Font size
WorksheetsHóa học cấu trúc và liên kết – Trích xuất câu hỏi từ worksheet
Total questions: 89
Worksheet time: 1hrs 29mins
Hợp chất nào sau đây có liên kết C–C ngắn nhất?
CH3–CH2–CH3
CH3–CH=CH2
CH2=CH–CH=CH2
CH≡C–C≡CH
Góc liên kết Cl–C–Cl trong tetracloroethen (Cl2C=CCl2) và tetracloromethan (CCl4) lần lượt bằng bao nhiêu?
120° và 109°28’
109°28’ và 120°
90° và 109°28’
109°28’ và 90°
Imidazol là hợp chất dị vòng 5 cạnh có 2 dị tố; hai nguyên tử nitơ trong vòng ở trạng thái lai hóa nào?
Đều lai hóa sp
Đều lai hóa sp2
N1 lai hóa sp3, N3 lai hóa sp2
N1 lai hóa sp, N3 lai hóa sp2
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có cấu trúc phẳng? I: H2C=CH–CH=CH2; II: H2C=CH–C≡CH; III: HC≡C–C≡CH; IV: vòng benzen gắn nhóm CH3.
I, IV
II, III
I, III, IV
I, II, III
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có cấu trúc không phẳng? I: H2C=C=CH2; II: CH3–C≡CH; III: H2C=CH–CH=CH2; IV: vòng benzen gắn nhóm vinyl (–CH=CH2).
I, II
II, III
I, III, IV
I, II, III
Những chất nào sau đây có liên kết hydro? Các chất đánh số: 1 (vòng ete 1,4-đioxan), 2 (H3C–C(=O)–OH), 3 (vòng cyclohexanol –OH), 4 (isobutan, không có nhóm –OH/–NH).
1, 3
2, 3
1, 2, 3
1, 2, 3, 4
Những chất nào sau đây có liên kết hydro? Các chất đánh số: 1 (o-nitrobenzoic acid), 2 (p-nitrobenzoic acid), 3 (o-methylbenzaldehyde), 4 (methyl p-nitrobenzoate).
1, 2
2, 3
1
1, 2, 4
Những chất nào sau đây có liên kết hydro nội phân tử? Các chất đánh số: 1 (o-nitrobenzoic acid), 2 (p-nitrobenzoic acid), 3 (o-methylbenzaldehyde), 4 (methyl p-nitrobenzoate).
1, 2
2, 3
1
1, 2, 4
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực axit. Các cấu trúc đánh số I–IV gồm các phenol có nhóm thế như hình (I: phenol p-CH3; II: phenol p-NO2; III: phenol o-CH3; IV: phenol o-NO2). Chọn thứ tự đúng.
II > IV > I > III
II > IV > III > I
IV > II > III > I
IV > II > I > III
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực axit. Các cấu trúc I–IV là các dẫn xuất axit benzoic: I là axit benzoic; II, III, IV là các dẫn xuất bromobenzoic (một hoặc nhiều Br ở các vị trí khác nhau). Chọn thứ tự đúng.
I > IV > III > II
I > II > III > IV
II > III > IV > I
IV > III > II > I
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực axit. Các cấu trúc I–IV là các dẫn xuất axit benzoic: I là axit benzoic; II là nitrobenzoic (một NO2); III và IV là dinitrobenzoic (hai NO2 ở các vị trí khác nhau). Chọn thứ tự đúng.
I > IV > III > II
I > II > III > IV
II > IV > III > I
IV > III > II > I
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực axit. Các cấu trúc I–IV là các dẫn xuất axit benzoic: I là axit benzoic; II là p-nitrobenzoic; III là p-hydroxybenzoic; IV là p-methylbenzoic. Chọn thứ tự đúng.
II > I > IV > III
I > II > III > IV
II > IV > III > I
IV > III > I > II
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực axit. Các cấu trúc I–IV là các dẫn xuất axit phenylaxetic/benzylic: I là C6H5CH2COOH có Cl trên vòng; II là C6H5CH2COOH có NO2 trên vòng; III là ClCH2C6H5COOH (Cl ở carbon α); IV là O2N–C6H4–CH2COOH (NO2 ở vòng). Chọn thứ tự đúng.
II > IV > I > III
IV > II > I > III
II > IV > III > I
IV > III > I > II
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực axit: HCOOH, CH3COOH, C6H5COOH, CF3COOH, O2NCH2COOH. Chọn thứ tự đúng.
