Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại.
Kĩ năng liên kết.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
Nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn là kĩ năng
quan sát.
dự báo.
liên kết.
phân loại.
“Lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật, kĩ năng thích hợp để kiểm tra dự đoán” là mô tả bước nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.
Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.
Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán.
Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán.
Sử dụng một hoặc nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí,... của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên là kĩ năng
quan sát.
liên kết.
dự báo.
phân loại.
Cho nguyên tử sodium có 11 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?
Sodium có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử;
Sodium có điện tích hạt nhân là +11;
Sodium có số đơn vị diện tích hạt nhân là 11.
Sodium có 11 neutron trong hạt nhân.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:
Neutron và electron;
Proton và electron;
Proton và neutron;
Electron.
Câu 7. Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt
electron và proton.
electron, proton và neutron.
neutron và electron.
proton và neutron.
Câu 9. Chọn các phát biểu sau:
(1) Nguyên tử có cấu tạo gồm vỏ nguyên tử (chứa một hay nhiều electron) và hạt nhân.
(2) Hạt nhân mang điện tích âm và nằm ở tâm nguyên tử.
(3) Các electron trong nguyên tử được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân.
(4) Nguyên tử trung hòa về điện.
Số phát biểu đúng là:
1.
2.
3.
4.
Trong các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử, các hạt mang điện tích là
proton và neutron.
electron và proton.
neutron và electron.
proton, neutron và electron.
Khi nói về mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr, nhận xét nào sau đây không đúng?
Các electron trong nguyên tử được phân bố trên các lớp electron.
Các electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử.
Lớp electron gần sát với hạt nhân nhất chứa tối đa 8 electron.
Các electron chuyển động trên các quỹ đạo tương tự các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố helium là
He.
HE.
Hg.
H.
Cho kí hiệu hóa học của một số nguyên tố như sau: O, Ca, N, Fe, S. Tên của các nguyên tố trên theo thứ tự là:
oxygen, calcium, sodium, iron, sulfur.
oxygen, carbon, nitrogen, iron, zinc.
oxygen, calcium, nitrogen, iron, sulfur.
oxygen, calcium, sodium, zinc, sulfur.
Câu 14. Hợp chất nào sau đây tạo thành nhờ liên kết ion?
H2O.
NaCl.
CO2.
SO2.
Biết Cr có hóa trị III, O hóa trị II. CTHH nào viết đúng?
CrO.
Cr2O3.
CrO2.
Cr3O2.
N trong hợp chất nào có hóa trị IV?
NO.
NO2.
N2O.
N2O3.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Bảng tuần hoàn gồm có ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
Các nguyên tố trong cùng chu kì có tính chất gần giống nhau.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
khối lượng.
kích thước.
số proton trong hạt nhân.
số neutron trong hạt nhân.
Cho bảng sau: Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hai nguyên tử X và Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Hai nguyên tử X và Z thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Ba nguyên tử X, Y, Z thuộc ba nguyên tố hóa học khác nhau.
Khối lượng nguyên tử của Z nhỏ hơn khối lượng nguyên tử của Y.
Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Chỉ có 1 nguyên tố.
Chỉ từ 2 nguyên tố.
Chỉ từ 3 nguyên tố.
Từ 2 nguyên tố trở lên.
Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để phân biệt phân tử đơn chất với phân tử hợp chất?
Hình dạng của phân tử.
Kích thước của phân tử.
Số lượng nguyên tử trong phân tử.
Nguyên tử cùng loại hay khác loại.
Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất?
Khí carbon dioxide do hai nguyên tố tạo nên là C, O.
Than chì do nguyên tố C tạo nên.
Hydrochloric acid do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, Cl.
Nước do hai nguyên tố cấu tạo nên H, O.
Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên;
(2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên;
(3) Sodium hydroxide (NaOH) do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên;
(4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên.
Trong những chất trên, chất nào là đơn chất?
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(1), (4).
Trong những câu sau đây, những câu nào không đúng?
(a) Nước (H2O) gồm 2 nguyên tố là hydrogen và oxygen.
(b) Muối ăn (NaCl) do nguyên tố sodium và nguyên tố chlorine tạo nên.
(c) Khí carbon dioxide (CO2) gồm 2 đơn chất carbon và oxygen.
(d) Sulfuric acid (H2SO4) do 3 nguyên tố hydrogen, lưu huỳnh và oxygen tạo nên.
(e) Hydrochloric acid gồm 2 chất là hydrogen và chlorine.
