Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Gọi x, y và z lần lượt là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Chọn hệ thức đúng.
z < y < x
x < z < y
y < x < z
x < y < z
Nội năng của một vật phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Nhiệt độ và thể tích của vật
Nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật
Tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật
Đổi đơn vị nhiệt độ 32 ∘C sang Kelvin.
32 ∘C=350 K
32 ∘C=305 K
32 ∘C=35 K
32 ∘C=530 K
Phát biểu đúng khi so sánh nhiệt độ của một vật đang nóng với một vật đang lạnh.
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào Q=mcΔt=mc(t2−t1) , t2 là đại lượng nào?
Nhiệt độ lúc đầu của vật
Nhiệt độ lúc sau của vật
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng
Thời điểm sau khi vật nhận nhiệt lượng
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất bằng thực nghiệm, dụng cụ nào sau đây không cần dùng đến?
Cân điện tử
Nhiệt kế
Oát kế
Vôn kế
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34×105 Jkg−1 . Nếu cung cấp nhiệt lượng 1,002×106 J thì có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu ki-lô-gam nước đá?
10,25 kg
3,0 kg
8,75 kg
5,68 kg
Khi tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, trong các bước sau đây bước nào phải thực hiện cuối cùng?
Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế
Nối oát kế với điện trở và nguồn điện
Bật nguồn điện
Đặt nhiệt lượng kế lên cân, đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế và xác định khối lượng nước trong bình
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Hạt muối
Viên kim cương
Miếng thạch anh
Cốc thuỷ tinh
Tính chất nào sau đây không phải của các phân tử trong chất khí?
Chuyển động hỗn loạn
Chuyển động không ngừng
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì: (1) các phân tử khí chuyển động nhiệt; (2) các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau; (3) giữa các phân tử khí có khoảng trống. Chọn phương án đúng.
(1) và (2)
(2) và (3)
(3) và (1)
Cả (1), (2) và (3)
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với định luật Boyle (đẳng nhiệt)?
p∝V1
V∝p1
V∝p
p1V1=p2V2
Một quả bóng có dung tích 2 lıˊt bị xẹp. Mỗi lần dùng ống bơm đẩy được 40 cm3 không khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Sau 40 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng bằng bao nhiêu?
0,8 atm
8 atm
0,6 atm
6 atm
Một bình có dung tích V=15 cm3 chứa không khí ở nhiệt độ t1=177 ∘C . Làm lạnh không khí trong bình đến t2=27 ∘C . Biết dung tích bình thay đổi theo nhiệt độ của không khí và áp suất trong bình không đổi. Độ biến thiên thể tích của bình bằng bao nhiêu?
2,3 cm3
5 dm3
5 cm3
2,3 dm3
Cho 0,1 mol khí ở áp suất P1=2 atm , nhiệt độ t1=0 ∘C . Làm nóng đến t2=102 ∘C và giữ nguyên thể tích. Thể tích và áp suất của khí khi đó bằng bao nhiêu?
1,12 lıˊt và 2,75 atm
1,25 lıˊt và 2,5 atm
1,25 lıˊt và 2,25 atm
1,12 lıˊt và 3 atm
Một bình chứa 0,3 kg helium. Sau một thời gian bị hở, một phần khí thoát ra. Nhiệt độ tuyệt đối của khí giảm 10% , còn áp suất giảm 20% . Tính số nguyên tử helium đã thoát ra khỏi bình. Lấy hằng số Avogadro NA=6,02×1023 mol−1 .
50,2×1022
50,2×1023
5,02×1023
5,02×1022
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện rõ thuyết động học phân tử?
Không khí nóng nổi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu khí quyển
Mùi nước hoa lan tỏa trong một căn phòng kín
Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước yên lặng
Nhỏ mực vào cốc nước, sau một thời gian nước có màu đồng nhất
Động năng trung bình của một phân tử khí helium ở nhiệt độ 0 ∘C bằng bao nhiêu?
2,74×10−22 J
3,16×10−21 J
5,65×10−21 J
4,12×10−22 J
Vật ở thể lỏng có tính chất nào sau đây?
Có thể tích và hình dạng riêng, khó nén
Có thể tích và hình dạng riêng, dễ nén
Có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén
Có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén
Chọn phát biểu đúng về nội năng và nhiệt lượng.
Nội năng của một hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ
Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ
Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích; vì vậy nếu thể tích đổi thì nội năng chắc chắn đổi
Công mà hệ nhận có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác giữa các hạt
Mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng phần nào của nhiệt độ ở điểm ba thể của nước tinh khiết (273,16 K)? Chọn phương án đúng.
