Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ phiếu bài tập
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
“................... là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật, áp dụng vào từng trường hợp cụ thể nhằm xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể, hoặc xác định biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể”.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Quy Quy phạm xã hội
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do.................. có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các............., được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cơ quan nhà nước – quy tắc xử sự riêng.
Cá nhân – quy tắc xử sự chung.
Cơ quan nhà nước – quy tắc xử sự chung.
Tổ chức – quy tắc xử sự chung.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở...................., áp dụng vào từng trường hợp cụ thể nhằm xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể, hoặc xác định biện pháp.......................... đối với chủ thể.
Văn bản quy phạm pháp luật – pháp luật.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật – pháp lý.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật – pháp lý.
Văn bản quy phạm pháp luật – pháp lý.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật do:
Pháp nhân ban hành.
Cá nhân ban hành.
Tổ chức ban hành.
Cơ quan nhà nước ban hành.
Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng:
Quy tắc xử sự chung.
Quy tắc xử sự riêng.
Quy tắc xử sự vừa chung vừa riêng
Quy tắc xử sự cụ thể.
Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng:
Một lần.
Nhiều lần.
Hai lần.
Ba lần.
Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật................. vào việc thực hiện.
Phụ thuộc.
Vừa phụ thuộc vừa không phụ thuộc.
Không phụ thuộc.
Có thể phụ thuộc.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật được áp dụng:
Nhiều lần.
Hai lần.
Ba lần.
Một lần.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật được ban hành trên cơ sở:
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
Quy phạm xã hội
Quy phạm tập quán
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật xác định đối với chủ thể:
Biện pháp trách nhiệm
Biện pháp trách nhiệm pháp lý
Biện pháp kinh tế
Biện pháp cưỡng chế
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật xác định cụ thể:
Chủ thể
Năng lực chủ thể
Quyền và nghĩa vụ pháp lý
Quyền và nghĩa vụ pháp luật
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật áp dụng vào cụ thể:
Ba trường hợp
Hai trường hợp
Nhiều trường hợp
Từng trường hợp
Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật đều được:
Nhà nước đảm bảo giá trị thi hành
Tổ chức đảm bảo giá trị thi hành
Cá nhân đảm bảo giá trị thi hành
Pháp nhân đảm bảo giá trị thi hành
Nhận định nào sau đây là đúng:
Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Văn bản được nhà nước đảm bảo giá trị thi hành
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật không được nhà nước đảm bảo giá trị thi hành
Văn bản quy phạm pháp luật không được nhà nước đảm bảo giá trị thi hành
Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật, trong đó các bên tham gia có các cụ thể:
Quyền và nghĩa vụ pháp lý
Quyền chủ thể
Nghĩa vụ pháp lý
Quyền công dân
Quyền chủ thể là những cách thức xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành nhằm đáp ứng các lợi ích của mình:
Cho phép
Bắt buộc
Cấm
Yêu cầu
Nghĩa vụ chủ thể là những cách thức xử sự mà chủ thể phải tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng quyền và lợi ích của chủ thể khác:
Cho phép
Lựa chọn
Bắt buộc
Không bắt buộc
Quan hệ pháp luật:
Chỉ là quan hệ giữa cá nhân với cá nhân
Chỉ là quan hệ giữa cá nhân với nhà nước
Là quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh
Chỉ là quan hệ đạo đức
Chủ thể quan hệ pháp luật:
Chỉ là nhà nước
Chỉ là cá nhân
Là cá nhân hoặc tổ chức
Chỉ là tổ chức
Chọn khẳng định đúng:
Năng lực pháp luật là khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý
