WorksheetsÔn Tập Địa Lí Cuối Kỳ 1
Total questions: 117
Worksheet time: 1hrs 16mins
Diện tích đất của khu vực Đông Nam Á là:
Khoảng 2 triệu km2
Khoảng 4,5 triệu km2
Khoảng 9 triệu km2
Khoảng 13 triệu km2
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì
khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc.
nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
là nơi tiếp giáp giữa 2 đại dương, vị trí cầu nối 3 châu lục và là có eo biển Ma-lắc-ca nơi hàng hoá lưu thông nhiều
Phần lớn lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong
khu vực xích đạo.
vùng nội chí tuyến.
khu vực gió mùa.
phạm vi bán cầu Bắc.
Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Duơng, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
động đất.
Quốc gia nào có diện tích nhỏ nhất khu vực Đông Nam Á?
Sin-ga-po.
Bru-nây.
Đông Ti-mo
Ma-lai-xi-a
Về tự nhiên, có thể xem Đông Nam Á gồm hai bộ phận.
lục địa và biển đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là
Bán đảo Đông Dương.
Bán đảo Mã Lai.
Bán đảo Trung - Ấn.
Bán đảo Tiểu Á.
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Núi và cao nguyên.
Các thung lũng rộng.
Đồi, núi và núi lửa.
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Núi và cao nguyên.
Các thung lũng rộng.
Đồi, núi và núi lửa.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam, bắc - nam
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á hải đảo?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có nhiều địa điểm núi ăn lan ra sát biển.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Một phần lãnh thổ của quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh?
Mi-an-ma và Việt Nam.
Phi-lip-pin và Đông-ti-mo.
Thái Lan và Lào.
bắc Mi-an-ma và bắc Việt Nam.
Sông Mê Kông chảy qua những quốc gia nào?
Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia và Mailaysia.
Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam
Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam.
Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam và Malaisia.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc - đông nam.
Câu nào sau đây là đúng về tài nguyên biển ở khu vực Đông Nam Á?
Đông Nam Á có vùng biển rộng lớn, thông ra Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Các biển nằm trong khu vực nội chí tuyến, đường bờ biển nhiều vũng, vịnh, đầm phá, tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú,...
Việc thắt chặt các chính sách trên biển của ASEAN là điều kiện thuận lợi để Đôn
Khu vực Đông Nam Á có ngành khai khoáng phát triển do
diện tích rừng rộng lớn.
giàu có về khoáng sản.
vùng biển nhiều thủy sản.
có nền kinh tế phát triển.
Đông Nam Á có những loại khoáng sản chủ yếu nào sau đây?
Than, dầu mỏ, thiếc, vàng, manga và sắt.
Dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng và apatit.
Than đá, sắt, bô-xít, dầu mỏ, khí tự nhiên.
Dầu mỏ, khí đốt, than, kim cương, vàng.
Năm 2020, dân số của khu vực ĐNA đạt
1,4 tỉ người.
668,4 triệu người.
652,3 triệu người.
1,3 tỉ người.
Năm 2020, số dân trong độ tuổi từ 15 - 64 tuổi của khu vực ĐNA đạt
74,8%.
67,7%.
59%.
61%
Mật độ dân số trung bình của khu vực ĐNA là
148 người/km2.
33 người/km2.
35 người/km2.
người/km2.
Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số rất thấp?
Đồng bằng châu thổ.
Các vùng ven biển.
Vùng đất đỏ badan.
Các vùng núi cao.
Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, thể hiện ở
Mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới.
Dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển.
Dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan.
Khu vực ĐNA có
Khu vực ĐNA có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già, mật độ dân số cao
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ, mật độ dân số thấp
dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, mật độ dân số cao
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già, mật độ dân số thấp
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm.
Tỉ lệ dân thành thị của khu vực ĐNA năm 2020 là (%)
76,9.
Trên 49%
80,1.
gần 40%
Thuận lợi của dân số đông của Đông Nam Á là
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.
dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
dân số đông, gia tăng còn nhanh.
dân số đông, gia tăng rất chậm.
dân số không đông, gia tăng nhanh.
dân số không đông, gia tăng chậm.
Đông Nam Á là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới như
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Mĩ.
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Phi.
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Phi, Mĩ.
Trung Hoa, Ấn Độ, Hàn Quốc, Âu, Mĩ.
Một trong những yếu tố gây khó khăn chủ yếu về quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở một số nước Đông Nam Á là
một số dân tộc ít người phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.
có nhiều tôn giáo khác nhau trong nước cùng tồn tại lâu đời với nhau.
có nhiều giá trị văn hóa khác nhau cùng tồn tại và phát triển cùng nhau.
phong tục, tập quán, sinh hoạt của người dân có nhiều nét tương đồng.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ biến động.
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm, dịch vụ giảm.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng giảm, dịch vụ tăng.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng tăng; dịch vụ biến động.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng tích cực, chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
quá trình đô thị hóa tự phát
xu hướng toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Cây lương thực truyền thống và quan trọng ở các nước Đông Nam Á là
lúa mì.
lúa nước.
cà phê.
cao su.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất ở Đông Nam Á để trồng cây lúa nước là
nền nhiệt quanh năm cao, nhiều nước, độ ẩm dồi dào; đất phù sa.
có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất feralit.
có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa.
nền nhiệt quanh năm cao; đất feralit có diện tích rộng, đủ nước tưới.
Điều kiện thuận lợi ở Đông Nam Á để trồng cây công nghiệp lâu năm là
đất feralit rộng, có đất đỏ badan màu mỡ; khí hậu nhiệt đới, xích đạo.
đất feralit rộng, có đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ; có khí hậu cận nhiệt đới.
Điều kiện để trồng cây công nghiệp lâu năm là
đất feralit rộng, có đất đỏ badan màu mỡ; khí hậu nhiệt đới, xích đạo.
đất feralit rộng, có đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ; có khí hậu cận nhiệt đới.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; trong năm có một mùa đông lạnh.
Nhiều nước ở Đông Nam Á nuôi nhiều trâu trước đây chủ yếu là để
phục vụ trồng lúa nước.
lấy thịt cho người dân.
lấy sữa cho người dân.
chế biến thực phẩm.
Lợn được nuôi nhiều ở
Việt Nam, Phi-lip-pin, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
Điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở nhiều nước Đông Nam Á là
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
nhiều ngư trường lớn, nhiều quần đảo.
Đứng đầu về sản lượng thuỷ sản ở Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Năm 2020, tỉ trọng GDP của ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế ĐNA chiếm
11,8%.
35,2%.
49,7%.
3,3%
Một số ngành công nghiệp đã trở thành thế mạnh của các nước Đông Nam Á là
sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
sản xuất và lắp ráp ô tô, máy kéo, thiết bị điện tử.
sản xuất và lắp ráp ô tô, thiết bị điện tử, đóng tàu.
sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, chế biến thực phẩm.
Hoạt động khai thác dầu khí phát triển mạnh ở các nước nào sau đây ở Đông Nam Á?
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước Đông Nam Á phát triển mạnh công nghiệp năng lượng là có
than đá, dầu khí, năng lượng mặt trời.
dầu khí, bôxit, năng lượng mặt trời.
bôxít, quặng sắt, năng lượng mặt trời.
năng lượng mặt trời, than đá, bôxit.
Cảng biển lớn nhất khu vực ĐNA là
Mua-ra.
Ma-ni-la.
Xin-ga-po.
Sài Gòn
Ngành du lịch các nước Đông Nam Á phát triển là nhờ vào lợi thế nào sau đây?
Cảnh quan thiên nhiên đẹp, nền văn hóa độc đáo đa dạng.
Điều kiện phục vụ khách du lịch khá tốt.
Đời sống ở các nước Đông Nam Á đang được nâng cao.
Hàng hóa các nước Đông Nam Á tốt, thích hợp thị hiếu.
Khu vực Đông Nam Á không nằm ở vị trí cầu nối giữa
lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
lục địa Á-Âu với lục địa Phi.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn.
Tự nhiên Đông Nam Á biển đảo không có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á không phải chủ yếu là
khí hậu nóng ẩm.
đất trồng đa dạng,
sông ngòi dày đặc.
địa hình nhiều núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á?
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á?
Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển.
Nằm trong vành đai sinh khoáng lớn của Trái Đất.
Có diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm lớn.
ít chịu các thiên tai như động đất, sóng thần.
Đông Nam Á có nhiều núi lửa đang hoạt động do
nằm trong vàng đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
nằm k��� vành đai lửa Thái Bình Dương.
nằm trong vành đai sinh khoáng địa trung hải.
nằm trong vùng có gió mùa điển hình của châu Á.
Việc phát triển giao thông ở Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông - Tây không thuận lợi là do
biển ngăn cách.
phải phá nhiều rừng đặc dụng.
không mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.
các dãy núi và sông ngòi có hướng bắc - nam hoặc tây bắc - đông nam.
Nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia trong khu vực Đông Nam Á không phải là
sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
phòng tránh, khắc phục các thiên tai.
chú trọng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
tập trung tối đa khai thác tài nguyên.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Có dân số đông, mật độ dân số cao.
Tỉ suất gia tăng dân số hiện nay có chiều hướng gia tăng.
Dân số trẻ, số người trong tuổi lao động chiếm trên 50%.
Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao.
Có nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư không đều.
Các nước đều có dân số già.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á:
Mức gia tăng dân số tự nhiên cao và đang có xu hương giảm.
Dân số đông và mật độ dân số cao hơn mật độ trung bình của thế giới.
phân bố dân cư không đều.
ặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á:
Mức gia tăng dân số tự nhiên cao và đang có xu hương giảm.
Dân số đông và mật độ dân số cao hơn mật độ trung bình của thế giới.
phân bố dân cư đồng đều và tập trung đông ở đồng bằng châu thổ.
Nguồn lao động dồi dào nhưng hạn chế về tay nghề và chuyên môn.
Ở nhiều nước Đông Nam Á, việc làm là một vấn đề còn gay gắt, nguyên nhân chủ yếu do
quy mô dân số lớn, kinh tế còn phát triển chưa cao.
kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao.
gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội của Đông Nam Á?
Các quốc gia đều có nhiều dân tộc.
Một số dân tộc ít người phân bố rộng.
Có nhiều tôn giáo lớn cùng hoạt động.
Văn hóa các nước rất khác biệt nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội của Đông Nam Á?
Các quốc gia đều có nhiều dân tộc.
Một số dân tộc ít người phân bố rộng.
Có nhiều tôn giáo cùng hoạt động.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại.
nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao.
Điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới là
nguồn nước sông hồ phong phú.
đồng bằng phù sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao và có gió mùa.
Điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới là
nguồn nước sông hồ phong phú.
đồng bằng phù sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao và có gió mùa.
đất đỏ badan phổ biến nhiều nơi.
Cây ăn quả nhiệt đới được phát triển nhiều nơi ở Đông Nam Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất đai đa dạng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu cận xích đạo và nhiệt đới.
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu cận nhiệt đới và xích đạo.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là
cung cấp nguyên liệu công nghiệp.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
làm hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á?
Sản phẩm chủ yếu dùng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu.
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi của Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng.
Trâu có nhiều ở nơi trồng lúa nước.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian đánh bắt trong năm ở vùng biển phía bắc Biển Đông là
động đất.
sóng thần.
gió bão.
gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp của Đông Nam Á hiện nay?
Phát triển theo hướng tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Chú trọng nhiều phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người còn rất thấp.
Công nghiệp chế biến chưa sản xuất được mặt hàng xuất khẩu.
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay còn thấp là biểu hiện của việc
chất lượng cuộc sống người dân chưa cao.
công nghiệp năng lượng chậm phát triển.
tỉ trọng dân cư nông thôn lớn hơn thành thị.
ngành công nghiệp phát triển còn hạn chế.
"Phần lớn lãnh thổ Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy vậy một phần lãnh thổ phía Bắc Mi-an-ma và Việt Nam có mùa đông lạnh". Nguyên nhân là do:
Lãnh thổ phía Bắc Mi-an-ma và Việt Nam có địa hình núi cao làm nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông.
Hai khu vực này có vị trí nằm ở vĩ độ cao nhất (phía Bắc lãnh thổ) kết hợp hướng địa hình nên đón khối khí lạnh từ phương Bắc xuống.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông và đại Dương.
Hai khu vực này nằm trong đới khí hậu ôn hòa.
Các nước Đông Nam Á cần có sự hợp tác với nhau, để sử dụng hiệu quả tài nguyên nào sau đây?
Rừng nhiệt đới.
Đất đồng bằng
Sông Mê-Công, biển Đông.
Cao nguyên đất đỏ badan
Cho biểu đồ sau Nhận xét đúng là
quy mô dân số lớn, gia tăng có xu hướng giảm.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
dân số đông, người già trong dân số nhiều.
tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn.
Gia tăng dân số tự nhiên ở nhiều nước ĐNA đã giảm rõ rệt nhờ vào việc thực hiện tốt
chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
việc nâng cao ý thức dân số cho người dân.
giáo dục và chiến lược phát triển con người.
công tác y tế chăm sóc sức khoẻ người dân.
Một số sản phẩm công nghiệp của các nước Đông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào việc
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tăng cường công nhân có trình độ kĩ thuật cao.
đầu tư vốn để đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.
liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.
Cho thông tin sau: Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các quốc gia.
Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
Những nước phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước đang phát triển.
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia.
Cho biểu đồ Diện tích và mật độ dân số của một số quốc gia khu vực Đông Nam Á năm 2020
Thái Lan có mật độ dân số gấp 3 lần mật độ dân số Cam-pu-chia.
Mi-an-ma có diện tích lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
Thái Lan có mật độ dân số cao nhất trong các quốc gia kể trên.
Ma-lai-xi-a có diện tích chỉ bằng 1/3 diện tích Mi-an-ma.
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Mi-an-ma giai đoạn 2015 - 2020
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết doanh thu từ khách du lịch đến khu vực Đông Nam Á năm 2019 tăng lên bao nhiêu tỉ USD so với năm 2005? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Tính dân số của khu vực Đông Nam Á tăng trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1990 - 2020
Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào và ở đâu?
08/1967, tại Bangkok
08/1967, tại Jakarta
05/1978, tại Singapore
05/1978, tại Kuala Lumpur
5 nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN là:
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po.
Thái Lan, Xin-ga-po , In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
2022, ASEAN nhất trí về nguyên tắc để kết nạp thành viên thứ 11 là :
Lào.
Cam-pu-chia.
Bru-nây.
Đông Ti-mo.
Mục tiêu chính của ASEAN trong tuyên bố Băng Cốc 1967 ?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa trong khu vực.
Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh, ổn định, hướng tới hòa bình trong khu vực. Duy trì khu vực không có vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí hủy diệt.
Giảm nghèo và thu
Mục tiêu chính được nêu trong Hiến chương ASEAN?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa trong khu vực.
Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh, ổn định, hướng tới hòa bình trong khu vực. Duy trì khu vực không có vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí hủy diệt.
Thúc đẩy cộng tác giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cần quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, KHKT
Hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các nước, khối nước hoặc các tổ chức quốc tế.
Thành tựu về kinh tế của các nước ASEAN là
Tạo dựng được nền văn hóa đa dạng trong thống nhất.
Thúc đẩy tăng trưởng và bền vững kinh tế của các khu vực, thế giới.
Nhận thức và ý thức cộng đồng của người dân đã được nâng lên.
Tạo dựng được một môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
Một trong những thành tựu nổi bật của ASEAN là tạo ra một môi trường hòa bình, ổn định. Đây là cơ sở vững chắc để
phát triển các ngành kinh tế biển.
phát triển kinh tế - xã hội.
phát triển ngành hàng không - vũ trụ.
phát triển đa dạng các ngành kinh tế.
Thành tựu của ASEAN có ý nghĩa hết sức quan trọng về mặt an ninh- chính trị đó là:
tạo dựng được môi trường hòa bình ổn định trong khu vực.
Thúc đẩy tăng trưởng và bền vững kinh tế của các khu vực, thế giới.
HDI của các nước đều tăng, đời sống nhân dân được cải thiện.
Xây dựng ASEAN trở thành khu vực kinh tế phát triển năng động, thu hút đầu tư.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Việt Nam ngày càng có vai trò tích cực trong ASENAN?
Gia nhập ASEAN sớm nhất và có nhiều đóng góp trong việc mở rộng ASEAN.
Buôn bán giữa Việt Nam và ASEAN chiếm tới 70% giao dịch thương mại quốc tế của nước ta.
Tích cực tham gia vào các hoạt động trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội của khu vực.
Hằng năm, khách du lịch từ các nước ASEAN đến Việt Nam chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng số khách du lịch.
