NEW
Font size
WorksheetsBÀI 3: TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Lấy phát triển kinh tế là trung tâm.
Lấy phát triển chính trị là trung tâm.
Lấy phát triển văn hóa là trung tâm.
Lấy phát triển tư tưởng là trung tâm.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ.
Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.
Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.
Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.
sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mỹ.
sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.
sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.
sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.
sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.
sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự phát triển và tác động không lớn của công ti xuyên quốc gia.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế và khu vực.
Trong xu thế đa cực ở thế kỷ XXI, hai quốc gia nào trở thành hai cực mạnh nhất?
Mỹ và Liên bang Nga.
Mỹ và Trung Quốc.
Trung Quốc và Ấn Độ.
Liên bang Nga và Nhật Bản.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
A. Đa cực, nhiều trung tâm.
B. Lấy chính trị làm nền tảng.
C. Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
D. Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa từ những năm 80 của thế kỷ XX là
sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.
sự thành công của cách mạng công nghệ 4.0.
sự phát triển mạnh mẽ của xu thế khu vực hóa.
thị trường thế giới được hoàn toàn thống nhất.
Tình hình khu vực Trung Đông sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc có đặc điểm gì?
Vẫn tồn tại chế độ Apácthai.
Vẫn diễn ra xung đột vũ trang.
Chấm dứt những xung đột sắc tộc.
Thiết lập được hòa bình ở khu vực.
Mâu thuẫn nào không xuất hiện trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Mâu thuẫn về tôn giáo.
Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa.
Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc.
Mâu thuẫn trong thiết lập trật tự mới.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
Quân phát xít Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?
Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
Quân Nhật hoàng tan rã, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15/8/1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?
Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.
Câu 4. Trong hai ngày 16 và 17/8/1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.
thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh li sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
Hà Tiên và Sài Gòn.
Hà Nội và Huế.
Hải Dương và Hà Tĩnh.
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
Cách mạng tháng Tám thắng lợi cả nước.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống đế quốc, phong kiến.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hòa.
Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Chấm dứt thời kì thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?
Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.
Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương trong mặt trận chung.
Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
A. được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
B. được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
C. nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
D. Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
Sau cách mạng tháng 8.1945, thực dân đế quốc nào đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?
A. Anh
B. Pháp
C. Mỹ
D. Nhật
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19-12-1946?
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định
kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.
phát động toàn quốc kháng chiến.
phân công quân Pháp tại Việt Bắc.
ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Cộng Sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương.
Địa bàn chiến lược quan trọng của ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi
Tây Nguyên.
Việt Bắc.
Bắc Bộ.
Tây Bắc.
Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”?
Đại hội đại biểu lần thứ I (1935).
Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).
Đại hội đại biểu lần thứ III (1960).
Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976).
Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm
Mặt trận Việt Minh.
Hội Liên Việt.
Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.
Mặt trận Liên Việt.
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
khóa chặt biên giới Việt - Trung.
có lập căn cứ địa Việt Bắc.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.
dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông-xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?
Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.
Kết hợp tiến công với nổi dậy.
Điều dịch để đánh dịch.
Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.
Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?
Người cày có ruộng.
Đánh đuổi đế quốc.
Công bằng và dân chủ.
Thống nhất đất nước.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975 trong kế hoạch giải phóng miền Nam, Bộ Chính trị
nhấn mạnh “cả năm 1974 là thời cơ”.
nhấn mạnh “cả năm 1973 là thời cơ”.
nhấn mạnh “cả năm 1976 là thời cơ”.
nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.
Nghị quyết của Bộ Chính trị tháng 9 năm 1959 ra đời trong hoàn cảnh
Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.
thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.
lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.
cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
Câu 4. Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu đảm bảo cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?
Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.
Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.
Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1/1975).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975).
Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào sau đây?
Đường hàng không.
Đường Hồ Chí Minh.
Đường cao tốc Bắc - Nam.