Năng lực hành vi là khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý
Năng lực hành vi là khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý
Không có khẳng định đúng
Chọn khẳng định đúng:
Nam 18 tuổi, nữ 20 tuổi được quyền đăng ký kết hôn
Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi được quyền đăng ký kết hôn
Nam, nữ đủ 18 tuổi được quyền đăng ký kết hôn
Nam, nữ đủ 20 tuổi được quyền đăng ký kết hôn
Theo Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành, người từ đủ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý:
17 tuổi
16 tuổi
14 tuổi
15 tuổi
Kết hôn là:
Quyền và nghĩa vụ của công dân
Quyền của công dân
Nghĩa vụ của công dân
Một hợp đồng dân sự
Chọn khẳng định đúng:
Quyền chủ thể là nghĩa vụ pháp lý
Quyền chủ thể là các xử sự bắt buộc
Quyền chủ thể là khả năng lựa chọn những cách xử sự
Quyền chủ thể không do pháp luật quy định
Chọn khẳng định đúng:
Nghĩa vụ pháp lý là khả năng lựa chọn những cách xử sự
Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự bắt buộc
Nghĩa vụ pháp lý là quyền chủ thể
Nghĩa vụ chủ thể không do pháp luật quy định
Khách thể của quan hệ pháp luật là:
Chỉ là những lợi ích vật chất
Chỉ là những lợi ích tinh thần
Có thể là lợi ích vật chất hoặc tinh thần
Chỉ là lợi ích vật chất, không có lợi ích tinh thần
Đây không phải là đặc điểm của quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật:
Đáp ứng quyền của chủ thể khác trong quan hệ pháp luật
Lựa chọn xử sự theo pháp luật
Yêu cầu các chủ thể có liên quan thực hiện nghĩa vụ
Yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích của mình
Đây không phải là đặc điểm của nghĩa vụ chủ thể trong quan hệ pháp luật:
Sự bắt buộc phải có những xử sự theo pháp luật
Lựa chọn xử sự theo pháp luật
Đáp ứng quyền của chủ thể khác trong quan hệ pháp luật
Có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế Nhà nước khi không thực hiện nghĩa vụ chủ thể
Sự kiện pháp lý là:
Những hành vi bất hợp pháp
Những hành vi hợp pháp
Sự biến
Tất cả
Quan hệ pháp luật ........................ điều chỉnh.
Chỉ do các quy phạm đạo đức
Chỉ do các quy phạm tôn giáo
Chỉ do các quy phạm tín ngưỡng
Do các quy phạm pháp luật
Quan hệ pháp luật gồm có các đặc điểm:
Là quan hệ có ý chí
Xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật
Luôn gắn liền với sự kiện pháp lý
Gồm A, B và C
Thành phần của quan hệ pháp luật gồm có chủ thể, nội dung và .................
Khách thể
Vật thể
Khách quan
Chủ quan
Chủ thể là cá nhân trong quan hệ pháp luật gồm có:
Công dân và người nước ngoài
Công dân và người không quốc tịch
Người nước ngoài và người không quốc tịch
Công dân, người nước ngoài và người không quốc tịch
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ lúc nào?
Khi sinh ra
Khi 15 tuổi
Khi 16 tuổi
Khi 18 tuổi
Quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật là:
Nghĩa vụ pháp lý
Cách xử sự bắt buộc
Khả năng lựa chọn những cách xử sự
Không do pháp luật quy định
Nghĩa vụ của chủ thể trong quan hệ pháp luật là:
Quyền chủ thể
Cách xử sự bắt buộc
Khả năng lựa chọn những cách xử sự
Không do pháp luật quy định
Sự kiện pháp lý là:
Căn cứ chỉ làm phát sinh quan hệ pháp luật
Căn cứ chỉ làm chấm dứt quan hệ pháp luật
Căn cứ chỉ làm thay đổi quan hệ pháp luật
Căn cứ chỉ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật
Năng lực hành vi xuất hiện ở cá nhân khi:
Từ khi sinh ra
Trước khi sinh ra
Đạt đến độ tuổi nhất định
Đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức
Năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện:
Khi được cấp con dấu và mã số thuế
Cùng với năng lực pháp luật
Khi có quyết định thành lập pháp nhân
Cả A, B, C đều đúng
Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân gia đình giữa vợ và chồng là:
Nam nữ chung sống với nhau
Nam nữ có con với nhau
Nam nữ tổ chức đám cưới
Nam nữ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Thành phần của quan hệ pháp luật gồm:
Mặt khách quan và mặt chủ quan.