1/273,16
1/100
1/237,15
1/10
Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37 ∘C . Trên thang Kelvin, giá trị đúng bằng bao nhiêu?
98,6 K
37 K
310 K
K
Ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng được thả vào cùng một cốc nước nóng. So sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại.
Nhiệt độ miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm
Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì
Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì
Nhiệt độ ba miếng bằng nhau
Đại lượng nào đặc trưng cho nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để nhiệt độ tăng thêm 1 ∘C (hay 1 K )? Chọn từ thích hợp.
Nhiệt dung riêng
Nhiệt độ
Nhiệt lượng
Nội năng
Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào
bản chất của vật rắn và áp suất ngoài.
bản chất của vật rắn.
bản chất và nhiệt độ của vật rắn.
bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg⋅K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4×105 J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1,5 kg nước đá ở 0 ∘C để nó chuyển thành nước ở nhiệt độ 30 ∘C là
510 kJ
1530 kJ
188,1 kJ
698,1 kJ
Nhiệt hoá hơi được xác định bằng công thức
Q=mcΔt
Q=λm
Q=Lm
Q=ΔU−A
Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của Nhiệt động lực học?
Vật nhận công: A<0 ; vật nhận nhiệt lượng: Q<0 .
Vật thực hiện công: A<0 ; vật nhận nhiệt lượng: Q<0 .
Vật nhận công: A>0 ; vật nhận nhiệt lượng: Q>0 .
Vật thực hiện công: A>0 ; vật truyền nhiệt lượng: Q>0 .
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
số lượng phân tử tăng.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khối khí giãn nở tự do.
khối khí không có sự trao đổi nhiệt lượng với bên ngoài.
khối khí đựng trong bình kín và bình không giãn nở nhiệt.
Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng 2×105 Pa thì thể tích biến đổi 3 lıˊt . Nếu áp suất của lượng khí trên tăng 5×105 Pa thì thể tích biến đổi 5 lıˊt . Biết nhiệt độ không đổi trong các quá trình trên. Áp suất và thể tích ban đầu của khí trên là
2×105 Pa, 8 l
4×105 Pa, 9 l
4×105 Pa, 12 l
2×105 Pa, 12 l
Một xy lanh chứa khí được đậy kín bằng một pít tông nhẹ có khối lượng không đáng kể, pít tông có thể trượt không ma sát trong xy lanh. Ở 27 ∘C khí chiếm thể tích 3 dm3 , khi nhiệt độ tăng lên 37 ∘C khí giãn nở đẩy pít tông làm áp suất không đổi. Thể tích khí trong xy lanh lúc này nhận giá trị là
4,1 dm3
3,1 lıˊt
2,9 lıˊt
3,1 m3
Nén 10 lıˊt khí ở nhiệt độ 27 ∘C để cho thể tích của nó chỉ còn 4 lıˊt vì nén nhanh khí bị nóng lên đến 60 ∘C . Áp suất chất khí tăng lên
2,53 lần
2,78 lần
4,55 lần
1,75 lần
Lượng khí hydro H2 có T1=200 K , p1=400 N/m2 được nung nóng đến T2=1000 K , khi đó các phân tử H2 bị phân li hoàn toàn thành nguyên tử hydro. Coi thể tích và khối lượng khí không đổi. Tìm áp suất p2 của khí hydro.
4×104 N/m2
5×104 N/m2
4×103 N/m2
5×103 N/m2
Công thức liên hệ hằng số Boltzmann với số Avogadro NA và hằng số khí lí tưởng R là
NA2
NAR
R/NA
NA/R
Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào dưới đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Làm nóng một lượng khí trong một bình đầy kín.
Làm nóng một lượng khí trong một bình không đầy kín.
Làm nóng một lượng khí trong xi lanh kín có pít-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pít-tông di chuyển.
Dùng tay bóp méo quả bóng bay.
Theo mô hình động học phân tử, nhiệt độ của vật cao hay thấp là do
sự chuyển động nhanh hay chậm của các phân tử cấu tạo nên vật.
số phân tử cấu tạo nên vật là nhiều hay ít.
mật độ các phân tử trên một đơn vị thể tích là lớn hay nhỏ.
khối lượng của các phân tử là nặng hay nhẹ.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Số chỉ của nhiệt kế trong hình cho biết giá trị
13 ∘C
16 ∘C
20 ∘C
10 ∘C
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì
quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0 ∘C .
quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 1 ∘C .
nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó nóng lên thêm 1 ∘C .
nhiệt lượng cần cung cấp để 1 g chất đó nóng lên thêm 1 ∘C .
