Worksheets251-300
Total questions: 50
Worksheet time: 25hrs 0mins
Điều kiện về tuổi kết hôn đối với nữ là từ:
đủ 20 tuổi.
18 tuổi.
đủ 18 tuổi.
20 tuổi.
Cơ quan có thẩm quyền xử lý việc kết hôn trái pháp luật là:
Viện kiểm sát.
Ủy ban nhân dân.
Tòa án.
Công an xã, phường, thị trấn.
Điều kiện về tuổi kết hôn đối với nam là từ:
đủ 18 tuổi.
20 tuổi.
đủ 20 tuổi.
21 tuổi.
Cơ quan nào sau đây không có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình.
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Tòa án nhân dân.
Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
Thủ tục nào là bắt buộc khi xác lập quan hệ hôn nhân?
Thành hôn.
Đính hôn.
Đăng ký kết hôn.
Vu quy.
Trường hợp nào sau đây bị cấm kết hôn?
Người khiếm khuyết về thể chất.
Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Người đang có vợ, có chồng.
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Việc lợi dụng kết hôn để nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài là:
lừa dối kết hôn.
kết hôn tự nguyện.
Trường hợp kết hôn nào sau đây là trái pháp luật?
Kết hôn khi chưa thực sự yêu.
Kết hôn khi không được cha mẹ hai bên đồng ý.
Kết hôn để nhập quốc tịch nước khác.
Kết hôn vì lỡ có thai.
Công dân Việt Nam kết hôn trên lãnh thổ Việt Nam được thực hiện tại cơ quan nào sau đây?
Công an xã, phường, thị trấn.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp xã.
Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trường hợp nào sau đây là kết hôn trái pháp luật?
Không được cha mẹ cho phép.
Không tổ chức lễ cưới.
Thiếu sự tự nguyện.
Kết hôn với người nước ngoài.
Trường hợp nào sau đây là kết hôn giả tạo?
Kết hôn do hai bên cha mẹ sắp đặt.
Lợi dụng kết hôn để nhập quốc tịch nước ngoài.
Kết hôn nhưng không tổ chức lễ cưới.
Tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn.
Hành vi có ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch và dẫn đến việc đồng ý kết hôn là:
cưỡng ép kết hôn.
lừa dối kết hôn.
kết hôn giả tạo.
tảo hôn.
Trường hợp nào sau đây vi phạm nguyên tắc tự nguyện khi kết hôn?
Kết hôn với người mà mình chưa thực sự yêu.
Kết hôn vì bị đe dọa tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
Kết hôn vì người yêu lỡ có thai.
Kết hôn vì tưởng vợ hoặc chồng mình giàu.
Việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn là:
cưỡng ép kết hôn.
lừa dối kết hôn.
tảo hôn.
kết hôn giả tạo.
Khi vợ chồng áp dụng chế độ tài sản theo luật định, thì việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng:
lựa chọn.
tự định đoạt.
thỏa thuận.
bàn bạc.
Hôn nhân giữa vợ và chồng chấm dứt khi:
vợ hoặc chồng sống chung với người khác.
vợ hoặc chồng ra nước ngoài sinh sống.
vợ hoặc chồng chết.
vợ hoặc chồng mất tích.
Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền giải quyết ly hôn?
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Tòa án.
Viện kiểm sát.
Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố:
công nhận quan hệ vợ chồng.
cho ly hôn.
không công nhận quan hệ vợ chồng.
theo thỏa thuận của hai bên.
Quyền xin ly hôn đơn phương của chồng bị hạn chế nếu:
vợ mất năng lực hành vi dân sự.
vợ không đồng ý.
vợ đang mang thai.
chồng đang ngoại tình.
Một trong những căn cứ để Tòa án quyết định cho ly hôn theo yêu cầu của người chồng là:
Người vợ đang mang thai.
Hai bên không còn tình cảm với nhau.
Người chồng có hành vi bạo lực gia đình.
Người vợ đồng ý ly hôn.
Một trong những nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là chia đôi có tính đến:
lợi của mỗi bên.
thu nhập của mỗi bên.
công sức đóng góp của mỗi bên.
yêu cầu của mỗi bên.
Kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật, thì quan hệ nào sau đây chấm dứt?
Cấp dưỡng.
Tình yêu.
Hôn nhân.
Huyết thống.
Khi vợ chồng áp dụng chế độ tài sản theo luật định, thì thu nhập từ tiền công lao động của vợ, chồng là tài sản:
chung của gia đình.
riêng của vợ, chồng.
chung của vợ chồng.
chung theo phần.
Nếu không có thỏa thuận khác, thì tài sản mà vợ hoặc chồng được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản:
chung của gia đình.
chung của vợ chồng.
riêng của vợ, chồng.
chung theo phần.
A là công dân Việt Nam kết hôn với B là công dân nước ngoài thường trú trên lãnh thổ Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Sở Tư pháp.
Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
Được cha mẹ hai bên đồng ý.
Có người làm chứng.
Có công chứng hoặc chứng thực.
Được luật sư làm chứng.
Trong chế độ tài sản vợ chồng theo luật định, người nào có nghĩa vụ phải thanh toán các hóa đơn tiền điện đáp ứng nhu cầu của vợ chồng?
Vợ.
Người có lương cao hơn.
Vợ và chồng.
Chồng.
Nếu vợ chồng không có thỏa thuận về tài sản, tài sản nào sau đây là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?
Tài sản được hưởng thừa kế riêng.