Mặt chủ quan và chủ thể quan
Chủ thể, khách thể và nội dung
Khách thể, mặt khách quan và mặt chủ quan
Năng lực pháp luật là:
Thuộc tính tự nhiên
Thuộc tính pháp lý
A và B đều đúng
A và B đều sai
... là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh trong đó các bên tham gia đáp ứng được những điều kiện do Nhà nước quy định, có quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.
Pháp luật
Quan hệ pháp luật
Quan hệ xã hội
Quan hệ pháp lý
Sự biến pháp lý là những sự kiện thực tế:
Không phản ánh ý chí của con người.
Phản ánh ý chí của con người.
Được pháp luật quy định.
Không phản ánh ý chí của con người và được pháp luật quy định
Cá nhân không có năng lực hành vi dân sự khi:
Nghiện ma túy
Nghiện rượu
Bị tâm thần
Từ 0 đến 6 tuổi
Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự khi:
Nghiện rượu
Từ 0 đến 6 tuổi
Tâm thần
Cả A, B, C
Theo Bộ Luật Lao động Việt Nam 2013, cá nhân có quyền tham gia ký hợp đồng lao động khi:
Từ đủ 14 tuổi.
Từ đủ 15 tuổi
Từ đủ 16 tuổi.
Từ đủ 18 tuổi.
Cá nhân có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ khi:
Dưới 18 tuổi
Từ đủ 18 tuổi trở lên.
Trên 18 tuổi.
Trên 21 tuổi.
Điều kiện để làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật là:
Khi có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội tương ứng.
Khi xảy ra sự kiện pháp lý
Khi xuất hiện chủ thể trong trường hợp cụ thể.
Cả A, B và C
Ở các quốc gia khác nhau:
Năng lực pháp luật của tất cả chủ thể đều khác nhau.
Năng lực pháp luật của tất cả chủ thể đều giống nhau.
Năng lực pháp luật của chủ thể có thể giống nhau, có thể khác nhau.
Cả A, B, C đều sai
Năng lực của chủ thể bao gồm:
Năng lực hành vi và năng lực nhận thức.
Năng lực pháp luật và năng lực công dân.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức .
Năng lực chủ thể bao gồm:
Năng lực pháp luật
Năng lực hành vi
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Năng lực pháp lý
Năng lực pháp luật của cá nhân:
Thu hẹp dần theo độ tuổi.
Mở rộng dần theo độ tuổi.
Không phụ thuộc độ tuổi
A, B, C đều đúng.
Năng lực hành vi của cá nhân phụ thuộc:
Sức khỏe;
Độ tuổi
Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Cả A, B và C
Ở Việt Nam, tuổi đi nghĩa vụ quân sự của công dân nam từ:
Đủ 18 tuổi
Đủ 17 tuổi
Đủ 15 tuổi
Đủ 16 tuổi
Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân gia đình là:
Vợ chồng ly thân
Vợ chồng ly hôn
Vợ chồng chia tài sản
A, B, C đều sai
Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ vay tiền là:
Người vay đã trả đủ tiền vay và lãi
Người vay đề nghị gia hạn thời hạn vay
Người cho vay mất tích
A, B và C đều sai
Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ thừa kế là:
Người để lại di sản chết
Người để lại di sản viết di chúc
A và B đều sai
A và B đều đúng
Chọn nhận định đúng:
Mọi cá nhân có năng lực pháp luật như nhau
Cá nhân có năng lực pháp luật khác nhau, phụ thuộc độ tuổi của cá nhân đó
A và B đều sai
A và B đều đúng
Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm:
Quyền chủ thể
Nghĩa vụ pháp lý
Chủ thể
Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
A tặng cho B một căn nhà để làm nơi thờ cúng. Khách thể quan hệ pháp luật là:
Là ngôi nhà;
Là A;
Mong muốn tặng cho của A và mong muốn nhận tài sản của B
Là B
A bán cho B một chiếc xe máy. Khách thể của quan hệ pháp luật này gồm:
Chiếc xe máy.
Tiền trả mua xe máy.
