Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I - HÓA HỌC LỚP 10
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nguyên tử trung hòa về điện vì
được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là +11. Số proton và số electron trong nguyên tử này lần lượt là
11 và 11.
11 và 12.
11 và 22.
11 và 23.
Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
–8.
+8.
–16.
16.
Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ (10⁹) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003cm). Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần?
10000.
1000.
100.
10.
Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X có 24 hạt, trong đó số hạt mang điện là 12. Số electron trong X là
12.
24.
13.
6.
Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là
13.
15.
27.
14.
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống ăn mòn,… Nguyên tử fluorine chứa 9 hạt electron và 10 hạt neutron. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
19.
28.
30.
20.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 53. Nguyên tử chứa
53 electron và 53 proton.
53 electron và 53 neutron.
53 proton và 53 neutron.
53 neutron.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc biệt, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 13. Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1/12 mol carbon.
1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
1 mol X có khối lượng bằng 9 khối lượng 1 mol carbon.
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện.
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là –41,6.10–19C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 electron.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
Nguyên tử R trung hòa về điện.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như hàng không, hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và chăm sóc sức khỏe. Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Khối lượng của electron trong nguyên tử helium chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng nguyên tử?
0,0272%
0,054%
0,018%
99,76%
Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton. Cho các phát biểu sau khi nói về nguyên tử hydrogen:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ nguyên tử. (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
48S.
16Ge.
32S.
16S.
Nguyên tử Li có 3 proton, 4 neutron. Nguyên tử Li có kí hiệu là
3Li.
7Li.
4Li.
7Li.
Cho các nguyên tử sau: 52X, 37Y, 9Z, 11M, 12T. Những nguyên tử đồng vị của nhau là
X và M.
X và T.
M và T.
Y và Z.
Nguyên tử carbon (C) có số hiệu nguyên tử là 6. Điện tích hạt nhân của nguyên tử carbon là
+6.
–6.
+12.
–12.
Nguyên tử của nguyên tố magnesium (Mg) có 12 proton và 12 neutron. Nguyên tử khối của magnesium là
12.
24.
36.
48.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?
14N.
16O.
1sS.
Mg24.
Thông tin nào sau đây không đúng về 20682Pb?
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số proton và neutron là 82.
Số neutron là 124.
Số khối là 206.
Cho kí hiệu các nguyên tử sau: 14X, 14Y, 16Z, 19T, 16G, 19E, 16F, 9Q, 8P. Đây nào sau đây gồm các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
14X, 14Y, 16Z.
16Z, 16F, 16G.
17Q, 16M, 19E.
16Z, 17Q, 18L.
Nguyên tử của nguyên tố X có 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
137X.
137X.
81X.
56X.
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O, 17O và 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
3.
6.
9.
12.
Có 3 nguyên tử: 12_6X, 14_7Y, 14_6Z. Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố hóa học?
A. X, Y.
B. Y, Z.
C. X, Z.
D. X, Y, Z.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số proton.
số neutron.
số proton và số neutron.
Nguyên tử fluorine (F) có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là
9.
10.
19.
28.
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 neutron, 19 proton và 19 electron?
37_17Cl.
39_19K.
40_18Ar.
40_19K.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Cho những phát biểu sau về các đồng vị của một nguyên tố hóa học: (1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau. (2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. (3) Các đồng vị có số electron ở vỏ nguyên tử. (4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Những nguyên tử có cùng số electron thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Hai nguyên tử A và B đều có số khối là 14. Vậy hai nguyên tử này thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Những nguyên tử có cùng số neutron thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Hai ion dương (ion một nguyên tử) có điện tích lần lượt là +2 và +3, đều có 26 proton. Vật hai ion này thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Cho các phát biểu sau: (1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. (3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (5) Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Số phát biểu không đúng là
1.
2.
3.
4.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Sự phân bố electron trong một orbital được đưa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli.
Quy tắc Pauli.
Sự phân bố electron trên các phân lớp phụ thuộc các lớp electron đưa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp cần căn cứ vào
nguyên tử khối tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
số khối tăng dần.
mức năng lượng electron.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp.
lần lượt từ thấp đến cao.
bất kì.
từ mức thứ hai trở đi.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1, 3, 5.
B. 1, 2, 4.
C. 3, 5, 7.
D. 1, 2, 3.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
18.
10.
8.
Lớp M có số orbital tối đa bằng
3.
4.
9.
10.
Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây tuân theo nguyên lí Pauli?
↑
↓
↕
.
Sự phân bố electron theo orbital nào dưới đây là đúng?
↑↑
↑↓
↑↓
↑↑
Cho nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X là
A. 8.
B. 6.
C. 12.
D. 16.
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là
1s²2s²2p⁶3s²3p².
1s²2s²2p⁶3s²3p³.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?
²³₁₁Na
¹⁴₇N
²⁷₁₃Al
¹²₆C
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là
8.
9.
11.
10.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lớp M có 3 phân lớp.
Lớp L có 9 orbital.
Phân lớp p có 3 orbital.
Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s²2s²2p⁶3s²3p³. Phát biểu nào sau đây sai?
X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn.
X là một phi kim.
Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt proton, electron, neutron bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
³⁰₁₅X.
³⁹₁₉K.
⁴⁵₁₅X.
¹¹⁵₄₅X.
Câu 59. Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron của nguyên tử R là
A. [Ne]3s²3p³.
B. [Ne]3s²3p⁵.
C. [Ne]3d⁴4s².
D. [Ne]4s².
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3.
6.
5.
7.
