NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Gan cung cấp glucose cho máu chủ yếu bằng cách:
Thoái hóa glycogen
Tân tạo glucose từ protid
Tân tạo glucose từ acid béo
Tân tạo glucose từ acid lactic
Triệu chứng xuất hiện sớm nhất và thường gặp khi glucose máu giảm nhẹ:
Mất thăng bằng, chóng mặt
Cơn co (dạ dày, ruột co bóp)
Tim đập nhanh, rối loạn nhịp
Vã mồ hôi, run tay chân
Biểu hiện lâm sàng nặng nhất khi glucose máu giảm thấp (dưới 6g/l):
Mất tư̛ờng lực cơ
Giảm thân nhiệt
Rối loạn ý thức
Rối loạn nhịp tim
Tăng glucose máu trong bệnh đái đường chủ yếu do:
Thoái hóa glycogen ở gan
Ăn nhiều
Tăng tân tạo glucose từ lipid, protid
Glucose không vào được các tế bào
Đặc điểm chính của bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc insulin:
Xảy ra ở người lớn tuổi
Không di truyền
Tổn thương đảo tụy
Điều trị insulin không có kết quả
Đặc điểm chính của bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin:
Xảy ra ở người trẻ tuổi
Di truyền
Tổn thương đảo tụy
Nồng độ Insulin trong máu bình thường hoặc hơi thấp
Cơ chế chính gây đái tháo đường ở người cao tuổi:
Tổn thương tế bào beta đảo tụy
Tăng hoạt động của adrenalin và glucagon
Xơ hóa tụy
Tăng glucocorticoid máu
Cơ chế chính gây ra triệu chứng tiểu nhiều trong bệnh đái tháo đường:
Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ống thận
Máu qua thận nhiều làm tăng áp lực cầu thận
Khát nên bệnh nhân uống nhiều nước
Nhiễm toan nên tăng đào thải
Vai trò của glucid đối với cơ thể:
Là nguồn năng lượng trực tiếp của cơ thể
Không tham gia cấu tạo tế bào
Không tham gia cấu tạo các chất khác trong cơ thể
Không tham gia áp lực thẩm thấu của cơ thể
Các nội tiết tố có tác dụng làm giảm glucose máu:
Glucagon
Glucocorticoid
Insulin
Adrenalin
Vai trò của nước đối với cơ thể:
Cung cấp năng lượng
Điều hòa thân nhiệt
Điều hòa pH máu
Cung cấp chất dinh dưỡng
Vai trò của các chất điện giải đối với cơ thể:
Tham gia tạo hệ thống đệm của cơ thể
Tham gia trong thành phần cấu tạo các chất của cơ thể
Tham gia xúc tác các phản ứng trong cơ thể
Tham gia điều hòa thân nhiệt
Phù toàn thân gặp trong các bệnh:
Xơ gan
Suy tim đơn thuần
Dị ứng
Côn trùng đốt
Phù cục bộ gặp trong các bệnh:
Suy tim phải đơn thuần
Viêm cầu thận
Giảm protein huyết tương
Suy dinh dưỡng
Phù không xuất hiện khi:
Tăng áp lực máu trong mao mạch
Tăng tốc độ tuần hoàn ở mao mạch
Giảm áp lực keo ở trong mao mạch
Tăng giữ Natri ở khu vực mao mạch
Cơ chế gây phù trong viêm gan mạn, xơ gan:
Tắc nghẽn nặng hệ thống bạch huyết
Ứ đọng quá nhiều Natri
Thành mạch tăng tính thấm
Co thắt tiểu động mạch
Yếu tố đồng vai trò chính gây phù trong suy tim:
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Giảm áp lực keo trong lòng mạch
Rối loạn tuần hoàn bạch huyết