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng.
A bán cho B một ngôi nhà. Đáp án nào không phải là quyền chủ thể của A trong quan hệ pháp luật:
Được nhận tiền bán ngôi nhà từ B.
Yêu cầu B thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi B không thực hiện nghĩa vụ.
Phải giao tiền cho B
Chủ thể sẽ không thể tự mình tham gia vào các quan hệ pháp luật nếu
Có năng lực pháp luật nhưng bị hạn chế năng lực hành vi
Không có năng lực pháp luật và có năng lực hành vi
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng
Sự kiện pháp lý nào dưới đây không phải sự biến pháp lý
Bão
Lũ
Sóng thần
Kết hôn
Sự kiện pháp lý nào dưới đây không phải là hành vi pháp lý
Ly hôn
Kết hôn
Bán tài sản
Động đất
Sự kiện pháp lý nào dưới đây là sự biến pháp lý
Cướp, giật tài sản
Tặng, cho tài sản
Núi lửa, động đất gây thiệt hại về tài sản
Thuê nhà
Sự kiện pháp lý nào dưới đây là hành vi pháp lý
Thiên tai
Xây dựng trái phép
Giông bão, sét đánh
Sập cầu
A ký kết hợp đồng lao động với công ty B. Sau một năm làm việc, công ty B đơn phương cho A thôi việc. Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động trên là
Hành vi pháp lý
Sự biến pháp lý
Cả A và B đều đúng
Không có sự kiện pháp lý
Tổ chức có tư cách pháp nhân khi có đầy đủ các điều kiện
Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằng chính tài sản đó
Có người đại diện hợp pháp theo pháp luật
Gồm A, B và C
Năng lực pháp luật của tổ chức có tư cách pháp nhân có từ khi
Thành lập
Giải thể
Phá sản
Ngừng hoạt động
Năng lực hành vi của tổ chức có tư cách pháp nhân có từ khi
Cùng thời điểm với năng lực pháp luật của pháp nhân
Phá sản
Giải thể
Ngừng hoạt động
Chọn nhận định đúng
Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật
Nhà nước chỉ là chủ thể của quan hệ pháp luật đối ngoại
Nhà nước tham gia một số quan hệ pháp luật quan trọng
Nhà nước chỉ là chủ thể của quan hệ pháp luật sở hữu công
Chọn nhận định đúng
Áp dụng pháp luật là việc thực hiện pháp luật của tổ chức
Áp dụng pháp luật là việc thực hiện pháp luật của cá nhân
Áp dụng pháp luật là việc thực hiện pháp luật của cơ quan nhà nước và cá nhân được trao quyền
Áp dụng pháp luật là việc thực hiện pháp luật của công dân
Chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật là
Tổ chức xã hội
Cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó
Chủ thể thực hiện cách xử sự mà pháp luật cho phép
Chủ thể kiềm chế mình không thực hiện hành vi pháp luật cấm
Chủ thể bằng hành vi hành động tích cực thực hiện điều pháp luật yêu cầu
A, B, C đều sai
Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó
Chủ thể thực hiện cách xử sự mà pháp luật cho phép
Chủ thể kiềm chế mình không thực hiện điều pháp luật cấm
Chủ thể bằng hành vi hành động tích cực thực hiện điều pháp luật yêu cầu
A, B, C đều sai
Hình thức thực hiện pháp luật nào cần sự tham gia của Nhà nước
Tuân thủ pháp luật
Thi hành pháp luật
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật là
Không được làm những điều mà pháp luật cấm bằng hành vi thụ động
Có quyền thực hiện hay không thực hiện những điều mà pháp luật cho phép
Tích cực thực hiện những điều pháp luật yêu cầu
Cả A, B, C đều sai
Thực hiện pháp luật gồm
Tuân thủ pháp luật
Thi hành pháp luật
Sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