CH3COOH, HCOOH, C6H5COOH, CF3COOH, O2NCH2COOH
CH3COOH, HCOOH, C6H5COOH, O2NCH2COOH, CF3COOH
CH3COOH, C6H5COOH, HCOOH, O2NCH2COOH, CF3COOH
C6H5COOH, CH3COOH, HCOOH, CF3COOH, O2NCH2COOH
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực axit. Các cấu trúc I–V gồm: I là axit benzensunfonic (SO3H); II là axit benzoic (COOH); III là benzyl alcohol (CH2OH); IV là phenol (OH); V là axit cacbonic H2CO3. Chọn thứ tự đúng.
II > IV > I > III > V
I > II > V > IV > III
I > V > II > IV > III
III > IV > V > I > II
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực axit. Các cấu trúc I–IV là các phenol: I là phenol; II là p-chlorophenol; III là p-methylphenol; IV là p-nitrophenol. Chọn thứ tự đúng.
I > IV > III > II
IV > II > III > I
IV > II > I > III
I > IV > II > III
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực axit. Các cấu trúc I–IV là các phenol với số lượng nhóm NO2 tăng dần: I là phenol; II là nitrophenol (một NO2); III là dinitrophenol (hai NO2); IV là trinitrophenol (ba NO2). Chọn thứ tự đúng.
I > IV > III > II
IV > III > II > I
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực acid: CCl3COOH, CH3CONH2, CH3COOH, CF3COOH, HCOOH.
CF3COOH, CCl3COOH, HCOOH, CH3COOH, CH3CONH2
CCl3COOH, CF3COOH, HCOOH, CH3COOH, CH3CONH2
CH3CONH2, CF3COOH, CCl3COOH, HCOOH, CH3COOH
CF3COOH, CCl3COOH, CH3COOH, HCOOH, CH3CONH2
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực acid: HCOOH, CH3COOH, N≡CCH2COOH, O2NCH2COOH.
N≡CCH2COOH, O2NCH2COOH, HCOOH, CH3COOH
O2NCH2COOH, N≡CCH2COOH, HCOOH, CH3COOH
CH3COOH, HCOOH, O2NCH2COOH, N≡CCH2COOH
CH3COOH, HCOOH, N≡CCH2COOH, O2NCH2COOH
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực acid: HC≡CCOOH, H2C=CHCOOH, CH3CH2COOH.
HC≡CCOOH, H2C=CHCOOH, CH3CH2COOH
CH3CH2COOH, HC≡CCOOH, H2C=CHCOOH
H2C=CHCOOH, CH3CH2COOH, HC≡CCOOH
CH3CH2COOH, H2C=CHCOOH, HC≡CCOOH
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực acid: CH3OH, C6H5OH, CH3COOH, H2C=CHCOOH, HCOOH.
CH3OH, CH3COOH, HCOOH, H2C=CHCOOH, C6H5OH
CH3OH, CH3COOH, H2C=CHCOOH, HCOOH, C6H5OH
CH3OH, C6H5OH, CH3COOH, H2C=CHCOOH, HCOOH
CH3OH, C6H5OH, CH3COOH, HCOOH, H2C=CHCOOH
Trong các dãy sau đây người ta sắp xếp các acid theo thứ tự lực acid từ mạnh đến yếu. Dãy nào sau đây sắp xếp không đúng:
CH3CHClCOOH > CH2ClCH2COOH > CH3CH2COOH
NO2CH2COOH > HOCH2COOH > CH3COOH
Cl3CCOOH > BrCH2COOH > FCH2COOH
CH3COOH > CH3CH2COOH > (CH3)3CCOOH
Quinin là alkaloid được chiết xuất từ cây Canh-ki-na, dùng làm thuốc trị sốt rét. Khi cho 1 mol HCl vào 1 mol quinin thì H+ của acid sẽ tấn công vào vị trí nào trên quinin.
O1
O2
N1
N2
Histamin là một amin liên quan đến hệ miễn dịch và hoạt động như chất dẫn truyền thần kinh; được hình thành từ quá trình decarboxyl hóa histidin xúc tác bởi L-histidin decarboxylase. Histamin có 3 nguyên tử N trong phân tử. Lực base của 3 nguyên tử N được sắp xếp như thế nào là đúng.