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/s
J/(kg⋅độ)
J/kg
kg/J
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4×105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg⋅K) . Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 0 ∘C để chuyển nó thành nước ở 25 ∘C gần giá trị nào nhất?
1694 kJ
1778 kJ
1896 kJ
2123 kJ
Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi
nước trong cốc càng nhiều.
nước trong cốc càng ít.
cốc được đặt trong nhà.
cốc đặt ngoài sân nắng.
Kết luận nào dưới đây không đúng với thang nhiệt độ Celsius
đơn vị đo nhiệt độ là ∘C .
kí hiệu nhiệt độ là t .
chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0 ∘C .
1 ∘C tương ứng với 273 ∘K .
Chọn phương án đúng khi nói về các tính chất của chất khí
Bành trướng và chiếm một phần thể tích của bình chứa.
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
Chất khí có tính dễ nén.
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Hình nào biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín?
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 3
Đẳng quá trình là quá trình trong đó có
một thông số trạng thái không đổi.
các thông số trạng thái đều biến đổi.
ít nhất hai thông số trạng thái không đổi.
có hơn phân nửa số thông số trạng thái không đổi.
Một bơm tay có diện tích tiết diện 10 cm2 , chiều dài bơm 30 cm dùng để đưa không khí vào quả bóng có thể tích là 3 lıˊt . Ban đầu quả bóng mới không có không khí, coi nhiệt độ trong quá trình bơm là không thay đổi. Số lần bơm để áp suất của quả bóng tăng gấp 4 lần áp suất khí quyển là
40 lần
20 lần
60 lần
80 lần
Ở 27 ∘C thể tích của một lượng khí là 6 lıˊt . Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 127 ∘C khi áp suất không đổi là
4 lıˊt
12 lıˊt
8 lıˊt
16 lıˊt
Một cái bơm chứa 100 cm3 không khí ở nhiệt độ 27 ∘C và áp suất 105 Pa . Khi không khí bị nén xuống còn 20 cm3 và nhiệt độ tăng lên tới 327 ∘C thì áp suất của không khí trong bơm bằng
7×105 Pa
8×105 Pa
9×105 Pa
10×105 Pa
Ở Spearfish, South Dakota (22/01/1943), nhiệt độ ngoài trời tăng từ −20 °C lên 7,2 °C chỉ trong 2 phút. Tốc độ tăng nhiệt độ trung bình theo đơn vị Kelvin mỗi giây là bao nhiêu? (làm tròn 2 chữ số thập phân)
0,18 K/s
0,23 K/s
0,27 K/s
0,31 K/s
Biết nhiệt dung riêng của gỗ là 1236 J/kg·K. Khi 100 g gỗ giảm nhiệt độ đi 1 K, năng lượng giải phóng ra môi trường là bao nhiêu (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
62 J
124 J
236 J
1236 J
Cho 1 mol khí carbon dioxide (CO2) có khối lượng mol 44 g/mol và 1 mol khí oxy (O2) có khối lượng mol 32 g/mol. Tỉ số giữa số phân tử CO2 và số phân tử O2 trong hai mẫu chất trên là bao nhiêu?
1 : 2
2 : 1
1 : 1
3 : 2
Để làm nóng 1 kg nước từ 0 °C lên 2 °C, cần cung cấp cho nó nhiệt lượng bằng bao nhiêu (lấy c = 4200 J/kg·K)?
2100 J
4200 J
6300 J
8400 J
Khối lượng mol của nước (H2O) là 18 g/mol, NA = 6,02×1023 mol−1. Trong 1,8 g nước có 6,02×10x phân tử nước. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
21
22
23
24
Một lượng khí có thể tích 240 cm^3 chứa trong xilanh có pit-tông kín, diện tích mặt pittông là 24 cm^2. Áp suất của không khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa. Cần một lực bằng bao nhiêu Newton tác dụng lên pittông (theo chiều giảm thể tích) để nén khí? Bỏ qua ma sát và coi quá trình dừng nhiệt không đổi.
24 N
120 N
240 N
480 N
Ở điều kiện tiêu chuẩn, 16 g helium chiếm thể tích bằng bao nhiêu dm3 ?
22,4 dm^3
44,8 dm^3
67,2 dm^3
89,6 dm^3
Trong một phản ứng hóa học, nếu nhiệt độ tăng lên thì tốc độ phản ứng sẽ
giảm xuống.
không thay đổi.
có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào chất phản ứng.
tăng lên.