(a), (b)
(a), (d)
(b), (d)
(c). (e)
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
cộng hoá trị.
ion.
kim loại.
phi kim.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen được hình thành bằng
nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các nguyên tử khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.
Các khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác thành hợp chất.
Phân tử của tất cả các chất khí hiếm đều gồm 2 nguyên tử.
Trong các chất sau đây cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
FeO, NO, C, S
Mg, K, S, C, N2
Fe, NO2, H2O
Cu(NO3)2, KCl, HCl
Cho những chất sau: than chì (C), muối ăn (NaCl), khí ozone (O3), iron (Fe), nước đá (H2O), đá vôi (CaCO3). Có bao nhiêu hợp chất?
1
2
3
4
Đơn chất là chất tạo nên từ
một chất.
một nguyên tố hóa học.
một nguyên tử.
một phân tử.
Hình trên có bao nhiêu đơn chất?
1.
2.
3.
4.
Trong phân tử nước, mỗi nguyên tử H có một cặp electron dùng chung với nguyên tử O, nguyên tử O có hai cặp electron dùng chung với hai nguyên tử H nên
H có hóa trị I.
H có hóa trị II.
O có hóa trị I.
O có hóa trị IV.
Cho mô hình sắp xếp electron vòng nguyên tử của khí hiếm neon và argon. Đặc điểm chung của 2 nguyên tử này là
lớp ngoài cùng có 2 electron.
có 3 lớp electron.
lớp ngoài cùng có 8 electron.
có 2 lớp electron.
Hóa trị là con số biểu thị:
khả năng phản ứng của nguyên tử.
khả năng liên kết của các nguyên tử hay nhóm nguyên tử.
khả năng phân li các chất.
khả năng phản ứng của các phân tử.
Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố khác nhau như thế nào:
H chọn làm 2 đơn vị, O là 2 đơn vị.
O là 1 đơn vị.
H chọn làm 1 đơn vị, O là 2 đơn vị.
H chọn làm 2 đơn vị, O là 1 đơn vị.
Nguyên tử khí hiếm là nguyên tử có
số electron trong nguyên tử là số chẵn.
số proton bằng số neutron.
tâm electron ở lớp ngoài cùng (trừ He).
tâm electron trong nguyên tử (trừ He).
Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nitrogen. Số cặp electron dùng chung của hai nguyên tử nitrogen là
1.
2.
3.
6.
Cho công thức hóa học chung của hợp chất là AxBy, trong đó A có hóa trị a, B có hóa trị b. Theo quy tắc hóa trị ta có:
x.y = b.a.
a.x = b.y.
b.x = a.y.
ba = yx .
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử oxygen.
nguyên tử hydrogen.
nguyên tử nguyên tố khác.
nguyên tử helium.
Tốc độ của ô tô là 36km/h cho biết điều gì?
Ô tô chuyển động được 36km.
Ô tô chuyển động trong 1 giờ.
Trong 1 giờ ô tô đi được 36km.
Ô tô đi 1km trong 36 giờ.
Nếu đơn vị đo quãng đường là ki-lô-mét (kí hiệu: km), đơn vị đo thời gian là giờ (kí hiệu: h) thì đơn vị đo tốc độ là:
m.h
km/h
km.h
h/km.
Một vật chuyển động được quãng đường s trong thời gian t thì tốc độ chuyển động của vật là
v = m/s
v = t/s
v = s.t
v = s/t.
Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào
đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
đơn vị độ dài.
đơn vị thời gian.
công thức tính tốc độ.
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị tốc độ?
kg/m³
m/s
km/h
m/phút.
Một vật chuyển động càng nhanh khi
quãng đường đi được càng lớn.
tốc độ chuyển động càng lớn.
thời gian chuyển động càng ngắn.
quãng đường đi được trong 1 s càng ngắn.
Một chiếc xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 20 m/s, trên đường thì tốc độ đó khi đổi sang đơn vị km/h sẽ là
54 km/h
36 km/h
108 km/h
72 km/h
Một chiếc xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 108 km/h trên đường thì tốc độ đó khi đổi sang đơn vị m/s sẽ là
10 m/s
15 m/s
30 m/s
20 m/s
Một đoàn tàu bắt đầu hành trình từ một ga và đi được quãng đường 60 km trong thời gian 20 phút. Tốc độ trung bình của tàu là bao nhiêu?
3,0 m/s
5,0 m/s
50 m/s
60 m/s.