3 < 2 < 1
1 < 2 < 3
1 < 3 < 2
2 < 1 < 3
Chất nào sau đây có lực acid mạnh nhất.
p-O2NC6H5NH3+
C6H5NH3+
C6H5NH2
CH3NH3+
Chất nào sau đây có lực acid mạnh nhất.
CH3COCH2COOCH3
CH3COCH2COCH3
CH3CHO
CH3COCH2CHO
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực acid: (I) CH3CH2O−, (II) CH3CH2OH2+, (III) CH3CH2OH.
I > III > II
II > I > III
III > II > I
II > III > I
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực base: CH3OH, NH3, CH3NH2, CH3NHCH3. Chọn phương án đúng.
CH3NHCH3, CH3NH2, NH3, CH3OH
CH3OH, CH3NH2, NH3, CH3NHCH3
CH3OH, NH3, CH3NH2, CH3NHCH3
CH3NH2, CH3NHCH3, CH3OH, NH3
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực base: C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (C6H5)2NH. Chọn phương án đúng.
(C6H5)2NH, CH3NH2, NH3, C6H5NH2
C6H5NH2, CH3NH2, NH3, (C6H5)2NH
CH3NH2, NH3, C6H5NH2, (C6H5)2NH
CH3NH2, (C6H5)2NH, C6H5NH2, NH3
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực base. Các cấu trúc (I)–(IV) được cho như hình; trong đó (I) là anilin, (II)–(IV) là các dẫn xuất anilin có nhóm NO2 ở các vị trí khác nhau. Chọn phương án đúng.
I > III > IV > II
I > III > II > IV
IV > II > I > III
I > II > III > IV
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực base. Các cấu trúc (I)–(V) được cho như hình: vòng benzen mang NH2 với các nhóm thế lần lượt là Br (I), CH3 (II), NO2 (III), CN (IV) và không có nhóm thế thêm (V). Chọn phương án đúng.
I > V > II > IV > III
IV > III > I > V > II
II > III > IV > V > I
II > V > I > IV > III
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực base. Các cấu trúc (I)–(V) được cho như hình (một số amin thơm và amin no, có cả amin thứ cấp). Chọn phương án đúng.
V > II > I > III > IV
I > II > IV > V > III
III > V > IV > II > I
III > IV > II > I > V
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực base. Các cấu trúc (I)–(IV) là các dẫn xuất pyridin: hai dẫn xuất CH3 (I, II), một dẫn xuất NO2 (III), một dẫn xuất CN (IV). Chọn phương án đúng.
I > II > IV > III
II > I > IV > III
III > IV > I > II
III > IV > II > I
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực base. Các cấu trúc (I)–(V) gồm các dị vòng chứa N (pyrrol, imidazol, pyrrolidin, pyridin, diazin). Chọn phương án đúng.
IV > III > V > I > II
I > II > IV > V > III
III > II > IV > V > I
III > IV > II > I > V
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực base. Các cấu trúc (I)–(IV) là anilin và các dẫn xuất brom hóa: không thế (I), mono-Br (II), di-Br (III), tri-Br (IV). Chọn phương án đúng.
I > IV > III > II
I > II > III > IV
II > III > IV > I
IV > III > II > I
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực base: CH3CH2CH2 (I), CH3CH=CH (II), CH3C≡C (III). Chọn phương án đúng.
I > III > II
I > II > III
III > II > I
II > III > I
Chọn dãy đúng đối với bốn chất (I), (II), (III), (IV) kèm hình cấu trúc vòng thơm mang nhóm NH2.