Để xác định khối lượng riêng của một chất lỏng, ta cần biết
khối lượng và thể tích của chất lỏng.
nhiệt độ của chất lỏng.
chỉ khối lượng của chất lỏng.
chỉ thể tích của chất lỏng.
Trong một hệ thống kín, nếu nhiệt độ của một chất khí tăng lên thì áp suất của nó sẽ
có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào thể tích.
tăng lên.
không thay đổi.
giảm xuống.
Trong một phản ứng hóa học, năng lượng được giải phóng hoặc hấp thụ được gọi là gì?
Năng lượng phản ứng
Năng lượng liên kết
Năng lượng hóa học
Năng lượng nhiệt
Khí nào sau đây nhẹ hơn không khí và có thể được sử dụng để làm bóng bay?
Carbon dioxide
Hydro
Argon
Oxy
Trong một quá trình đẳng nhiệt, nếu thể tích của khí tăng lên thì áp suất của khí sẽ như thế nào?
Không thay đổi
Không xác định
Giảm xuống
Tăng lên
Phương trình nào sau đây mô tả định luật Charles?
P∝T
V∝T
P∝T1
V∝P1
Trong một phản ứng hóa học, nếu nhiệt độ tăng lên thì tốc độ phản ứng sẽ
giảm xuống.
tăng lên.
có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào phản ứng.
không thay đổi.
Định luật Charles mô tả mối quan hệ giữa
nhiệt độ và áp suất của khí.
nhiệt độ và thể tích của khí.
khối lượng và thể tích của khí.
áp suất và thể tích của khí.
Trong quá trình bay hơi, nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi một chất phụ thuộc vào
tất cả các yếu tố trên.
nhiệt độ của chất.
khối lượng của chất.
áp suất môi trường.
Khí lý tưởng tuân theo định luật nào sau đây?
Tất cả các định luật trên.
Định luật Boyle.
Định luật Avogadro.
Định luật Charles.
Chất nào sau đây có khả năng dẫn nhiệt tốt nhất?
Không khí
Nước
Kim loại
Gỗ
Trong một hệ thống kín, nếu nhiệt độ tăng thì áp suất sẽ:
Thay đổi tùy thuộc vào thể tích
Tăng
Không thay đổi
Giảm
Phát biểu nào sau đây là đúng về sự bay hơi?
Chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi
Không phụ thuộc vào áp suất
Diễn ra ở mọi nhiệt độ
Chỉ xảy ra ở bề mặt chất lỏng
Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Nhôm
Thủy ngân
Chì
Đồng
Trong quá trình truyền nhiệt, nhiệt lượng sẽ được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật lạnh sang vật nóng
Từ vật nóng sang vật lạnh
Giữa hai vật có cùng nhiệt độ
Không có sự truyền nhiệt
Để làm nóng 2 kg nước từ 20 °C lên 80 °C, cần cung cấp cho nó nhiệt lượng bằng bao nhiêu (lấy c = 4200 J/kg·K)?
504000 J
840000 J
336000 J
672000 J
Nếu một lượng khí lý tưởng có thể tích 5 lít và áp suất 1 atm, thì thể tích của nó sẽ là bao nhiêu khi áp suất tăng lên 2 atm (nhiệt độ không đổi)?
15 lít
10 lít
5 lít
2,5 lít
Trong một bình kín, nếu nhiệt độ của một chất khí giảm xuống thì áp suất của nó sẽ
tăng lên.
có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào thể tích.
giảm xuống.
không thay đổi.
Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg⋅K) . Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg sắt để nhiệt độ tăng từ 25 ∘C lên 75 ∘C là bao nhiêu?
92000 J
4600 J
46000 J
9200 J
Trong một bình kín chứa 2 kg khí nitơ, nếu nhiệt độ tăng 20% và áp suất tăng 10% , tính số nguyên tử nitơ trong bình. Lấy hằng số Avogadro NA=6,02×1023 mol−1 .
1,2×1024
1,5×1024
2,4×1024
3,0×1024
Trong một quá trình đẳng nhiệt, nếu thể tích của một lượng khí giảm đi 50% , áp suất của khí sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm 25%
Tăng 50%
Tăng 100%
Giảm 50%
Khối lượng mol của khí amoniac (NH3) là 17 g/mol . Nếu có 34 g khí amoniac, số phân tử trong mẫu khí này là bao nhiêu?
3,4×1023
1,2×1023
2,0×1023
4,0×1023
Trong một quá trình biến đổi, nếu nhiệt độ của một chất khí giảm 15% và thể tích không đổi, áp suất của khí sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm 15%
Tăng 15%
Giảm 30%
Tăng 30%