Âm thanh truyền trong không khí với tốc độ 330 m/s. Quãng đường âm thanh truyền đi trong 0,5 phút là:
165 m
660 m
11 m
9,9 km.
Ô tô thứ nhất đi được quãng đường dài 18 km trong 30 min. Ô tô thứ hai đi được quãng đường 200 m trong 10 s. Phát biểu nào sau đây đúng?
Ô tô thứ nhất chuyển động nhanh hơn ô tô thứ hai.
Ô tô thứ nhất chuyển động chậm hơn ô tô thứ hai.
Hai ô tô chuyển động cùng tốc độ.
Tốc độ ô tô thứ nhất lớn hơn ô tô thứ hai là 10 m/s.
Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
Nhiệt kế.
Đồng hồ đo thời gian hiện số và công quang.
Cân.
Lực kế.
Một người lái xe càng nhanh thì
càng có nhiều thời gian để xử lí tránh các va chạm với các phương tiện khác.
quãng đường từ lúc phanh xe đến lúc dừng lại càng dài.
nếu có va chạm sẽ không để lại hậu quả nặng nề cho người và phương tiện.
quãng đường từ lúc phanh xe đến lúc dừng lại càng ngắn.
Một chiếc ô tô được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5 m là 0,2 s. Nếu tốc độ giới hạn là 22 m/s thì nhận xét nào dưới đây là đúng?
Tốc độ của ô tô là 20 m/s và ô tô không vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 25 m/s và ô tô có vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 28 m/s và ô tô có vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 18 m/s và ô tô không vượt tốc độ.
Các biển báo khoảng cách trên đường cao tốc dùng để làm gì?
Giúp lái xe có thể ước lượng khoảng cách giữa các xe để giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông.
Để các xe đi đúng làn đường.
Để các xe không vượt quá tốc độ cho phép.
Tất cả các đáp án trên.
Một chiếc ô tô và một chiếc xe máy được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5 m thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc là 0,2 s và thời gian xe máy chạy giữa hai vạch mốc là 0,3 s. Nếu tốc độ giới hạn là 24 m/s thì nhận xét nào dưới đây là đúng?
Ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép.
Ô tô và xe máy đều không vượt quá tốc độ cho phép.
Ô tô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép.
Ô tô không vượt quá tốc độ cho phép, xe máy vượt quá tốc độ cho phép.
Theo em nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ?
Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn
Chở hàng quá trọng tải của phương tiện
Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường
Tất cả các đáp án trên
Để giúp kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông, ta sử dụng:
Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ hẹn giờ.
Đồng hồ đo thời gian hiện số dùng công quang điện.
Thiết bị “bắn tốc độ”.
Khi một người lái xe nhanh sẽ không gây ra hậu quả nào sau đây?
Có ít thời gian xử lí để tránh va chạm.
Khoảng cách tối thiểu để dừng xe càng lớn.
Vụ va chạm sẽ hậu quả nặng nề.
Gây ô nhiễm môi trường càng lớn.
Trên quãng đường AB có đặt một thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau 8 m, tốc độ giới hạn là 45 km/h. Khoảng thời gian phương tiện giao thông đi giữa hai vạch mốc là bao nhiêu để không vượt quá tốc độ cho phép?
Nhỏ hơn 0,64 s.
Lớn hơn 0,64 s.
Lớn hơn 0,7 s.
Nhỏ hơn 0,7 s.
Thiết bị bắn tốc độ dùng để
Đo thời gian chuyển động của phương tiện giao thông.
Kiểm tra hành trình di chuyển của phương tiện giao thông.
Đo quãng đường chuyển động của phương tiện giao thông.
Kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.
Camera của thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 10 m là 0,56 s. Tốc độ của ô tô là bao nhiêu?
64,3 (km/h)
60,3 (km/h)
34,3 (km/h)
30,3 (km/h)
Dưới đây là các bước để đo tốc độ của vật trong phòng thực hành sử dụng đồng hồ bấm giờ:
(1) Dùng công thức v=s/t tính tốc độ.
(2) Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát tới khi chạm vạch đích.
(3) Thực hiện 3 lần đo, lập bảng ghi kết quả đo, tính trung bình quãng đường và thời gian trong 3 lần đo.
(4) Dùng thước đo độ dài của quãng đường bằng cách đo khoảng cách giữa vạch xuất phát và vạch đích.
Thứ tự đúng của các bước là
(1), (4), (2), (3).
(4), (2), (3), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (3), (2), (4).