II > I > IV > III
IV > II > III > I
II > IV > III > I
III > I > II > IV
Phân tử có lực base mạnh nhất trong những chất sau là:
CH3NH2
CH3CH2NH2
(CH3CH2)2NH
C6H5NH2
Các cân bằng sau xảy ra theo chiều nào? (I) C2H5ONa + HC≡CH ⇌ C2H5OH + HC≡CNa; (II) CH3COOH + NaOH ⇌ CH3COONa + H2O
(I) Chiều thuận, (II) Chiều thuận
(I) Chiều thuận, (II) Chiều nghịch
(I) Chiều nghịch, (II) Chiều thuận
(I) Chiều nghịch, (II) Chiều nghịch
Các cân bằng sau xảy ra theo chiều nào? (I) C2H5ONa + H2O ⇌ C2H5OH + NaOH; (II) HC≡CNa + NH3 ⇌ HC≡CH + NaNH2
(I) Chiều thuận, (II) Chiều thuận
(I) Chiều thuận, (II) Chiều nghịch
(I) Chiều nghịch, (II) Chiều thuận
(I) Chiều nghịch, (II) Chiều nghịch
Các cân bằng sau xảy ra theo chiều nào? (I) C2H5Li + C2H5OH ⇌ C2H5OLi + C2H6; (II) HC≡CH + C2H5Li ⇌ HC≡Li + C2H6
(I) Chiều thuận, (II) Chiều thuận
(I) Chiều thuận, (II) Chiều nghịch
(I) Chiều nghịch, (II) Chiều thuận
(I) Chiều nghịch, (II) Chiều nghịch
Dự đoán lực acid tương đối và sắp xếp các chất sau theo chiều lực acid giảm dần: H3O+, NH4+, CH3NH2, CH3OH
CH3OH > CH3NH2 > H3O+ > NH4+
CH3NH2 > CH3OH > H3O+ > NH4+
H3O+ > NH4+ > CH3OH > CH3NH2
NH4+ > H3O+ > CH3OH > CH3NH2
Có mấy loại đồng phân chính?
1
2
3
4
Đồng phân hỗ biến được xếp vào loại đồng phân nào sau đây?
Đồng phân hình học
Đồng phân phẳng
Đồng phân lập thể
Đồng phân quang học
Đồng phân cấu dạng được xếp vào loại đồng phân nào sau đây?
Đồng phân hình học
Đồng phân phẳng
Đồng phân lập thể
Đồng phân quang học
Đồng phân quang học được xếp vào loại đồng phân nào sau đây?
Đồng phân hình học
Đồng phân lập thể
Đồng phân cấu dạng
Đồng phân cấu tạo
Sự biến đổi từ đồng phân này sang đồng phân kia là sự thay đổi điều gì?
Sự thay đổi vị trí của nguyên tử H và vị trí của C
Sự thay đổi vị trí của nguyên tử O và vị trí của H
Sự thay đổi vị trí của nguyên tử H và vị trí của nối đôi
Sự thay đổi vị trí của nguyên tử O và vị trí của nối đôi
Đồng phân hỗ biến còn có tên gọi khác là gì?
Enantiomer
Tautomer
Erythro
Diastereoisomer
Trong các loại hệ thống danh pháp đồng phân hình học, nhóm danh pháp nào dùng để chỉ sự khác phía?
Cis, Z
Cis, E
Trans, Z
Trans, E
Điều nào sau đây là sai khi nói về quy ước của công thức phối cảnh?
Liên kết nằm trên mặt phẳng vẽ, biểu diễn bằng nét liền
Liên kết hướng ra phía trước mặt phẳng vẽ, biểu diễn bằng nét đậm
Liên kết hướng ra phía sau mặt phẳng vẽ, biểu diễn bằng nét đứt
Liên kết nằm ngang hướng ra phía trước mặt phẳng
Điều nào sau đây là sai khi nói về quy ước của công thức chiếu Fischer?
Liên kết thẳng đứng là liên kết hướng ra phía sau mặt phẳng
Giao điểm của những đoạn thẳng biểu thị liên kết là nguyên tử carbon
Nguyên tử carbon ở gần mắt biểu thị bằng dấu chấm
Liên kết nằm ngang là liên kết hướng ra phía trước mặt phẳng
Điều nào sau đây là sai khi nói về quy ước của công thức chiếu Newman?
Carbon C1 đặt gần mắt, biểu diễn bằng dấu chấm
Carbon C2 đặt xa mắt, biểu diễn bằng vòng tròn
Ba liên kết còn lại của C2 xuất phát từ tâm vòng tròn C1, hợp thành các góc 120∘
Ba liên kết còn lại của C1 xuất phát từ tâm là chấm của C1, hợp thành các góc 120∘
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hệ thống danh pháp R, S?