Đường chuyển ngân.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, (1954 - 1975), miền Bắc đóng vai trò nào sau đây?
Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.
Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp.
Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng Lao động Việt Nam ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng chiến lược ở hai miền đất nước.
Tiến hành duy nhất một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Để tạo cơ sở gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?
Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.
Hoạt động khiêu khích ở đảo Cồn Cỏ.
Buộc tội miền Bắc chỉ viện cho miền Nam.
Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.
Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
xã hội.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Mỹ đã dỡ bỏ bao vây, cấm vận với Việt Nam.
Đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới nội dung phải
thực hiện nhanh chóng.
bảo đảm chắc chắn thành công.
từng bước và ở kinh tế trước.
toàn diện và đồng bộ.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế
thị trường
tập trung
bao cấp
kế hoạch hóa
Câu 6. Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế
A. thị trường tư bản chủ nghĩa.
B. hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.
C. thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. tập trung, quan liêu, bao cấp.
Trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương Đổi mới về kinh tế?
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bình đẳng toàn dân.
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân làm chủ.
Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc làm trọng tâm.
Trong sự nghiệp Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
Phát triển kinh tế theo hướng tập trung, bao cấp.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Ưu tiên đẩy mạnh công nghiệp hóa, nhất là công nghiệp nặng.
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.
Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu nào?
Đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh.
Cả nước không còn hiện tượng dân đói.
Nội dung nào là thành tựu đạt được trong lĩnh vực tài chính ở Việt Nam trong 5 năm đầu Đổi mới (1986 - 1990)?
Kiểm chế được một bước đã lạm phát.
Ngân sách dư thừa cho phát triển kinh tế.
Phát hành tiền Việt Nam mới với tỉ giá cao.
Nguồn thu tài chính đã đảm bảo cho phân chi.
Trong những năm 1986 - 1990, Việt Nam đã thực hiện thành công
sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.
sự nghiệp Đổi mới toàn diện giáo dục.
việc phát triển kinh tế nhiều ngành nghề.
việc đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Việt Nam đạt được thành tựu nào trong giai đoạn 1986 - 1995 của công cuộc đổi mới?
Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Hàng tiêu dùng đổi dào hơn trước.
Hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Đến năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu cơ bản nào của công cuộc đổi mới?
Đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
Thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới (1986-2000) là
trở thành con rồng ở khu vực Đông Nam Á.
đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.
hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá.
mở rộng cơ chế kinh tế thị trường tự do.
Những thành tựu Đổi mới về chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
Đẩy nhanh quá trình gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Đảm bảo quyền lực trong xã hội thuộc về Đảng và Nhà nước.
Góp phần vào thắng lợi cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đạt được thành tựu nào về xã hội?
Các giá trị văn hóa phi vật thể được quảng bá rộng rãi.
Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng lên qua các năm.
Nhận thức mới về mô hình CNXH ở Việt Nam được sáng tỏ.
Xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia.
Hội nhập quốc tế về an ninh quốc phòng của Việt Nam trong thời kì Đổi mới đạt được thành tựu nào sau đây?
Xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia.
Trở thành thành viên tích cực của các liên minh quân sự lớn.
Chủ động tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Đảm bảo và củng cố hợp tác với các nước trong khu vực.
Nền tảng tư tưởng được Đảng xác định khi tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước là
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
thành công của công cuộc cải cách từ Trung Quốc.
tiềm lực quốc gia và sự hỗ trợ đặc lực từ bên ngoài.
cơ sở vật chất kỹ thuật của thời kỳ quá độ ở Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện đường lối Đổi mới từ năm 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến nào sau đây?
Từ chú trọng thị trường khu vực sang thị trường quốc tế.
Từ mở rộng thị trường xuất khẩu sang ưu tiên nhập khẩu.
Có sự dịch chuyển theo hướng từ nhập siêu sang xuất siêu.
Phát triển kinh tế đa ngành sang phát triển ngành mũi nhọn.