Dưới đây là các bước thực hiện đo tốc độ của viên bi khi dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và công quang điện.
(1) Đo khoảng cách giữa hai cổng quang điện.
(2) Áp dụng công thức v = s/t, tính tốc độ của vật.
(3) Điều chỉnh đồng hồ đo thời gian về 0 s.
(4) Quan sát và ghi lại thời gian hiện số trên đồng hồ.
(5) Bấm nút ở nam châm điện để viên bi bắt đầu chuyển động.
Thứ tự đúng của các bước là
(1), (3), (5), (4), (2).
(2), (1), (5), (4), (3).
(1), (2), (5), (4), (3).
(3), (1), (4), (5), (2).
Dùng quy tắc “3 giây” để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68 km/h.
57m.
68m.
46,67m.
32m.
Tại sao khi xe đang chạy, người lái xe cần phải điều khiển tốc độ để giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước của mình?
Để đảm bảo tầm nhìn với xe phía trước.
Để tránh va chạm khi xe phía trước đột ngột dừng lại.
Để tránh khói bụi của xe phía trước.
Để giảm thiểu tắc đường.
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
Tốc độ của xe càng lớn thì khoảng cách an toàn tối thiểu càng lớn.
Tốc độ của xe càng nhỏ thì khoảng cách an toàn tối thiểu càng lớn.
Tốc độ lưu hành của xe không ảnh hưởng đến khoảng cách an toàn của xe.
Tốc độ của xe càng lớn thì khoảng cách an toàn tối thiểu càng nhỏ.
Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ 80 km/h, xác định khoảng cách an toàn của xe theo quy tắc “3 giây”.
240 m
240 km
67 m
80 m
Dao động là
chuyển động theo một đường thẳng.
chuyển động được lặp đi lặp lại quanh một vị trí xác định.
chuyển động theo một đường cong.
chuyển động được lặp đi lặp lại.
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào không phải là dao động?
Chuyển động của xe đạp khi đi trên đường.
Chuyển động của con lắc đồng hồ.
Chuyển động của dây đàn ghi ta sau khi gảy.
Chuyển động của mặt nước khi gió thổi.
Âm thanh được tạo ra khi một vật thể
nóng lên.
dao động.
đứng yên.
thay đổi trạng thái.
Trường hợp nào sau đây không được gọi là nguồn âm?
Mặt trống khi được gõ.
Sóng biển vỗ vào bờ.
Các ngón tay khi gảy đàn ghi ta.
Chiếc sáo người nghệ sĩ đang thổi trên sân khấu.
Âm thanh truyền đi nhanh nhất trong
thép.
chân không.
nước.
không khí.
Biên độ dao động của vật là
tốc độ dao động của vật.
vận tốc truyền dao động.
khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động.
số dao động thực hiện trong một giây.
Độ to của âm phụ thuộc vào
nhiệt độ của môi trường truyền âm.
tần số dao động.
biên độ dao động.
kích thước của vật dao động.
Âm trầm hay âm bổng mà các nhạc cụ phát ra phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tần số của âm phát ra.
Kích thước của nhạc cụ.
Vật liệu làm nhạc cụ.
Hình dạng của nhạc cụ.
Bạn Nam bơi dưới nước vẫn nghe tiếng nói chuyện của mẹ trên bờ. Trong trường hợp này, âm thanh lan truyền qua môi trường:
chất lỏng.
chất khí.
chất rắn và chất lỏng.
chất khí và chất lỏng.
Trong các đơn vị sau, đơn vị nào là của tần số?
giây.
dB.
Hz.
m/s.
Trong 10 giây một lá thép thực hiện được 500 dao động. Hỏi tần số dao động của lá thép là bao nhiêu?
50 Hz.
500 Hz.
1000 Hz.
25 Hz.
Tai người nghe được âm thanh có tần số
nhỏ hơn 20 Hz.
lớn hơn 20 000 Hz.
từ 20 Hz đến 20 000 Hz.
không giới hạn.
Các sơ đồ cho thấy dạng sóng của bốn âm thanh được hiển thị trên màn hình dao động kí. Các chế độ của máy dao động kí được đặt giống nhau cho mỗi âm thanh. Hãy cho biết âm nào có độ cao lớn nhất?
A.
B.
C.
D.
Âm phát ra càng thấp (trầm) khi
tần số dao động càng lớn.
tần số dao động càng nhỏ.
biên độ dao động càng lớn.
biên độ dao động càng nhỏ.