Đặt phân tử sao cho nhóm có cấp lớn nhất ở xa mắt nhất và nhìn phân tử theo hướng từ carbon bất đối đến nhóm có cấp lớn nhất
Nếu các nhóm thế có độ hơn cấp sắp xếp từ lớn tới nhỏ theo cùng chiều quay của kim đồng hồ thì đó là cấu hình S
Nếu các nhóm thế có độ hơn cấp sắp xếp từ nhỏ tới lớn theo cùng chiều quay của kim đồng hồ thì đó là cấu hình R
Nếu các nhóm thế có độ hơn cấp sắp xếp từ lớn tới nhỏ theo cùng chiều quay của kim đồng hồ thì đó là cấu hình R
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hệ thống danh pháp R, S?
Đặt phân tử sao cho nhóm có cấp nhỏ nhất ở xa mắt nhất và nhìn phân tử theo hướng từ carbon bất đối đến nhóm có cấp lớn nhất
Nếu các nhóm thế có độ hơn cấp sắp xếp từ nhỏ tới lớn theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ thì đó là cấu hình S
Nếu các nhóm thế có độ hơn cấp sắp xếp từ nhỏ tới lớn theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ thì đó là cấu hình R
Nếu các nhóm thế có độ hơn cấp sắp xếp từ lớn tới nhỏ theo cùng chiều quay của kim đồng hồ thì đó là cấu hình S
Nhận định nào sau đây nói về đồng phân cấu dạng là đúng?
Đồng phân cấu dạng sinh ra do sự quay quanh liên kết đơn
Đồng phân cấu dạng sinh ra do sự quay quanh liên kết đôi
Đồng phân cấu dạng sinh ra do sự quay quanh liên kết ba
Đồng phân cấu dạng sinh ra do sự quay quanh liên kết bội
Nhận xét nào sau đây về đồng phân hình học là đúng nhất?
Có thể xuất hiện ở các hợp chất có liên kết đôi hoặc ba, các hợp chất vòng no
Chỉ xuất hiện ở các hợp chất có liên kết đôi
Chỉ xuất hiện ở các hợp chất có nối đôi gắn với các nhóm thế khác nhau
Có thể xuất hiện ở các hợp chất có liên kết đôi hoặc các hợp chất vòng no
Điều nào sau đây là đúng khi nói về công thức phối cảnh?
Chỉ cho biết số lượng nguyên tử và nhóm nguyên tử trong phân tử
Là công thức chỉ mô tả được trật tự liên kết chứ không mô tả được dạng hình học không gian
Là công thức chỉ mô tả được không gian 2 chiều của phân tử
Mô tả vị trí các nguyên tử trong phân tử đúng như cách sắp xếp không gian thực sự của chúng
Điều nào sau đây là đúng khi nói về công thức chiếu Fischer?
Công thức chiếu Fischer chỉ biểu diễn phân tử ở cấu dạng che khuất
Công thức chiếu Fischer chỉ biểu diễn phân tử ở cấu dạng xen kẽ
Công thức chiếu Fischer biểu diễn phân tử ở mọi cấu dạng
Công thức chiếu Fischer chỉ biểu diễn phân tử ở cấu dạng lệch
Điều nào sau đây là đúng khi nói về công thức chiếu Newman?
Công thức chiếu Newman chỉ biểu diễn phân tử ở cấu dạng che khuất
Công thức chiếu Newman chỉ biểu diễn phân tử ở cấu dạng xen kẽ
Công thức chiếu Newman biểu diễn phân tử ở mọi cấu dạng
Công thức chiếu Newman chỉ biểu diễn phân tử ở cấu dạng lệch
Nhận định nào sau đây nói về đồng phân cấu dạng là đúng?
Những cấu dạng có năng lượng càng thấp thì càng bền
Những cấu dạng có năng lượng càng cao thì càng bền
Những phân tử có càng nhiều cấu dạng thì càng bền
Những phân tử có càng ít cấu dạng thì càng bền
Nhận định nào sau đây nói về đồng phân cấu dạng là đúng?
Cấu dạng xen kẽ có năng lượng cao hơn so với cấu dạng che khuất nên bền hơn
Cấu dạng xen kẽ có năng lượng cao hơn so với cấu dạng che khuất nên kém bền hơn
Cấu dạng xen kẽ có năng lượng thấp hơn so với cấu dạng che khuất nên bền hơn
Cấu dạng xen kẽ có năng lượng thấp hơn so với cấu dạng che khuất nên kém bền hơn
Nhận xét nào sau đây là sai?