Cả A, B và C
Đây là hình thức tuân thủ pháp luật
Giết người
Không buôn bán ma túy
Bầu cử
Cả A, B và C
Đây là hình thức thi hành pháp luật
Trộm cắp tài sản
Thực hiện nghĩa vụ quân sự
Kết hôn
Cả A, B, C
Đây là hình thức sử dụng pháp luật
In ấn tài liệu trái phép
Giết người
Khiếu nại
Không buôn lậu
Chọn nhận định đúng
Tổ chức xã hội không có quyền thực hiện hình thức áp dụng pháp luật
Tổ chức xã hội có quyền thực hiện hình thức áp dụng pháp luật
Tổ chức xã hội có quyền thực hiện hình thức áp dụng pháp luật khi được Nhà nước trao quyền
Cả A, B, C đều sai
Hình thức áp dụng pháp luật
Là hoạt động mang tính cá biệt-cụ thể và không thể hiện quyền lực nhà nước
Là hoạt động không mang tính cá biệt-cụ thể nhưng thể hiện quyền lực nhà nước
Là hoạt động mang tính cá biệt-cụ thể và thể hiện quyền lực nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Đây là hình thức áp dụng pháp luật
Đóng thuế
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
Buôn bán ma túy
Cả A, B, C
Đây là hình thức tuân thủ pháp luật
Không trộm cắp tài sản
Kết hôn
Khiếu nại
Xử phạt vi phạm hành chính
Đây là hình thức thi hành pháp luật:
Đóng thuế
Cướp giật tài sản.
Khiếu nại.
Cả A, B, C.
Đây là hình thức áp dụng pháp luật
Tòa án giải quyết tranh chấp dân sự
Tố cáo.
Không tham ô.
Cả A, B, C
Đây là hình thức áp dụng pháp luật:
Giải quyết tranh chấp thương mại
Vận chuyển ma túy.
Buôn lậu.
Cả A, B, C
Hình thức thực hiện pháp luật nào có chủ thể là cá nhân hoặc tổ chức bất kỳ:
Áp dụng pháp luật.
Thực hiện pháp luật - Sử dụng pháp luật - Tuân thủ pháp luật.
Tuân thủ pháp luật - Sử dụng pháp luật
Cả A, B, C
Chọn nhận định đúng:
Cơ quan, tổ chức bất kỳ có thể thực hiện hình thức áp dụng pháp luật.
Chỉ cơ quan, cá nhân được Nhà nước trao quyền mới có thể thực hiện hình thức áp dụng pháp luật
Cơ quan bất kỳ có thể thực hiện hình thức áp dụng pháp luật.
Cả A, B, C đều sai.
Đây là hình thức áp dụng pháp luật:
Hai người đi đăng ký kết hôn.
Xác nhận di chúc của Ủy ban nhân dân
Đóng thuế.
Đăng ký kết hôn và xác nhận di chúc.
Hình thức thực hiện pháp luật này chỉ có dạng hành vi là không hành động:
Tuân thủ pháp luật
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Quy phạm pháp luật tương ứng với hình thức tuân thủ pháp luật là:
Quy phạm pháp luật cho phép.
Quy phạm pháp luật cấm.
Quy phạm pháp luật bắt buộc.
Cả A, B, C.
Quy phạm pháp luật tương ứng với hình thức sử dụng pháp luật là:
Quy phạm cho phép
Quy phạm bắt buộc.
Quy phạm cấm.
Cả A, B, C.
Hình thức thực hiện pháp luật nào có tính thụ động:
Tuân thủ pháp luật
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Quy phạm pháp luật tương ứng với hình thức áp dụng pháp luật là:
Quy phạm pháp luật cấm.
Quy phạm pháp luật cho phép.
Tất cả các loại quy phạm pháp luật
A, B, C đều sai.
Chủ thể có quyền lựa chọn xử sự trong hình thức thực hiện pháp luật này:
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật.
Đây là hình thức sử dụng pháp luật:
Mua bán tài sản
Xúi giục người khác tự sát
Khủng bố
Cả A, B, C
Hành vi vi phạm quy chế của tổ chức xã hội:
Không bao giờ vi phạm pháp luật.
Có thể vi phạm pháp luật
Cả A, B đều đúng.
Cả A, B đều sai.
Biểu hiện quan trọng nhất thuộc mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là:
Động cơ.