Nguyên tố có Z = 15 thuộc loại nguyên tố nào?
s.
p.
d.
f.
Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X có điện tích là +35. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 4, nhóm VIIA.
B. Chu kì 4, nhóm VIIIB.
C. Chu kì 4, nhóm VA.
D. Chu kì 3, nhóm VIIIA.
Một nguyên tử X có tổng số electron ở 2 lớp M và N là 9. Vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B, tương ứng với số cột
8.
16.
18.
20.
Cho các nguyên tố X₁ (Z = 12), X₂ (Z =18), X₃ (Z =14), X₄ (Z =20). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là
X₁, X₂, X₄.
X₁, X₂.
X₁, X₄.
X₁, X₃.
Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p⁴. Nhận định nào sau khi nói về X
Hạt nhân nguyên tử của X có 16 proton.
Lớp ngoài cùng của X có 6 electron.
X là nguyên tố thuộc chu kì 3.
X là nguyên tố thuộc nhóm IVA.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân là 13. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 3, nhóm VIIA.
B. Chu kì 3, nhóm IIIA.
C. Chu kì 3, nhóm IIA.
D. Chu kì 2, nhóm IIIA.
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là?
O (Z=8).
Cl (Z=17).
Al (Z=13).
Si (Z=14).
Trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học, nguyên tố X có số hiệu bằng 26. Vậy X thuộc nhóm nào?
VIIIA
VIB
VIA
VIIIB
Nguyên tố R có số hiệu bằng 25. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VIIA.
chu kì 4, nhóm VB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
Nguyên tố X có Z = 26. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn hóa học là
Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIIB.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
X có số thứ tự 12, chu kì 3, nhóm IIA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
X có số thứ tự 14, chu kì 3, nhóm IVA.
X có số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp. Lớp thứ 3 có 5 electron. X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
3.
16.
8.
15.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 4 lớp. Lớp thứ 3 có 14 electron. X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
14.
24.
26.
16.
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹4s².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹4s²4p¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹4s²4p¹.
Nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm VIIA. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có điện tích là
35.
+35.
-35.
53.
Hai nguyên tố X và Y đứng kề tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hạt nhân là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Chu kì 3, các nhóm IIA và IIIA.
Chu kì 2, các nhóm IIIA và IVA.
Chu kì 3, các nhóm IVA và IIIA.
Chu kì 2, nhóm IIA.
Hai nguyên tố X, Y thuộc ô 2 liền tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt mang điện trong cả 2 nguyên tử X và Y là 66 (biết Zx < Zy). Kết luận nào sau đây đúng?
X thuộc chu kì 3, Y có tính kim loại.
Y thuộc chu kì 3, X thuộc nhóm VIA.
X thuộc nhóm VA, Y có tính kim loại.
Y thuộc nhóm VIA, X có tính phi kim.
Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng nhóm A và ở hai chu kì liền tiếp nhau có tổng số số hiệu nguyên tử là 32. Vậy X, Y thuộc nhóm nào?
VIIA.
IIIA.
VIA.
IIA.
X, Y là hai nguyên tố liền kề nhau trong chu kì 3 và có tổng số hiệu nguyên tử bằng 29 (Zx < Zy). Kết luận nào sau đây không đúng?
Y có tính phi kim.
X thuộc nhóm IVA.
Y có 14 electron.
Y có bán kính nhỏ hơn X.
Câu 81. Cho các nguyên tố K, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
B. Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì.
C. Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)₂, Y(OH)₂, Z(OH)₂.
D. Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X.
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử khối.
Số electron trong nguyên tử.
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
np².
ns².
ns²np².
ns²np⁴.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử Z = 11 có bán kính nguyên tử nhỏ hơn nguyên tử có Z = 19.
Nguyên tử Z = 12 có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có Z = 10.
Nguyên tử Z = 11 có bán kính nguyên tử nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13.
Các nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì.
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Ca. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
Li.
Na.
K.
Cs.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất có Z = 1.
Kim loại yếu nhất trong nhóm IA có Z = 3.
Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất có Z = 9.
Phi kim mạnh nhất trong nhóm VA có Z = 7.
Cho các nguyên tố sau: 3Li, 9F, 11Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
Mg < B < Al < N.
Mg < Al < B < N.
B < Mg < Al < N.
Al < B < Mg < N.
Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
Cl > F > I > Br.
I > Br > Cl > F.
F > Cl > Br > I.
Br > F > Cl > I.
Nguyên tử của nguyên tố X có bán kính rất lớn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Độ âm điện của X rất lớn và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất lớn và X là kim loại.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là kim loại.
Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính phi kim?
N, P, As, Bi.
F, Cl, Br, I.
C, Si, Ge, Sn.
Te, Se, S, O.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
XO3.
X2O3.
Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
Cho các nguyên tử 8O; 7N; 9F; 15P. Nguyên tử có bán kính lớn nhất là
N.
P.
O.
F.
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là
Li, Be, F, Cl.
Be, Li, F, Cl.
F, Be, Li, Cl.
Cl, F, Li, Be.
Cho các nguyên tố: (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
Cho các kí hiệu nguyên tử sau: 9F; 17Cl; 35Br; 53I. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố halogen được xếp theo thứ tự tăng dần là
A. F, Cl, Br, I.
B. I, Br, Cl, F.
C. Cl, Br, F, I.
D. Br, Cl, I, F.
Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si. Chiều giảm dần bán kính nguyên tử của chúng là
Si > S > Cl > F.
F > S > Cl > Si.
Si > S > F > Cl.
F > Cl > S > Si.