Phân tử bất đối xứng là phân tử mà vật và ảnh qua gương không chồng khít lên nhau
Phân tử bất đối xứng còn gọi là phân tử chiral
Phân tử bất đối thường có chứa carbon bất đối
Phân tử bất đối nhất thiết phải chứa carbon bất đối
Chất nào là đồng phân của CH3CH2CH2CH2OH?
CH3CH2OCH3
CH3CH2CH2OH
CH3CH2CH2CH3
CH3CH(OH)CH2CH3
Chất nào là đồng phân của CH3CH2CH2CH2OH
CH3CH2CH2CH2Cl
CH3CH2CH2OH
CH3CH2CH2CHOHCH3
CH3CH2CH2-O-CH3
Chất nào sau đây có đồng phân lập thể (trừ đồng phân cấu dạng)
CH3CH(OH)CH2CH3
CH3OH
CH2=CHCl
ClCH2CH2Cl
Chất nào sau đây không có đồng phân lập thể (trừ đồng phân cấu dạng)
CH3CH(OH)CH2CH3
CH3CHClCH2CH3
CH3CH2CH=CH3
CH3CH2Cl
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học
CH3-C≡C-CH3
CH3-CHOH-CH2-CH3
CH3-CH2-CH=CH-CH3
CH3-CH2-CH2-CH=CH2
Hợp chất nào sau đây có đồng phân quang học
CH3-C≡C-CH3
CH3-CHOH-CH2-CH3
CH3-CH2-CH=CH-CH3
CH3-CH2-CH2-CH=CH2
Hợp chất nào sau đây vừa có đồng phân quang học vừa có đồng phân hình học
HO-CH2-C≡C-CH3
CH3-CHOH-CH=CH2
CH3-CHOH-CH=CH-CH3
HO-CH2-CH2-CH=CH-CH3
Hợp chất CH3-CHOH-CH2-CH3 có số lượng đồng phân lập thể (trừ đồng phân cấu dạng) là
0
2
3
4
Hợp chất CH3-CHOH-CHCl-CH3 có số lượng đồng phân lập thể (trừ đồng phân cấu dạng) là
0
2
3
4
Hợp chất CH3-CCl=CCl-CH3 có số lượng đồng phân lập thể (trừ đồng phân cấu dạng) là
0
2
3
4
Hợp chất HO-CH2-CCl=CCl-CH3 có số lượng đồng phân lập thể (trừ đồng phân cấu dạng) là
0
2
3
4
Hợp chất HO-CHCl-CCl=CCl2 có số lượng đồng phân lập thể (trừ đồng phân cấu dạng) là
0
2
3
4
Hợp chất nào sau đây có tính quang hoạt
CH3CH(OH)CH3
CH3CH(OCH3)CH3
CH3CH(OH)C6H5
CH3COCH3
Thay đổi nào sau đây làm nghịch chuyển cấu hình trong công thức chiếu Fischer?
Thay đổi số chẵn lần vị trí hai nhóm thế
Quay toàn bộ công thức 180° trong mặt phẳng
Quay toàn bộ công thức 90° trong mặt phẳng
Quay toàn bộ công thức 360° ra ngoài mặt phẳng
Thay đổi nào sau đây giữ nguyên cấu hình trong công thức chiếu Fischer?
Thay đổi số lẻ lần vị trí hai nhóm thế
Quay toàn bộ công thức 180° trong mặt phẳng
Quay toàn bộ hoặc một phần công thức ngoài mặt phẳng
Quay toàn bộ công thức 90° trong mặt phẳng
Thay đổi nào sau đây giữ nguyên cấu hình trong công thức chiếu Fischer?
Thay đổi số lẻ lần vị trí hai nhóm thế
Thay đổi số chẵn lần vị trí hai nhóm thế
Quay toàn bộ hoặc một phần công thức ngoài mặt phẳng
Quay toàn bộ công thức 90° trong mặt phẳng
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Nguyên tử carbon bất đối xứng là nguyên tử mà vật và ảnh qua gương không chồng khít lên nhau
Nguyên tử carbon bất đối xứng là nguyên tử carbon liên kết với 4 nguyên tử hoặc 4 nhóm nguyên tử khác nhau
Nguyên tử carbon bất đối xứng là nguyên tử carbon liên kết với 2 hay nhiều nguyên tử, nhóm nguyên tử giống nhau
Nguyên tử carbon bất đối xứng là nguyên tử carbon có mặt phẳng đối xứng đi qua nó
Nhận xét nào sau đây là sai?
Phân tử bất đối xứng là phân tử mà vật và ảnh qua gương không chồng khít lên nhau
Phân tử bất đối xứng còn gọi là phân tử chiral
Nguyên tử carbon bất đối xứng là nguyên tử carbon liên kết với 4 nguyên tử hoặc 4 nhóm nguyên tử khác nhau
Nguyên tử carbon bất đối xứng là nguyên tử carbon có mặt phẳng đối xứng đi qua nó
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Ánh sáng phân cực phẳng là ánh sáng đơn sắc
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng phân cực phẳng
Ánh sáng phân cực phẳng có phương dao động trùng với phương truyền sóng
Ánh sáng phân cực phẳng là ánh sáng trắng
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Chất quang hoạt là chất làm quay mặt phẳng ánh sáng thường
Các chất đối quang có tính chất vật lý giống nhau nhưng tính chất hóa học đối ngược nhau
Các chất đối quang có tính chất hóa học giống nhau nhưng tính chất vật lý đối ngược nhau
Mặt phẳng tạo bởi phương truyền sóng và phương dao động của ánh sáng gọi là mặt phẳng ánh sáng phân cực
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Chất quang hoạt là chất làm quay mặt phẳng ánh sáng thường
Tính chất làm quay mặt phẳng ánh sáng trắng được gọi là tính quang hoạt
Đồng phân làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực sang trái gọi là chất tả triền
Ánh sáng trắng dao động theo một phương duy nhất được gọi là ánh sáng phân cực phẳng
Nhận xét nào sau đây là đúng? Hình gồm bốn công thức chiếu Fischer của các hợp chất đánh dấu (A), (B), (C), (D) với nhóm CHO ở đầu và CH2OH ở cuối; các vị trí nhóm OH ở hai carbon trung tâm khác nhau giữa mỗi cấu trúc.
Chất A và C là cặp đối quang
Chất B và C là cặp đối quang
Chất D và C là cặp đối quang
Chất C không phải là đối quang của các chất còn lại
Cho bốn cấu trúc Fischer của aldotetrose được đánh dấu A, B, C, D dưới đây. Chọn nhận xét đúng về quan hệ đối quang giữa các chất. Hình vẽ: bốn công thức Fischer có CHO ở đầu, CH2OH ở cuối; (A) cả hai nhóm OH đều ở bên trái; (B) cả hai nhóm OH đều ở bên phải; (C) nhóm OH ở trên bên phải, nhóm OH ở dưới bên trái; (D) nhóm OH ở trên bên trái, nhóm OH ở dưới bên phải.
Chất A và C là cặp đối quang
Chất B và C là cặp đối quang
Chất A và B là cặp đối quang
Chất C không phải là đối quang của các chất còn lại
Với bốn cấu trúc Fischer A, B, C, D của aldotetrose như mô tả, nhận xét nào sau đây là đúng về quan hệ đồng phân xuyên lập thể (diastereomer) hoặc đối quang?
Chất A và B là đồng phân xuyên lập thể
Chất D và C là đồng phân xuyên lập thể
Chất B và D là đồng phân xuyên lập thể
Chất A và D là cặp đối quang
Với bốn cấu trúc Fischer A, B, C, D của aldotetrose như mô tả, nhận xét nào sau đây là sai?
Chất A và C là đồng phân xuyên lập thể
Chất B và C là đồng phân xuyên lập thể
Chất A và B là cặp đối quang
Chất A và D là cặp đối quang
Hai cấu trúc vòng pyranose (được vẽ với ba nhóm OH định hướng khác nhau ở vị trí anomeric và các vị trí bên cạnh) có quan hệ với nhau như thế nào?
Đối quang
Đồng phân quang học không đối quang (diastereomer)
Đồng phân hình học
Đồng phân cấu tạo
Nhận định nào sau đây là sai về cách gọi D/L trong hoá học lập thể?
Người ta chia các chất quang hoạt thành hai dãy là dãy D và dãy L
Loại danh pháp D/L có tính tương đối vì người ta lấy cấu hình không gian của aldehyde glyceric làm chuẩn để so sánh
Loại danh pháp D/L có tính tuyệt đối vì người ta đã lập ra hệ thống danh pháp chuẩn quốc tế
Trong công thức chiếu Fischer của D‑aldehyde glyceric có nhóm OH nằm bên phải