Mục đích.
Lỗi
Cả A, B, C.
Biểu hiện quan trọng nhất thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật là:
Thiệt hại cho xã hội.
Hành vi trái pháp luật
Mối liên hệ nhân quả giữa hành vi - thiệt hại cho xã hội.
Các yếu tố khác: công cụ, thời gian, địa điểm.
Chọn nhận định đúng:
Chủ thể không nhận thức được hậu quả do hành vi của mình gây ra thì không có lỗi.
Chủ thể phải nhận thức được hậu quả do hành vi của mình gây ra thì mới có lỗi.
Chủ thể không mong muốn hậu quả xảy ra thì không có lỗi.
Cả A, B, C đều sai
....................là lý do thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Mục đích.
Động cơ
Mục tiêu.
Cả A, B, C đều sai.
Nhận định nào đúng:
Mọi hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật.
Mọi hành vi vi phạm pháp luật có thể có lỗi, có thể không có lỗi.
Hành vi trái pháp luật có thể là vi phạm pháp luật, có thể không phải vi phạm pháp luật
Cả A, B, C đều đúng.
Dấu hiệu vi phạm pháp luật gồm:
Hành vi xác định của con người.
Hành vi trái pháp luật, có lỗi.
Chủ thể thực hiện hành vi có năng lực trách nhiệm pháp lý.
Cả A, B, C
Đây không phải biểu hiện thuộc mặt chủ quan của vi phạm pháp luật:
Lỗi.
Mục đích.
Hậu quả của hành vi
Động cơ.
Đây không phải biểu hiện thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật:
Suy nghĩ trái pháp luật
Hành vi trái pháp luật
Hậu quả của hành vi
Mối liên hệ hành vi - hậu quả
Xác định mục đích của vi phạm pháp luật: Không có tiền tiêu xài nên A sử dụng xe máy đi cướp giật tài sản của B.
Có tiền để tiêu xài.
Cướp tài sản của B.
Cả A và B đều sai.
Cả A và B đều đúng.
Xác định động cơ của vi phạm pháp luật: A là con nợ giết B là chủ nợ để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Tước đoạt tính mạng của B.
Trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Xác định động cơ của vi phạm pháp luật: Vì ghen tuông trong quan hệ tình cảm, A dùng súng AK bắn chết B.
Giải quyết mâu thuẫn tình cảm.
Gây thương tích cho B.
Cảnh cáo B.
Cả A, B, C đều sai.
Xác định lỗi: Đứa trẻ 5 tuổi nghịch lửa làm cháy nhà hàng xóm A.
Cố ý gián tiếp.
Cố ý trực tiếp.
Không có lỗi.
Cả A, B, C đều sai.
Xác định lỗi: B là người tâm thần, thích ăn khoai nướng. Một hôm B đốt nhà hàng xóm để nướng khoai.
Cố ý trực tiếp.
Cố ý gián tiếp.
Cả A và B đều sai.
Cả A và B đều đúng.
Xác định loại vi phạm pháp luật: Nhân viên công ty TNHH Hoa Cà đi làm trễ 2 giờ so với giờ quy định.
Vi phạm hành chính.
Vi phạm hình sự.
Vi phạm dân sự.
Vi phạm kỷ luật.
Cấu thành của vi phạm pháp luật gồm những bộ phận nào?
Mặt khách quan và mặt chủ quan.
Chủ thể và khách thể.
Gia đình, quy định, chế tài.
Cả A và B.
Xác định khách thể của vi phạm pháp luật: A lấy trộm chiếc xe máy của B.
Chiếc xe máy.
Quyền bất khả xâm phạm về tài sản của B.
Quyền sử dụng xe máy của B.
Cả A, B, C đều sai.
Xác định loại vi phạm pháp luật: A điều khiển xe máy vượt đèn đỏ.
Vi phạm hình sự.
Vi phạm hành chính.
Vi phạm dân sự.
Vi phạm kỷ luật.
Xác định lỗi: Trong lúc chờ bơm xăng, A hút thuốc gây hỏa hoạn.
Cố ý trực tiếp.
