wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CĐCQ HỆ TUẦN HOÀN

Total questions: 39

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Trong lồng ngực tim nằm ..., ở giữa 2 lá phổi.

a)

trong trung thất trước

b)

trong trung thất giữa

c)

trong trung thất trên

d)

trong trung thất sau

2.

Mặt dưới của tim được gọi là …

a)

mặt hoành.

b)

mặt ức sườn.

c)

mặt trung thất

d)

mặt phổi.

3.

Trong lồng ngực tim nằm trên trục theo hướng …

a)

sang phải, lên trên và ra sau

b)

sang phải, xuống dưới và ra trước

c)

sang trái, lên trên và ra sau

d)

sang trái, xuống dưới và ra trước

4.

Động mạch là những mạch máu mang máu từ … đi đến các mô cơ quan.

a)

tim

b)

phổi

c)

d)

tâm nhĩ

5.

Động mạch là những mạch máu mang máu tới … để nuôi dưỡng.

a)

tim

b)

phổi

c)

d)

tâm thất

6.

Về mặt giải phẫu tim được mô tả có hình....

a)

lăng trụ tam giác

b)

hình chóp cụt

c)

hình tháp

7.

Về mặt hình thể ngoài tim được mô tả gồm có …

a)

3 mặt, 1 đáy và 1đỉnh

b)

2 mặt, 1 đáy và 1 đỉnh

c)

2 mặt, 2 bờ và 2 cực

d)

2 mặt, 1 đáy và 2 bờ.

8.

Tim có 3 mặt là:

a)

Mặt ức sườn, mặt hoành và mặt sườn.

b)

Mặt ức sườn, mặt hoành và mặt phổi.

c)

Mặt sườn, mặt trung thất và mặt hoành

d)

Mặt hoành, mặt trung thất và mặt phổi

9.

Tâm thất phải có 2 van là:

a)

Van động mạch chủ và van 2 lá.

b)

Van động mạch chủ và van 3 lá.

c)

Van động mạch phổi và van 2 lá.

d)

Van động mạch phổi và van 3 lá

10.

Tâm thất trái có 2 van là:

a)

Van động mạch chủ và van 2 lá.

b)

Van động mạch chủ và van 3 lá.

c)

Van động mạch phổi và van 2 lá.

d)

Van động mạch phổi và van 3 lá

11.

Động mạch chủ bụng có 3 nhánh tận là:

a)

Động mạch chậu gốc, động mạch thân tạng và động mạch thận.

b)

Động mạch chậu gốc phải, động mạch chậu gốc trái và động mạch sinh dục.

c)

Động mạch chậu gốc phải, động mạch chậu gốc trái và động mạch cùng giữa.

d)

Động mạch chậu gốc phải, động mạch chậu gốc trái và động mạch thân tạng.

12.

Động mạch chủ ngực có số nhánh bên là:

a)

6 loại nhánh

b)

5 loại nhánh

c)

7 loại nhánh

d)

8 loại nhánh

13.

Động mạch chủ bụng có số nhánh bên là:

a)

6 loại nhánh

b)

5 loại nhánh

c)

7 loại nhánh

d)

8 loại nhánh

14.

Mặt trước của tim có rãnh vành trước và xong tĩnh mạch vành.

a)

Đúng.

b)

Sai

15.

Mặt trước của 2 tâm nhĩ được che phủ bởi 2 tiểu nhĩ.

a)

Đúng.

b)

Sai

16.

Hai tâm nhĩ là nơi các tĩnh mạch đổ về

a)

Đúng.

b)

Sai

17.

Mặt dưới của tim gọi là mặt hoành.

a)

Đúng.

b)

Sai

18.

Van 3 lá là van giữa tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải

a)

Đúng.

b)

Sai

19.

Van 2 lá là van giữa tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải

a)

Đúng.

b)

Sai

20.

Van động mạch chủ là van giữa tâm thất trái và động mạch chủ.

a)

Đúng.

b)

Sai

21.

Động mạch chủ có nguyên uỷ từ tâm thất phải

a)

Đúng.

b)

Sai

22.

Động mạch phổi có nguyên uỷ từ tâm thất phải

a)

Đúng.

b)

Sai

23.

Quai động mạch chủ tách ra 5 nhánh bên

a)

Đúng.

b)

Sai

24.

Động mạch chủ ngực có nguyên ủy từ quai động mạch chủ ngang mức sống ngực IV.

a)

Đúng.

b)

Sai

25.

Cơ tim là thành phần chính của thành tim.

a)

Đúng.

b)

Sai

26.

Câu 25: Cơ tim là thành phần chính của thành tim.

a)

Đúng.

b)

Sai

27.

Câu 27: Xoang tĩnh mạch vành đổ về:

a)

Tâm nhĩ trái

b)

Tâm nhĩ phải

c)

Tâm thất phải

d)

Tâm thất trái

28.

Câu 28: Mặt trước của tim gọi là:

a)

Mặt sườn.

b)

Mặt ức sườn.

c)

Mặt hoành.

d)

Mặt trung thất

29.

Câu 29: Van động mạch phổi là van giữa :

a)

Tâm thất trái và động mạch phổi.

b)

Tâm thất trái và động mạch chủ.

c)

Tâm thất phải và động mạch phổi.

d)

Tâm thất phải và động mạch chủ.

30.

Câu 30: Động mạch chủ bụng tận hết ở ngang mức :

a)

Đốt sống thắt lưng I.

b)

Đốt sống thắt lưng II.

c)

Đốt sống thắt lưng III.

d)

Đốt sống thắt lưng IV

31.

Câu 31: Xoang tĩnh mạch vành nằm trong:

a)

Rãnh vành sau.

b)

Rãnh gian thất trước.

c)

Rãnh gian thất sau

d)

Rãnh vành trước

32.

Câu 33: Tĩnh mạch nào sau đây đổ về tâm nhĩ trái:

a)

Tĩnh mạch cửa

b)

Tĩnh mạch thận

c)

Tĩnh mạch đơn.

d)

Tĩnh mạch phổi.

33.

Câu 34: Động mạch chủ ngực tận hết ở ngang mức:

a)

Đốt sống ngực X, XI .

b)

Đốt sống ngực IV

c)

Đốt sống ngực V.

d)

Đốt sống ngực VI.

34.

Câu 35: Khi đối chiếu lên thành ngực, mỏm tim tương ứng :

a)

Khoang liên sườn V trên đường giữa xương đòn trái.

b)

Khoang liên sườn IV trên đường giữa xương đòn trái.

c)

Khoang liên sườn V cạnh bờ ức trái.

d)

Khoang liên sườn V trên đường nách trước.

35.

Động mạch chậu gốc là nhánh tận của:

a)

Động mạch chủ ngực.

b)

Động mạch chủ bụng.

c)

Động mạch mạc treo tràng trên.

d)

Cung động mạch chủ.

36.

Động mạch nào sau đây là nhánh tận của quai động mạch chủ:

a)

Động mạch chủ ngực.

b)

Động mạch cùng giữa.

c)

Động mạch chậu trong.

d)

Động mạch chậu ngoài.

37.

Động mạch nào sau đây là nhánh bên của động mạch chủ ngực:

a)

Động mạch thận.

b)

Động mạch mạc sinh dục.

c)

Động mạch gian sườn.

d)

Động mạch cảnh gốc trái.

38.

Động mạch nào sau đây là nhánh bên của động mạch chủ bụng:

a)

Động mạch mặt.

b)

Động mạch cảnh.

c)

Động mạch thận.

d)

Động mạch cảnh gốc trái.

39.

Người bệnh Nguyễn Văn T, 45 tuổi, được chỉ định tiêm tĩnh mạch thuốc kháng sinh Ceftriaxone 1g/ngày.

Khi kiểm tra, điều dưỡng nhận thấy:

 • Tĩnh mạch mu bàn tay nổi rõ hai bên.

 • Tĩnh mạch cẳng tay phải nổi tốt, không viêm, không phù nề.

 • Tĩnh mạch cẳng tay trái có sẹo cũ do tiêm truyền nhiều lần.

 • Người bệnh thuận tay phải, sắp được truyền dịch sau khi tiêm thuốc.

Trong tình huống trên, điều dưỡng nên lựa chọn vị trí tiêm tĩnh mạch nào là phù hợp nhất?

a)

Tĩnh mạch mu bàn tay phải

b)

Tĩnh mạch mu bàn tay trái

c)

Tĩnh mạch cẳng tay phải

d)

Tĩnh mạch cẳng tay trái