đồ thị tiến trình lao động quân sự biểu diễn:

a)

Năng lượng tiêu hao

b)

Thời gian lao động

c)

Nhịp tim

d)

pH máu

10.

Trục tung trong đồ thị Hình 8 biểu diễn:

a)

Cường độ đáp ứng chức năng cơ thể

b)

Thời gian phục hồi

c)

Năng lượng photon radar

d)

Lực hướng tâm

11.

Tần số sóng radar không gây ion hóa vì:

a)

Là sóng âm

b)

Năng lượng photon thấp hơn ngưỡng ion hóa mô sinh học

c)

Không truyề

12.

Tần số sóng radar không gây ion hóa vì:

a)

Là sóng âm

b)

Năng lượng photon thấp hơn ngưỡng ion hóa mô sinh học

c)

Không truyền trong không khí

d)

Là bức xạ gamma

13.

Mệt mỏi trong lao động quân sự mang bản chất:

a)

Mệt mỏi cảm xúc

b)

Mệt mỏi trí nhớ

c)

Mệt mỏi thể lực quân sự (tổng hợp stress sinh lí)

d)

Mệt mỏi thị giác

14.

Ở giai đoạn vượt mức, nhịp tim và nhịp thở:

a)

Giảm xuống

b)

Tăng cao hơn mức bù trừ nhưng diễn ra trong thời gian ngắn

c)

Ổn định như trước nhiệm vụ

d)

Dao động không liên quan nhiệm vụ

15.

Trong 7 giai đoạn của tiến trình lao động quân sự, giai đoạn có hiệu suất sinh lí tối ưu nhất là:

a)

Trước lao động

b)

Huy động

c)

Bù trừ

d)

Vượt mức

16.

“Giảm bù” là giai đoạn cơ thể:

a)

Tăng cường chức năng không giới hạn

b)

Bắt đầu suy giảm khả năng đáp ứng chức năng sinh lí

c)

Phục hồi hoàn toàn nội môi

d)

Không còn tiêu hao năng lượng

17.

Mức tiêu hao năng lượng > 3000 kcal/ngày trong quân sự thuộc nhóm lao động:

a)

Nhẹ

b)

Trung bình

c)

Nặng

d)

Tĩnh tại

18.

Trong lao động quân sự, trí óc luôn tham gia điều khiển nhằm:

a)

Giảm hoạt động vận động

b)

Tối ưu chiến thuật, ra quyết định và điều khiển hành động

c)

Ổn định pH máu tăng lên

d)

Giảm tiêu hao năng lượng xuống 0

19.

Giai đoạn huy động thường không kéo dài quá 5 phút vì:

a)

Tim chưa kịp hoạt động

b)

Là giai đoạn kích hoạt ban đầu, chuyển nhanh sang đáp ứng cao hơn

c)

Không có tiêu hao năng lượng

d)

Hệ thần kinh bị ức chế

20.

Nội môi máu thay đổi theo hướng toan hóa kèm H⁺ tăng rõ rệt nhất ở giai đoạn:

a)

Huy động

b)

Vượt mức

c)

Mất bù

d)

Bù trừ

21.

Nội môi máu thay đổi theo hướng toan hóa kèm H⁺ tăng rõ rệt nhất ở giai đoạn:

a)

Huy động

b)

Vượt mức

c)

Mất bù

d)

Bù trừ

22.

Ở giai đoạn suy kiệt, đặc điểm đúng nhất là:

a)

Kéo dài 2–3 giờ rồi phục hồi

b)

Không xác định thời gian, có thể gây tổn thương bệnh lí

c)

pH máu tăng lên

d)

Hệ tim mạch tăng đáp ứng mạnh

23.

Tính linh hoạt điều chỉnh tiến trình lao động quân sự không phụ thuộc vào:

a)

Động cơ nhiệm vụ

b)

Loại lực lượng tác chiến

c)

Đặc điểm sinh lí cá nhân và dự trữ sinh học

d)

Màu sắc thiết bị đo

24.

Dự trữ sinh học của chiến sĩ có vai trò lớn nhất trong việc:

a)

Kéo dài giai đoạn vượt mức

b)

Duy trì giai đoạn bù trừ và làm chậm xuất hiện mất bù

c)

Tăng pH máu khi mệt

d)

Ngừng ức chế thần kinh

25.

Trong lao động thể lực quân sự, hệ thần kinh:

a)

Không thay đổi

b)

Có thay đổi nhưng không đặc trưng bằng tim mạch – hô hấp – vận động

c)

Ức chế ngay từ đầu

d)

Chỉ quyết định pH máu

26.

Ức chế thần kinh trung ương xuất hiện rõ là dấu hiệu của:

a)

Giai đoạn vượt mức

b)

Giai đoạn bù trừ

c)

Giai đoạn mất bù hoặc suy kiệt

d)

Giai đoạn huy động

27.

Thời gian 3–5 phút đầu của đồ thị biểu diễn chủ yếu giai đoạn:

a)

Trước lao động

b)

Vượt mức

c)

Giảm bù

d)

Suy kiệt

28.

Xu hướng biến đổi chức năng tim mạch trong tiến trình nhiệm vụ nặng là:

a)

Tăng nhẹ rồi kiềm hóa máu

b)

Tăng cao lúc đầu, tối ưu ở bù trừ, suy giảm ở giảm bù – mất bù

c)

Không thay đổi trong suốt nhiệm vụ

d)

Giảm ngay từ phút đầu

29.

Lực lượng như radar, tác chiến mạng, thông tin có đặc điểm:

a)

Chỉ vận động, không cần tư duy

b)

Trí óc nổi trội nhưng vẫn kết hợp hoạt động thể lực

c)

Khô

30.

Lực lượng như radar, tác chiến mạng, thông tin có đặc điểm:

a)

Chỉ vận động, không cần tư duy

b)

Trí óc nổi trội nhưng vẫn kết hợp hoạt động thể lực

c)

Không tiêu hao năng lượng

d)

Làm việc thuần trí óc như văn phòng

31.

Khi pH máu giảm và H⁺ tăng nhưng cơ thể vẫn cố gắng đáp ứng, đây là đặc điểm của:

a)

Bù trừ

b)

Vượt mức

c)

Giảm bù hoặc mất bù

d)

Huy động

32.

Giai đoạn “bù trừ” có đặc điểm:

a)

Chưa có sự phối hợp hệ cơ quan

b)

Cơ thể đáp ứng hài hòa, hiệu quả nhất, kéo dài vài giờ

c)

Chỉ xảy ra trong 5 phút

d)

Ion H⁺ giảm thấp nhất

33.

Mức 3000 kcal/ngày được nhắc đến trong bối cảnh nào?

a)

Ngưỡng ion hóa của radar

b)

Ví dụ tiêu hao năng lượng của nhiệm vụ quân sự cường độ cao

c)

Mốc thời gian giai đoạn mất bù

d)

Năng lượng nghỉ ngơi

34.

Nội môi cơ thể gồm các yếu tố đặc trưng, ngoại trừ:

a)

Cân bằng ion, pH máu, H⁺

b)

Nhiệt độ, huyết áp, nhịp tim

c)

Tần số sóng radar chiếu vào người

d)

Cân bằng acid–base

35.

Đồ thị Hình 8 cho thấy cơ thể suy giảm sâu nhất ở đoạn:

a)

1–3 phút

b)

2–3 giờ đầu

c)

15–30 phút đến 30 phút sau đó

d)

Trước lao động

36.

Mục đích chính của giai đoạn huy động là:

a)

Duy trì tối ưu hàng giờ

b)

Kích hoạt nhanh các hệ cơ quan để chuẩn bị đáp ứng nhiệm vụ

c)

Giảm H⁺ trong máu

d)

Ức chế thần kinh

37.

Trong tiến trình lao động quân sự, mệt mỏi xuất hiện sớm hay muộn phụ thuộc vào:

a)

Độ cao trục tung đồ thị

b)

Điều kiện môi trường, cường độ nhiệm vụ và dự trữ sinh học cá nhân

c)

Tần số radar sử dụng

d)

Loại sóng âm trong doanh trại

38.

Ở giai đoạn mất bù, điều gì xảy ra đầu tiên?

a)

Nội môi phục hồi

b)

Tim – hô hấp giảm đáp ứng, pH máu giảm

39.

Ở giai đoạn mất bù, điều gì xảy ra đầu tiên?

a)

Nội môi phục hồi

b)

Tim – hô hấp giảm đáp ứng, pH máu giảm, thần kinh bắt đầu ức chế

c)

Năng lượng tiêu hao giảm xuống 0

d)

Giác quan tăng nhạy nhất

40.

Giai đoạn vượt mức xuất hiện khi:

a)

Trước nhiệm vụ 10–15 phút

b)

Sau huy động 1–5 phút, khi cơ thể tăng chức năng cao hơn mức ban đầu

c)

Khi pH máu tăng

d)

Khi ion H⁺ giảm

41.

Toan hóa máu trong lao động kéo dài là hiện tượng:

a)

pH tăng, H⁺ giảm

b)

pH giảm, H⁺ tăng

c)

pH và H⁺ không đổi

d)

pH giảm, H⁺ giảm

42.

Thời gian 20–30 phút là mốc đặc trưng của giai đoạn:

a)

Huy động

b)

Mất bù

c)

Bù trừ

d)

Trước lao động

43.

Ở giai đoạn suy kiệt, cơ thể:

a)

Vẫn duy trì bù trừ tối ưu

b)

Có thể xuất hiện tổn thương bệnh lí, rối loạn chức năng nặng

c)

pH máu tăng mạnh

d)

Nhịp tim giảm vì thích nghi tốt

44.