Tiền nhuận bút do viết sách.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.
Tài sản được tặng cho riêng.
Nếu vợ chồng không có thỏa thuận về tài sản, tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân?
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh riêng.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.
Tài sản được thừa kế riêng.
Thu nhập do lao động.
Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận có hiệu lực từ thời điểm nào?
Sau ngày đăng ký kết hôn.
Trước ngày đăng ký kết hôn.
Ngày đăng ký kết hôn.
Ngày mà vợ chồng thỏa thuận.
Trong chế độ tài sản theo luật định, việc định đoạt tài sản nào sau đây cần phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng?
Tiền của vợ chồng góp vốn để kinh doanh.
Tiền trong tài khoản ngân hàng mang tên vợ trị giá 01 tỷ đồng.
Xe ô tô vợ chồng mua nhưng chỉ mình chồng đứng tên. (Tài sản phải đăng ký quyền sở hữu).
Trong chế độ tài sản theo luật định, việc định đoạt tài sản nào sau đây cần phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng?
Tài sản vợ chồng đang kinh doanh.
Tiền mặt có giá trị lớn.
Căn hộ chung cư do vợ chồng mua. (Bất động sản).
Xe đạp điện.
Anh T đã có vợ, viết được một quyển sách. Theo quy định của pháp luật, tiền nhuận bút mà anh T nhận được từ việc xuất bản quyển sách này là:
tài sản chung của gia đình.
tài sản chung của vợ chồng anh T.
tài sản riêng của anh T.
tài sản của các con.
Nếu không có thỏa thuận về tài sản, nghĩa vụ nào sau đây không phải là nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng?
Khoản nợ do vợ vay để kinh doanh.
Khoản nợ do chồng vay để kinh doanh.
Khoản nợ do chồng vay để đánh bài. (Không phục vụ nhu cầu gia đình).
Khoản nợ do vợ vay để chi tiêu hàng ngày.
Nếu không có thỏa thuận về tài sản giữa vợ chồng, thì quyền sử dụng đất mà vợ được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản:
chung của vợ chồng.
chung của gia đình.
riêng của vợ.
của gia đình vợ.
Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập:
sau khi kết hôn.
ngay khi kết hôn.
trước khi kết hôn.
khi ly hôn.
Vợ làm kế toán cho một công ty. Chồng kinh doanh tiệm cà phê bằng tài sản chung của vợ chồng. Nếu vợ chồng ly hôn và không thỏa thuận được vấn đề chia tài sản, theo quy định của pháp luật thì ai sẽ được ưu tiên nhận tiệm cà phê khi chia tài sản chung?
Vợ.
Chồng.
Các con
Không ai cả
Câu 288: T và C có con chung là N (8 tuổi). Nếu T và C ly hôn và cả hai đều có nguyện vọng nuôi N thì Tòa án sẽ quyết định người trực tiếp nuôi căn cứ vào nguyện vọng của ai?
C.
T.
N.
Cha mẹ của T.
T (chồng) và M (vợ) có con chung là P (2 tuổi). Nếu T và M ly hôn, cả hai đều có nguyện vọng và đủ điều kiện nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định giao P cho ai trực tiếp nuôi?
Cha mẹ của T.
T.
M.
Cha mẹ của M.
Bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án cho vợ chồng ly hôn làm chấm dứt:
quan hệ tài sản giữa vợ chồng.
nghĩa vụ nuôi con và cấp dưỡng.
quan hệ nhân thân giữa vợ chồng.
đời sống chung giữa vợ chồng.
Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình lao động là đối tượng điều chỉnh của ngành luật nào?
Luật Hành chính.
Tư pháp quốc tế.
Luật Lao động.
Luật Dân sự.
Quan hệ về bảo hiểm xã hội là đối tượng điều chỉnh của ngành Luật:
Dân sự.
Hình sự.
Lao động.
Hành chính.
Quan hệ về việc làm và học nghề là đối tượng điều chỉnh của ngành Luật:
Dân sự
Hành chính
Lao động
Hình sự
Quan hệ giữa tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở với tổ chức đại diện người sử dụng lao động là đối tượng điều chỉnh của ngành luật nào?
Luật Hành chính.
Dân sự.
Luật Lao động.
Tư pháp quốc tế.
Quan hệ giữa công ty cổ phần vận tải K và anh Q là nhân viên lái xe của công ty trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động là đối tượng điều chỉnh của ngành luật nào?
Luật Hành chính.
Tư pháp quốc tế.
Luật Lao động.
Luật Dân sự.
Nguồn chủ yếu và cơ bản nhất của ngành Luật Lao động là:
Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Hiến pháp 2013.
Bộ luật Lao động 2019.
Thỏa ước lao động tập thể.
Đình công thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành Luật:
Thương mại.
Dân sự.
Lao động.
Hành chính.
Quan hệ nào sau đây là đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Lao động?
Quan hệ đối tác lao động.
Quan hệ nhân thân.
Quan hệ về việc làm và học nghề.
Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.
Người lao động và người sử dụng lao động là:
đối tác của quan hệ lao động
khách thể của quan hệ lao động
chủ thể của quan hệ lao động
nội dung của quan hệ lao động
Quan hệ nào sau đây được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật lao động?
Anh E là khách hàng của công ty F.
Anh E là chủ nợ của công ty F.
Anh E là nhân viên kế toán của công ty F.
Anh E là đối tác của công ty F.
