wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập lịch sử - Kinh tế Trung Quốc

Total questions: 73

Worksheet time: 6hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

2.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

3.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

5.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đối mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

6.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

7.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Cùng có vai nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

Tiến hành đất nước làm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

8.

Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

b)

sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.

c)

ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.

d)

thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm và nô dịch các nước láng giềng.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

10.

Năm 1978 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc?

a)

Đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

Thử thành công bom nguyên tử.

c)

Tiến hành công cuộc cải cách- mở cửa.

d)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

11.

Câu 11. “Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc” được hiểu là gì?

a)

Là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của Trung Quốc.

b)

Là việc áp dụng hoàn toàn mô hình chủ nghĩa xã hội của Liên Xô.

c)

Là sự kết hợp giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

d)

Là việc giữ nguyên các nguyên lý của chủ nghĩa xã hội không thay đổi.

12.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

truyền giáo.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

13.

Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán

b)

thể thao

c)

du lịch

d)

nhân đạo

14.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

15.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

16.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành.

c)

trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.

d)

đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.

17.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

18.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

A. "chia để trị".

b)

B. "ngu dân".

c)

C. "đồng hóa".

d)

D. "phân phong".

19.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

20.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

21.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

A. Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

.

B. Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

C. Là khu vực có tình trạnh chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

D. Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

22.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và cải tổ của Liên Xô đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung.

b)

kiên trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

phải xây dựng nền kinh tế thị trường năng động.

d)

phải thay đổi thể chế chính trị cho phù hợp với tình hình.

23.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.

b)

Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán.

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.

d)

Để đấu thầu cho từng nước không bị phân tán.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

25.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

26.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc tổ chức quyền đất nước?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.

b)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.

c)

Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.

d)

Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.

27.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước đã mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

28.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Đông Nam Á bị chủ nghĩa thực dân xâm lược?

a)

Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.

b)

Giàu tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, vị trí địa lí thuận lợi.

c)

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn nhân công dồi dào.

d)

Kinh tế của các nước Đông Nam Á đang phát triển.

29.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Đàn áp phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân.

b)

Vơ vét, bóc lột cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Kìm hãm sự phát triển, nhằm lệ thuộc kinh tế vào các nước tư bản phương Tây.

d)

Thực hiện chính sách khai hóa văn minh, mở mang tri thức cho mọi tầng lớp.

30.

Chính sách nào không nằm trong nội dung cải cách của vua Rama V ở Xiêm?

a)

Ngoại giao mềm dẻo.

b)

Nhẫn nhượng để giữ vững độc lập.

c)

Cải cách hành chính, giáo dục, tài chính.

d)

Củng cố quyền lực cho giai cấp cầm quyền.

31.

Đâu không phải là nội dung cải cách trong chính sách ngoại giao của vua Ra-ma V?

a)

Ngoại giao mềm dẻo.

b)

Nhẫn nhượng để giữ vững độc lập.

c)

Cải cách hành chính, giáo dục, tài chính.

d)

Củng cố quyền lực cho giai cấp cầm quyền.

32.

Tại sao đến giữa thế kỉ XIX nước Xiêm phải tiến hành công cuộc cải cách?

a)

Để duy trì nhà nước phong kiến vững mạnh nhất ở Đông Nam Á.

b)

Để đáp ứng chung xu thế cải cách mở cửa của thời đại.

c)

Để củng cố và tăng cường quyền lực của quý tộc phong kiến.

d)

Để bảo vệ vững chắc nền độc lập và đưa đất nước phát triển.

33.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Tây Ban Nha.

d)

D. Hà Lan.

34.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Lào.

d)

Thái Lan.

35.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Lào.

d)

Thái Lan.

36.

Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ

a)

Bru-nây.

b)

Xin-ga-po.

c)

Mi-an-ma.

d)

Lào.

37.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á khi đầu bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở

a)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

c)

Ma-lai-xi-a và Bru-nây.

d)

Xin-ga-po và Việt Nam.

38.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn "con rồng kinh tế" của châu Á?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Xin-ga-po

d)

In-đô-nê-xi-a

39.