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Mất nước trong tiêu chảy cấp:
Mất nước nhược trương
Mất nước ít và chậm
Rối loạn huyết động, huyết áp giảm
Ít bị nhiễm độc
Giảm Natri máu gặp trong:
Tiết nhiều ACTH, cortisol
Nôn do tắc ruột
Ưu năng tuyến thượng thận (Cushing)
Sốc chấn thương
Phù xuất hiện nhanh nhất:
Phù do bệnh tim
Phù do bệnh thận
Phù do suy dinh dưỡng
Phù do dị ứng
Tăng Kali máu hay gặp trong:
Sốc do mất máu
Sốc do tan máu
Sốc do phản vệ
Sốc do chấn thương
Mất nước dạng trương thường gặp nhất:
Tiêu chảy cấp
Tiêu chảy mạn
Nôn do tắc môn vị
Bỏng
Biểu hiện rõ nhất của ổ viêm đang ở giai đoạn sung huyết động mạch:
Sưng
Đau
Nóng
Máu đỏ tươi
Biểu hiện rõ nhất của ổ viêm khi chuyển sang giai đoạn sung huyết tĩnh mạch:
Sưng, phù
Đau âm ỉ
Ổ viêm đỏ nóng
Không còn cảm giác mạch đập ở ổ viêm
Yếu tố chính gây đau tại ổ viêm:
Các mediator có mặt tại ổ viêm kích thích
Phù nề chèn ép
Tăng áp lực thẩm thấu tại ổ viêm
Độ toan tại ổ viêm
Giảm glucose máu không xảy ra đối với trường hợp nào sau đây:
Thiếu cung cấp
Suy tuỷ nội tiết
Suy gan
Tăng insulin chức năng
Dịch rỉ viêm trong các nốt phỏng do bỏng độ 2 là:
Dịch rỉ thanh huyết
Dịch rỉ tơ huyết
Dịch giả màng
Dịch máu
Rối loạn nào sau đây không gây nhiễm mỡ gan?
Tăng lượng acid béo đến gan
Giảm oxy hóa acid béo
Tăng alpha glycerol photphat
Tăng tổng hợp apoprotein
Rối loạn vận mạch tại ổ viêm:
Chất dẫn mạch trong viêm chủ yếu là histamine
Hiện tượng sung huyết động mạch và tĩnh mạch là do các chất gây dãn mạch
Ứ trệ tuần hoàn trong viêm là do các mạch máu bị tổn thương, đông máu, tắc mạch
Dẫn mạch và ứ trệ tuần hoàn là phản ứng có lợi trong viêm
Cơ chế tác dụng của Metformin trong điều trị đái tháo đường type 2 không phải là:
Ức chế sản xuất glucose từ gan
Tăng tính nhạy của insulin ngoại vi
Kích thích tuỵ tiết insulin
Giảm lipid máu
Cơ chế tác dụng của Gliclazide trong điều trị đái tháo đường là:
Ức chế sản xuất glucose từ gan
Tăng tính nhạy của insulin ngoại vi
Kích thích tuỵ tiết insulin
Giảm lipid máu
Trong giảm thân nhiệt do tiếp xúc với môi trường lạnh, Adrenaline góp phần giảm thân nhiệt bằng cách:
Tăng chuyển hóa
Tăng hô hấp
Sởn gai ốc
Run cơ
Tụ cầu có thể gây tiêu chảy, nhiễm trùng huyết, áp xe da,... là ví dụ minh họa cho quy luật nhân quả nào sau đây?
Nguyên nhân có trước, bệnh có sau
Có nguyên nhân nhưng không phải bao giờ cũng có bệnh
Một nguyên nhân có thể gây nhiều bệnh khác nhau
Một bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào gây giảm thân nhiệt toàn thân do hao phí năng lượng dự trữ?
Nẻ
Đái tháo đường
Suy dinh dưỡng
Chấn thương mất máu
Biểu hiện nào sau đây là không phù hợp trong nhiễm toan chuyển hoá:
HCO3- máu giảm
Tái hấp thu Bicarbonat tại thận tăng
PaCO2 máu tăng
pH máu giảm
