NEW
Font size
WorksheetsÔn tập bài thường xuyên
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), đối với người phụ nữ lạ là “vợ nhặt” của con trai, bà cụ Tứ có thái độ như thế nào?
Lạnh lùng.
Khinh bỉ.
Xua đuổi, không chấp nhận.
Cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót.
Trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), đáp án nào KHÔNG đúng khi nói về hình ảnh rừng xà nu dưới tầm đại bác của giặc?
Rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình để che chở và bảo vệ cho đất và rừng Tây Nguyên khỏi sự tấn công dưới bom đạn của kẻ thù.
Rừng xà nu bị tàn phá nhưng vẫn tràn đầy sức sống, nhựa xà nu long lanh dưới nắng hè.
Rừng xà nu nằm trong sự hủy diệt bạo tàn nhưng vẫn trong tư thế hiên ngang của sự sống, dũng cảm đối diện với kẻ thù.
Rừng xà nu cung cấp nguyên liệu cho dân làng Xô Man xây dựng bức tường thành vững chắc chống lại bom đạn của kẻ thù.
Trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), câu nói được cụ Mết nhắc lại tới bốn lần: “Tnú không cứu được vợ con.” KHÔNG mang ý nghĩa gì?
Điệp khúc day dứt, đau thương về cái chết của vợ con Tnú.
Nhấn mạnh hiện thực: Tnú chỉ có hai bàn tay không.
Mỉa mai, trách móc Tnú đã không cứu được vợ con trước sự tra tấn của kẻ thù.
Hiện thực: ngay cả những người mình thương yêu nhất cũng không thể cứu được khi chỉ có hai bàn 4 tay không.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định về truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành): “Với lời văn …, giàu hình ảnh, tác phẩm đã tái hiện được vẻ đẹp tráng lệ, … của núi rừng, của con người và của truyền thống văn hóa …”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
chải chuốt – hào hùng – miền Tây.
trau chuốt – hào sảng – Nam Bộ.
trau chuốt – hào hùng – Tây Nguyên.
chải chuốt – hào hùng – Tây Nguyên.
Nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) xuất hiện qua lời kể của ai?
Bé Heng.
Cụ Mết.
Dít.
Nhà văn Nguyễn Trung Thành.
Chi tiết sau trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) mang ý nghĩa gì? “Tnú không kêu lên một tiếng nào. Anh trợn mắt nhìn thằng Dục”.
Tính kỉ luật cao của người chiến sĩ.
Tình yêu quê hương của Tnú.
Sự gan góc, dũng cảm, tinh thần tuyệt đối trung thành với cách mạng của Tnú.
Sự cố chấp của Tnú dẫn đến những bất hạnh của cuộc đời anh.
Hình ảnh cánh rừng xà nu trải dài hút tầm mắt đến tận chân trời xuất hiện ở đầu và cuối tác phẩm Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) KHÔNG có ý nghĩa gì?
Không mang dụng ý nghệ thuật, nhà văn vô tình lặp lại hình ảnh rừng xà nu ở cuối tác phẩm.
Biểu tượng cho tinh thần kiên cường, bất khuất của con người Tây Nguyên.
Biểu tượng cho cuộc sống đau thương của con người Tây Nguyên.
Tô đậm, khắc sâu hình ảnh những cánh rừng xà nu hùng tráng và bất diệt.
Chi tiết: “Cạnh cây xà nu mới ngã gục có bốn, năm cây con mọc lên” trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) KHÔNG có ý nghĩa gì?
Hình ảnh biểu tượng cho sức sống mạnh mẽ và sự nối tiếp của các thế hệ con người Tây Nguyên.
Hình ảnh biểu tượng cho sự mất mát, hi sinh.
Hình ảnh biểu tượng cho niềm vui chiến thắng.
Hình ảnh biểu tượng cho sự khốc liệt của chiến tranh.
Trong tác phẩm Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), sức sống mãnh liệt của rừng xà nu mang ý nghĩa biểu tượng như thế nào?
Ẩn dụ cho tình yêu đôi lứa của Tnú và Mai.
Ẩn dụ cho phong tục cưới hỏi của những người lân làng Xô Man.
Ẩn dụ cho một loài cây có tốc độ sinh trưởng nhanh trong mọi điều kiện khắc nghiệt nhất.
Ẩn dụ cho sự kiên cường, dũng cảm, đoàn kết, gắn bó trong cuộc sống thường ngày vàtrong chiến đấu của dân làng Xô Man.
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành?
Tnú là con người có tâm hồn lãng mạn, bay bổng, hay hoài niệm về quá khứ.
Tnú là người có tính cách trung thực, gan góc, dũng cảm, mưu trí.
Tnú là người có tính kỷ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng.
Tnú có một trái tim yêu thương vợ con, buôn làng và sục sôi căm giận kẻ thù.
Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành?
Ca ngợi một loài cây có giá trị sử dụng với người dân làng Xô Man.
Vẻ đẹp hùng tráng, sức sống bất diệt của cây xà nu và tính cách kiên cường, gan góc của người dân Tây Nguyên.
Vẻ đẹp yêu kiều của núi rừng Tây Nguyên thời cả nước đi lên xây dựng xã hội chủ nghĩa.
Vẻ đẹp tính cách ngông ngạo, ngang tàng, khí phách của con người Tây Nguyên.
Theo tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, sông Hương trong bút kí Ai đã đặt tên trong dòng sông? mang “vẻ đẹp trầm mặc nhất” ở đâu?
Đoạn giữa lòng Trường Sơn.
Đoạn chảy từ chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.
Đoạn vùng ngoại ô Kim Long.
Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.
Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là hình ảnh gì?
Tiếng kèn đám ma ảm đạm, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.
Hình ảnh đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời.
Bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.
Hình ảnh đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn hiện lên trong óc Tràng.
Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?
Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
Ngôn ngữ gần gũi, giản dị, mộc mạc mang đậm dấu ấn của vùng nông thôn Bắc Bộ.
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, xây dựng đối thoại sinh động.
Giọng văn mang phong cách tự sự - triết lí, đề cập đến những vấn đề nhức nhối trong xã hội.
Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh.
Hiện lên không khí đoàn kết, ấmáp tình nghĩa tình của người dân làng quê nơi Tràng sinh sống.
Hiện lên cảnh ngộ đói khát thê thảm và gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.
Hiện lên hình ảnh vùng lên kháng chiến của nhân dân.
Đáp án nào sau đây đúng nhất về đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?
Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người dân lao động trong nạn đói năm Ất Dậu (1945).
Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ.
Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui, sự lạc quan khi bước vào công cuộc xây dựng xã hội mới của người lao động sau Cách mạng tháng Tám (1945).
Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui của các anh bộ đội cụ Hồ sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà văn Kim Lân?
Kim Lân là người mở đường tinh anh cho dòng văn học lãng mạn hiện đại Việt Nam, có sở trường viết tiểu thuyết.
Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn.
Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và người nông dân.
Kim Lân có những trang văn chân thật, xúc động về đất và người làng quê Việt Nam nhờ có hiểu biết sâu sắc về cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân.
Công việc của Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) là gì?
Kéo xe bò thuê.
Công nhân.
Cày thuê.
Xay lúa thuê.
Nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) gợi ra điều gì?
Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói.
Gợi ra sự khó xử của người đàn ông khi không biết lấy ai làm vợ.
Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ.
Gợi ra tình trạng mất cân bằng giới tính khi có quá nhiều phụ nữ.
Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?
Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận.
Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối.
Sung sướng, vỡ òa hạnh phúc.
Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp.
Nghệ thuật đặc sắc nhất mà Tô Hoài sử dụng khi xây dựng hình tượng nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ là gì?
Miêu tả ngoại hình.
Miêu tả, phân tích tâm lí sâu sắc, tinh tế.
Liệt kê một loạt hành động của Mị.
Nghệ thuật trần thuật tài tình.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Tác phẩm Vợ chồng A Phủ khắc họa … những nét riêng biệt về phong tục, tập quán, tính cách và tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn …, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình vừa giàu chất thơ.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
chân thành – suy tư.
suy tư – yêu đời.
chân thực – nhẹ nhàng.
chân thành – da diết.
Cảnh nào dưới đây KHÔNG xuất hiệntrong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?
Cảnh Mị và A Phủ cùng nhau tham gia lễ hội bắn tên.
Cảnh đêm mùa đông Mị cắt dây trói cứu A Phủ.
Cảnh A Phủ bị xử kiện trong nhà thống lí Pá Tra.
Cảnh bản làng trong không khí mùa xuân vui tươi với những phong tục, sinh hoạt ngày tết đặctrưng của vùng núi phía Bắc.
Chi tiết nào sau đây KHÔNG đúng về nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?
Mị dù là con dâu nhà giàu nhưng hàng ngày vẫn phải làm những công việc nặng nhọc như quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên…
Mị là con gái nhà nghèo, ngày xưa bố mẹ Mị không có đủ tiền cưới phải đến vay nợ nhà thống lí Pá Tra, nay nhà thống lí muốn tới bắt Mị về làm con dâu gạt nợ.
Mị không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc, không thể lấy chồng.
Mị là một cô gái trẻ, xinh đẹp, có tài thổi sáo, nhiều chàng trai si mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị.
Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), vì sao A Phủ trở thành người ở cho nhà thống lí Pá Tra?
Vì A Phủ đánh A Sử nên bị phạt vạ.
Vì A Phủ làm mất bò của nhà thống lí Pá Tra.
Vì A Phủ là người yêu của Mị.
Vì A Phủ có món nợ truyền kiếp với nhà thống lí Pá Tra.
Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), có đoạn viết: “Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi”. Đáp án nào KHÔNG thể hiện đúng ý nhà văn muốn gửi gắm?
Miêu tả chỗ ở chật chội, tăm tối của Mị ở nhà thống lí để hoàn thiện bức tranh về nỗi khổ của nhân vật.
Lên án sự đối xử tàn nhẫn của gia đình nhà thống lí đối với Mị.
Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng cho cuộc đời tăm tối, bế tắc của Mị, là nhà tù giam hãm cả đời Mị.
Ca ngợi tình yêu chân thành của Mị dành cho A sử.
Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), chi tiết, hình ảnh nào khiến Mị không còn thản nhiên trước cảnh A Phủ bị trói?
Mị thấy mắt A Phủ trừng trừng, cảm thấy sợ hãi nên Mị đã cắt dây trói cứu A Phủ.
Mị thấy A Phủ đã lả đi vì đói.
Mị thấy một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ.
Mị thấy A Phủ đang hát lên bài hát ước định tình yêu của hai người.
Trong truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, nhân vật Mị được tác giả so sánh với hình ảnh nào
Con trâu, con ngựa
Con trâu, con ngựa, con rùa.
Con rùa, con gà.
Con trâu, con rùa.
Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), dẫn chứng nào chứng tỏ Mị là nạn nhân của sự áp chế thần quyền?
“Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa”.
“Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”.
“Nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi”.
“Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi”.
Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), dẫn chứng nào chứng tỏ Mị là nạn nhân của sự áp chế thần quyền?
“Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa”.
“Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”.
“Nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi”.
“Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi”.
Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), nỗi đau khổ lớn nhất mà Mị phải chịu đựng là gì?
Mị bị hành hạ về thể xác.
Mị phải làm việc cơ cực để trả món nợ truyền kiếp của cha mẹ.
Mị bị cướp mất tuổi trẻ, tự do, quyền làm người
Mị phải thổi sáo cả ngày lẫn đêm cho nhà Thống lí nghe.
Trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), vào buổi sáng đầu tiên khi có con dâu mới, tại sao bà cụ Tứ “nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này”?
Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp.
Vì bà hoài niệm về quá khứ thời trẻ khi đi làm dâu của mình.
Vì bà cố vui để cho hai con cùng hướng về tương lai tươi sáng.
Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ, lúc nào ở bà cũng có năng lượng tích cực.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì? “…dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi…”.
Nói giảm nói tránh.
Câu hỏi tu từ.
Điệp từ.
So sánh.
Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về vẻ đẹp sông Hương ở vùng thượng nguồn trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?
Sông Hương ở vùng thượng nguồn vừa hùng vĩ, man dại vừa trữ tình, say đắm lòng người.
Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp hùng vĩ, man dại.
Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình.
Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp e lệ và kín đáo.
Trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?, tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường đã không dùng hình ảnh nào để diễn tả sông Hương khi đi trong lòng thành phố Huế?
Chảy lững lờ.
Như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp nói.
Mặt nước như vấn vương của một nỗi lòng.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi có tên là gì?
Giang Linh.
Linh Giang.
Sông Hồng.
Sông Huế.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với điều gì?
Điệu slow tình cảm.
Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.
Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông.
Những chiếc hoa đăng bồng bềnh trôi nhẹ trên mặt nước những đêm hội rằm tháng bảy.
Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên viết về thể loại văn học nào?
Tùy bút.
Truyện ngắn.
Thơ ca.
Bút kí.
Ngay câu mở đầu bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông?, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?
Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.
Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.
Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.
Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về “gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh”, tác giả đã so sánh dòng sông với điều gì?
Với “một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu”.
Với “một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”.
Với “nàng Kiều sau đêm tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó để nói một lời thề trước khi về biển cả”.
Với “người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu”.