Cố ý gián tiếp.
Vô ý do cẩu thả.
Vô ý do quá tự tin.
Khách thể của vi phạm pháp luật là gì?
Lợi ích vật chất mà hai bên hướng tới.
Lợi ích tinh thần mà hai bên hướng tới.
Quan hệ xã hội bị hành vi vi phạm xâm hại.
Cả A, B, C đều sai.
Trường hợp nào sau đây là vi phạm pháp luật?
Người tâm thần giết người.
Giết người vì phòng vệ chính đáng.
Giết người do mâu thuẫn cá nhân.
Cả A, B, C đều sai.
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể nào thực hiện, xâm hại đến các quan hệ nào được bảo vệ?
Chủ thể có năng lực pháp luật thực hiện – quan hệ pháp luật.
Chủ thể có năng lực hành vi thực hiện – quan hệ xã hội.
Chủ thể 18 tuổi thực hiện – quan hệ pháp luật.
Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện – quan hệ xã hội.
Vi phạm nào sau đây có dạng hành vi không hành động?
Xúi giục người khác ăn trộm.
Không đóng thuế.
Giết người.
Đe dọa giết người.
Hành vi vi phạm pháp luật có mối quan hệ với đạo đức như thế nào?
Không bao giờ vi phạm đạo đức.
Có thể vi phạm đạo đức.
Không bao giờ vi phạm tôn giáo.
Cả A, B, C đều sai.
Vi phạm pháp luật được phân loại thành những nhóm nào?
Tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.
Tội phạm.
Vi phạm hành chính, vi phạm hình sự, vi phạm dân sự, vi phạm kỷ luật.
Vi phạm tài chính, vi phạm đất đai, vi phạm môi trường.
Một hành vi trái pháp luật thì bao giờ cũng xâm hại tới đối tượng nào?
Quan hệ ngoại giao.
Quan hệ gia đình.
Mọi quan hệ trong đời sống xã hội.
Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?
Vi phạm điều lệ Đảng CSVN.
Vi phạm điều lệ Đoàn TNCS HCM.
Vi phạm tín điều tôn giáo.
Vi phạm nội quy, quy chế trường Đại học.
Vi phạm pháp luật gây ra thiệt hại thể hiện dưới dạng nào?
Vật chất.
Tinh thần.
Tinh thần hoặc vật chất.
Cả A, B và C đều sai.
Các hình thức lỗi gồm những gì?
Lỗi chủ quan.
Lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp.
Lỗi vô ý do cẩu thả và lỗi vô ý do quá tự tin.
Cả B và C đều đúng.
... là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật.
Mặt khách quan.
Chủ thể.
Mặt chủ quan.
Khách quan.
Do mâu thuẫn cá nhân, A mua thuốc trừ sâu về dự định thả vào lu nước nhà B, nhưng do sợ hãi nên chưa thực hiện và vẫn giữ thuốc trừ sâu trong nhà mình. Hành vi của A thuộc trường hợp nào?
Hành vi của A là vi phạm pháp luật
Hành vi của A không phải vi phạm pháp luật
Hành vi của A có lỗi
Cả A, B và C đều sai
Chọn nhận định đúng về vi phạm pháp luật.
Vi phạm pháp luật là hành vi do cá nhân thực hiện
Vi phạm pháp luật có thể có lỗi hoặc không có lỗi
Vi phạm pháp luật là hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Cả A, B, C đều đúng
Theo Bộ luật Hình sự 2016, chủ thể thực hiện vi phạm hình sự có thể là ai?
Tổ chức là pháp nhân thương mại
Tổ chức không phải pháp nhân
Người tâm thần
Cá nhân chưa có năng lực trách nhiệm pháp lý
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?
Ý định trộm cắp tài sản của người khác
Hành vi gây thương tích cho người khác của người tâm thần
Hành vi trốn thuế
Cả A, B, C
Hành vi tổ chức đánh bạc của công chức nhà nước bị công an bắt quả tang thuộc loại vi phạm nào?
Vi phạm hình sự
Vi phạm hành chính
Vi phạm dân sự
Vi phạm kỉ luật