Đại hội thể thao Đông Nam Á ( SEA Games) được tổ chức lần đầu tiên vào năm
1957
1959
1967
1973
Sắp xếp theo thứ tự gia nhập ASEAN của một số nước trong khu vực Đông Nam Á là
Thái Lan, Bru-nây, Việt Nam, Mi-an-ma và Cam-pu-chia.
Việt Nam, Thái Lan, Bru-nây, Mi-an-ma và Cam-pu-chia.
Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia Mi-an-ma và Bru-nây.
Thái Lan, Việt Nam, Bru-nây, Mi-an-ma và Cam-pu-chia.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ASEAN hiện nay?
Mở rộng liên kết với các nước bên ngoài.
Trình độ phát triển khác nhau giữa các nước.
Là một tổ chức lớn mạnh hàng đầu thế giới.
Các nước có sự hợp tác trên nhiều lĩnh vực.
Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ nhất sự phát triển kinh tế không đều của các nước ASEAN?
GDP một số nước rất cao, trong khi nhiều nước thấp.
Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia không giống nhau.
Quá trình và trình độ đô thị hóa các quốc gia khác nhau.
Việc sử dụng tài nguyên ở nhiều quốc gia chưa hợp lí.
Vấn đề nào sau đây không còn là thách thức đối với các nước ASEAN hiện nay?
Trình độ phát triển không đều.
Thiếu lương thực trầm trọn
Vấn đề nào sau đây không còn là thách thức đối với các nước ASEAN hiện nay?
Trình độ phát triển không đều.
Thiếu lương thực trầm trọng.
Suy thoái môi trường, thiên tai.
Chênh lệch lớn giàu nghèo.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu về văn hóa- xã hội của ASEAN
Chất lượng, thể lực lao động ngày càng tăng.
Phát triển cơ sở hạ tầng và những phong cách sống tích cực.
Chỉ số phát triển con người được cải thiện
Tạo dựng được một môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
Màu vàng trong biểu tượng của ASEAN biểu trưng cho điều gì
Hoà bình và ổn định
Dũng khí và sự năng động
Sự thuần khiết
Sự thịnh vượng
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2005 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Tròn.
Miền.
Đường.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm nào?
Thành viên cuối cùng gia nhập chính thức ASEAN là Đông Timor (Timor-Leste), được chấp thuận tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 47 vào năm nào?
Diện tích của khu vực Tây Nam Á rộng khoảng:
5 triệu Km2
6 triệu Km2
7 triệu Km2
8 triệu Km2
Năm 2020, số dân của Tây Nam Á là:
202,5 triệu người.
402,5 triệu người
502,5 triệu người
Năm 2020, số dân của Tây Nam Á là:
202,5 triệu người.
402,5 triệu người
502,5 triệu người
602,5 triệu người
Tây Nam Á gồm
19 quốc gia và vùng lãnh thổ.
20 quốc gia và vùng lãnh thổ.
21 quốc gia và vùng lãnh thổ.
22 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Tây Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các châu lục nào?
Châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Phi.
Châu Âu, châu Mĩ và châu Á.
Châu Á, châu Âu và châu Phi.
Châu Á, châu Âu và châu Đại Dương.
Bao quanh Tây Nam Á là những biển nào?
Biển Đông, biển Philippin, biển Aráp và biển Caribê.
Biển Caxpi, biển Đen, Địa Trung Hải, biển Đỏ và biển Aráp.
Biển Chết, biển Nhật Bản, biển Đỏ và biển Aráp.
Biển Caxpi, biển Đen, Địa Trung Hải, biển Đỏ và biển Đông.
Tài nguyên giàu có nhất ở khu vực Tây Nam Á là
Than và uranium
Dầu mỏ và khí tự nhiên
Sắt và dầu mỏ
Đồng và kim cương
Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở
Ven biển Đỏ
Ven biển Ca-xpi
Ven Địa Trung Hải
Ven vịnh Péc-xich
Phần lớn diện tích Tây Nam Á có địa hình là
núi và sơn nguyên.
cao nguyên, đồi thấp.
đồi thấp, đầm lầy.
đầm lầy, đồng bằng.
Phần lớn dân cư Tây Nam Á theo đạo:
Hồi
Do Thái
Thiên Chúa Giáo
Phật
Ý đúng nhất nói về mạng lưới sông ngòi của khu vực Tây Nam Á
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, mùa đông sông bị đóng băng.