Trong quân sự, không có nhiệm vụ thuần thể lực vì:

a)

Không có vận động

b)

Luôn cần trí óc điều khiển và ra quyết định trong mọi hoạt động

c)

Không tiêu hao năng lượng

d)

Không cần tim, phổi hoạt động

45.

Mệt mỏi thể lực quân sự khác mệt mỏi dân sự thông thường ở chỗ:

a)

Không ảnh hưởng tim mạch

b)

Là stress sinh lí tổng hợp do cường độ cao, môi trường khắc nghiệt, thời gian kéo dài

c)

Chỉ gây buồn ngủ

d)

Không liên quan nội môi máu

46.

Hệ vận động trong lao động quân sự:

a)

Chỉ hoạt động khi hành quân

b)

Luôn tham gia, kể cả khi nhiệm vụ thiên về quan sát và xử lí thông tin

c)

Không tiêu hao năng lượng

d)

Không thay đổi chức năng

47.

Khi nội môi mất cân bằng, H⁺ tăng cao, pH giảm, cơ thể đang ở giai đoạn:

(a)  

48.

Khi nội môi mất cân bằng, H⁺ tăng cao, pH giảm, cơ thể đang ở giai đoạn:

a)

Bù trừ tối ưu

b)

Vượt mức ban đầu

c)

Mất bù nguy hiểm

d)

Huy động nhanh

49.

Giai đoạn bù trừ được xem là “vùng an toàn sinh lí” vì:

a)

Chỉ kéo dài 1–3 phút

b)

Các hệ cơ quan phối hợp ổn định, cân bằng tương đối nội môi và đáp ứng nhiệm vụ hiệu quả

c)

Không có sự điều khiển thần kinh

d)

Tiêu hao năng lượng thấp nhất

50.

Giai đoạn giảm bù là lúc:

a)

pH máu tăng

b)

Hệ tim mạch và hô hấp giảm dần khả năng đáp ứng

c)

Cơ thể không còn vận động

d)

Nội môi cân bằng nhất

51.

Sự tham gia của giác quan trong tiến trình lao động quân sự chủ yếu để:

a)

Giảm hoạt động vận động

b)

Thu nhận tín hiệu môi trường, phục vụ xử lí và ra quyết định tác chiến

c)

Điều chỉnh tần số radar

d)

Kiểm soát mức kcal tiêu hao

52.

Trong Hình 8, đoạn đồ thị đi xuống sâu kèm rối loạn chức năng là:

a)

Giai đoạn huy động

b)

Giai đoạn mất bù

c)

Giai đoạn vượt mức

d)

Giai đoạn bù trừ

53.

Mốc 2–3 giờ trên đồ thị thường liên quan đến:

a)

Giai đoạn vượt mức

b)

Giai đoạn bù trừ

c)

Giai đoạn huy động

d)

Giai đoạn suy kiệt

54.

Trong lao động quân sự, yếu tố môi trường có thể làm tiến trình mệt mỏi đến sớm hơn vì:

a)

Giảm nhu cầu O₂ của cơ thể

b)

Tăng stress, tăng tích lũy H⁺, ảnh hưởng tim mạch – hô hấp – nội môi

c)

Làm pH máu tăng

d)

Giảm hoạt động thần kinh hoàn toàn

55.

Ngưỡng ion H⁺ tăng gây toan hóa máu kéo theo hậu quả:

a)

Tăng phản xạ và tăng pH máu

b)

Giảm hiệu quả phối hợp hệ cơ quan, tăng nguy cơ rối loạn chức năng

c)

Không ảnh hưởng hô hấp

d)

Tăng hiệu suất tối ưu

56.

Giai đoạn “vượt mức” khác “giảm bù” ở điểm chính nào?

a)

Vượt mức xuất hiện muộn hơn

b)

Vượt mức là tăng chức năng ngắn hạn đầu nhiệm vụ, giảm bù là suy giảm đáp ứng sau thời gian dài

c)

Giảm bù xảy ra trước huy động

d)

Cả hai đều tối ưu như nhau

57.

Khi chiến sĩ phải thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện lạnh sâu kéo dài, hệ dễ bị ảnh hưởng gây giảm đáp ứng sớm là:

a)

Da và hô hấp

b)

Chỉ riêng giác quan

c)

Tim mạch và hô hấp

d)

Sinh sản và hô hấp

58.

Trong nhiệm vụ nặng kéo dài, pH máu giảm là chỉ báo cho thấy:

a)

Cơ thể thích nghi tốt hơn

b)

Ion H⁺ đang giảm

c)

Không liên quan mệt mỏi

d)

Nội môi chuyển sang toan hóa, có thể đang vào vùng giảm bù hoặc mất bù