Những quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á, tại cùng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

40.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Tây Ban Nha.

d)

D. Hà Lan.

41.

Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

tư sản.

d)

địa chủ.

42.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

b)

đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc.

c)

đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền.

44.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu:

a)

A. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

B. nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.

c)

C. mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.

d)

D. tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.

45.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Cải cách đất nước, lấy đối mới về chính trị làm trọng tâm.

c)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Đa dạng hóa nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

46.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Khởi nghĩa của A-chà-xoa (1863 - 1866).

b)

Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).

c)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).

d)

Khởi nghĩa của thủ lĩnh tư Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).

47.

Câu 15. Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: In-đô-nê-xi-a (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh.

d)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh.

48.

Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

49.

Sự khác nhau giữa chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN thể hiện ở điểm nào?

a)

Chiến lược kinh tế hướng nội là lấy sản xuất công nghiệp nặng làm chủ yếu dựa vào thị trường nội địa, chiến lược kinh tế hướng ngoại lấy nhập khẩu làm chủ đạo.

b)

Chiến lược kinh tế hướng nội có hạn chế là phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài, còn chiến lược kinh tế hướng ngoại bị thiếu vốn, thị trường tiêu thụ hạn chế.

c)

Chiến lược kinh tế hướng nội là lấy sản xuất hàng tiêu dùng trong nước làm chủ yếu, còn chiến lược kinh tế hướng ngoại là lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

d)

Chiến lược kinh tế hướng nội là lấy thị trường nước ngoài làm chủ yếu còn chiến lược kinh tế hướng ngoại lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

50.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

b)

Kháng chiến chống quân Tống của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.

51.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc kháng chiến chống quân nào sau đây do Ngô Quyền lãnh đạo?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ.

52.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc kháng chiến chống quân nào sau đây do An Dương Vương lãnh đạo?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống quân Triệu của An Dương Vương.

53.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ.

54.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Tiên phát chế nhân.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

55.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Chủ động tiến công.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

56.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

57.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

58.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258-1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

59.

Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp. Quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

b)

kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.

c)

chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.

d)

kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.

60.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phối hợp với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa bậc nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

61.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

62.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

góp phần định hình bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.

b)

tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập với quốc tế sâu rộng.

63.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỉ XV?

a)

Sử dụng thế đánh phòng ngự, xây thành cố thủ.

b)

Không nhận được sự ủng hộ to lớn của nhân dân.

c)

Triều đình chỉ chú trọng xây dựng quân chính quy.

d)

Sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh lạc hậu.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỉ XV?

a)

Sử dụng thế đánh phòng ngự, xây thành cố thủ.

b)

Không nhận được sự ủng hộ to lớn của nhân dân.

c)

Triều đình chỉ chú trọng xây dựng quân chính quy.

d)

Nhà Hồ không có tướng tài giỏi chỉ huy quân đội.

65.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.

b)

Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống giặc.

c)

Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.

d)

Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.

66.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.

c)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.

d)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

67.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Kế sách đánh giặc độc đáo, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.

b)

Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

68.

Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng cách thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên dưới triều Trần?

a)

Tổ chức các hội nghị để thăm dò ý kiến nhân dân.

b)

Bắt giam sứ giả, chủ động tấn công tiêu diệt địch.

c)

Khích lệ tinh thần đấu tranh của binh sĩ bằng thơ văn.

d)

Trọng dụng nhân tài góp sức chống giặc ngoại xâm.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về nguyên nhân làm nên chiến thắng trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến mang tính quyết định.

b)

Vai trò lãnh đạo sáng suốt, mưu trí của các vị tướng tài.

c)

Triều đình phát huy tốt vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước nồng nàn.

70.

Từ sự thất bại của một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?

a)

Coi trọng việc xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Chính sách hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.

71.

Phát huy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

a)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

b)

Phát huy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

72.

Phát huy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

a)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

b)

Phát huy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

73.

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên dưới thời Trần?

a)

Tiến công giặc một cách thần tốc, bất ngờ.

b)

Tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố.

c)

Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc.

d)

Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc.