Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Đâu không là sản phẩm của cơ khí chế tạo?
Máy bơm nước.
Tàu thủy.
Trung tâm thương mại.
Nhà xưởng.
Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là?
Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm.
Các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính.
Sử dụng các loài vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ.
Thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh.
Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, chọn thiết bị, dụng cụ, xác định chế độ cắt, các bước thực hiện gia công, ... là?
Chế tạo phôi.
Đọc bản vẽ chi tiết.
Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.
Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.
Việc thiết kế cơ khí thường được thực hiện bởi
Thợ gia công cơ khí.
Kĩ sư cơ học.
Kĩ sư cơ khí.
Thợ lắp ráp cơ khí.
Đâu không phải ngành nghề cơ khí chế tạo?
Kĩ sư cơ học.
Kĩ sư cơ khí.
Thợ lắp ráp cơ khí.
Thợ gia công cơ khí.
Vì sao sử dụng được các phần mềm AutoCAD, 3D Solidworks, ... là một lợi thế của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí?
Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc lắp ráp - công việc của người làm thiết kế kĩ sản phẩm cơ khí.
Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc chế tạo - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.
Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc thiết kế - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.
Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc tính toán - công việc của người làm thiết kế sản phẩm cơ khí.
Quan sát hình ảnh (Kỹ sư làm việc trên máy tính) và cho biết đây là công việc cơ khí chế tạo nào?
Thiết kế sản phẩm cơ khí.
Gia công cơ khí.
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.
Lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Công việc sử dụng các máy công cụ, công nghệ và áp dụng các nguyên lí vật liệu để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu là?
Thiết kế sản phẩm cơ khí.
Lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.
Gia công cơ khí.
Quan sát hình ảnh (Lắp ráp xe đạp) và cho biết đây là công việc cơ khí chế tạo nào?
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.
Lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Gia công cơ khí.
Thiết kế sản phẩm cơ khí.
Vật liệu có kích thước rất nhỏ cỡ từ 1 đến 100 nanomét là?
Vật liệu vô cơ.
Vật liệu kim loại.
Vật liệu composite.
Vật liệu nano.
Đâu không phải tính chất của vật liệu kim loại là?
Độ bền cơ học cao.
Độ bền hóa học cao.
Hầu hết có khả năng biến dạng dẻo.
Tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Quan sát hình ảnh (Động cơ máy bay) và cho biết đây là sản phẩm được làm từ vật liệu nào?
Vật liệu mới.
Vật liệu kim loại.
Vật liệu hợp kim.
Vật liệu phi kim.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tính dẫn nhiệt của thép tốt hơn hợp kim đồng.
Vật liệu mới có tính năng vượt trội về tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
Tính dẫn điện của thép tốt hơn hợp kim đồng.
Vật liệu phi kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.
Quan sát hình ảnh (Bánh răng, trục) và cho biết đây là sản phẩm được làm từ vật liệu nào?
Vật liệu kim loại và hợp kim.
Vật liệu hữu cơ.
Vật liệu mới.
Vật liệu phi kim.
Đâu là sản phẩm được làm vật liệu vô cơ?
Cầu trượt nước.
Mũ bảo hộ.
Lốp xe.
Đá mài.
Các tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim là
Tính chất cơ học, tính chất vật lí, tính chất hóa học.
Tính chất cơ học, tính chất vật lí, tính chất hóa học, tính chất sinh học.
Tính chất cơ học, tính chất vật lí, tính chất hóa học, tính chất công nghệ.
Tính chất cơ học, tính chất vật lí, tính chất hóa học, tính chất sinh học, tính chất công nghệ.
Vật liệu không có khả năng rèn, dập vì giòn là
Gang.
Đồng và hợp kim đồng.
Thép carbon.
Thép hợp kim.
Đâu là hợp kim màu?
Kẽm hợp kim.
Thép hợp kim.
Thép carbon.
Gang.
Vật liệu nào hay bị oxi hóa, chịu ăn mòn kém trong các môi trường acid, muối, ...?
Nhôm và hợp kim của nhôm.
Đồng và hợp kim của đồng.
Nickel và hợp kim của nickel.
Sắt và hợp kim của sắt.
Dụng cụ cắt là sản phẩm của loại vật liệu nào?
Hợp kim nhôm.
Gang.
Thép hợp kim.
Thép carbon.
Những hợp kim có tính chất nào dưới đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay?
Những hợp kim có tính cứng cao.
Những hợp kim có tính dẫn điện tốt.
Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao.
Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
Vật liệu phi kim loại thường có tính chất cơ học nào?
Tính đàn hồi.
Tính đúc.
Tính cứng.
Tính dẻo.
Vật liệu khi gia nhiệt sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế là?
Gang.
Nhựa nhiệt dẻo.
Gốm sứ.
Nhựa nhiệt rắn.
Đâu là đặc trưng của gang?
Giòn, khó rèn, đúc tốt.
Dẻo, rèn dễ, khó đúc.
Dẫn điện tốt, cách nhiệt tốt.
Kháng ăn mòn mạnh, nhẹ.
Vật liệu nano thường được quan tâm vì ưu điểm nào?
Giảm tính dẫn điện của kim loại.
Giảm tính dẻo của hợp kim nhôm.
Tăng độ cứng mà không đổi khối lượng.
Làm thép dễ bị ăn mòn hơn.
Hợp kim là gì?
Vật liệu hữu cơ pha sợi thủy tinh.
Vật liệu gồm hai hay nhiều nguyên tố, trong đó có ít nhất một kim loại.
Kim loại tinh khiết dùng nguyên trạng.
Vật liệu phi kim trộn với gốm.
Vì sao cao su được dùng làm săm, lốp xe?
Vì cao su có tính dẫn nhiệt, dẫn điện cao, chống ăn mòn tốt, dẻo.
Vì cao su có tính đàn hồi, độ bền, độ dẻo cao, chịu mài mòn, ma sát tốt.
Vì cao su có độ cứng cao và chịu được nhiệt độ cao.
Vì cao su có độ bền nhiệt, nhẹ, chống ăn mòn, chịu va đập tốt.
Cao su được ứng dụng làm
Chế tạo máy bay, thiết bị hàng không, đóng tàu, gia công cơ khí, khuôn mẫu.
Săm, lốp, ống dẫn, các phần tử đàn hồi của khớp, dây truyền, trục, sản phẩm cách điện.
Bánh răng, ổ trượt, thanh nẹp chịu nhiệt, vỏ tàu thuyền, ô tô, ống dẫn, bể chứa hóa chất.
Bánh răng, ổ trượt, bu lông, ốc vít nhựa trong một số máy móc.
Tính chất của vật liệu phi kim loại là?
Không bị oxi hóa, không bị ăn mòn trong môi trường acid.
Khối lượng riêng nhỏ hơn các vật liệu kim loại.
Có tính đàn hồi, mềm hơn vật liệu kim loại và hợp kim (trừ kim cương).
Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Đâu là vật liệu cơ khí mới?
Composite nền kim loại.
Nhựa nhiệt rắn.
Gốm oxit.
Hợp kim đồng.
Loại vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó?
Vật liệu composite.
Vật liệu nano.
Hợp kim nhớ hình.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Trong công nghiệp robot, vật liệu composite dùng để chế tạo gì?
Vỏ máy bay, ô tô, tàu thủy.
Dụng cụ cắt gọt, các trục truyền, bánh răng.
Chi tiết robot, cánh tay robot.
Bình chịu áp lực, ống dẫn chất lỏng.
Trong lĩnh vực công nghiệp ô tô, hợp kim nhớ hình được sử dụng để làm gì?
Các chi tiết, cơ cấu của bộ kẹp micro thủ động.
Quạt máy bay thông minh.
Bộ truyền động thay thế các bộ truyền động điện tử của ô tô.
Bộ truyền động bằng tay giả.
Quá trình liên quan trực tiếp đến việc thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất vật liệu là quá trình
Công nghệ
Thiết kế
Sản xuất
Gia công cơ khí
Chọn câu sai: Sản phẩm cơ khí là
Chi tiết
Bộ phận máy
Máy hoàn chỉnh
Phôi
Phương pháp gia công cơ khí là gì?
Là phương pháp gia công cơ khí mà vật liệu đầu vào sau khi trải qua quá trình gia công không bị loại ra khỏi sản phẩm.
Là cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm.
Là phương pháp gia công cơ khí mà sản phẩm được hình thành nhờ sự bóc tách lớp vật liệu ra khỏi phôi trong quá trình gia công.
Là phương pháp gia công bằng cách nấu chảy nguyên liệu đầu vào thành trạng thái lỏng sau đó rót vào khuôn.
Dựa vào sự hình thành phoi của quá trình gia công mà gia công cơ khí được chia làm mấy loại?
4
1
2
3
Vì sao gọi là phương pháp gia công không phoi?
Vì sau quá trình gia công, vật liệu vẫn được giữ nguyên mà không phải loại ra
Vì quá trình gia công không cần dùng đến vật liệu đầu vào nguyên
Vì quá trình gia công không cần dùng đến phôi
Vì sau quá trình gia công, vật liệu không còn được giữ nguyên
Phương pháp gia công có phoi là?
Tiện
Đúc
Cán
Rèn
Phương pháp gia công không phoi là?
Xọc
Bào
Dập
Phay
Gia công phoi là?
Là phương pháp gia công cơ khí mà sản phẩm được hình thành nhờ sự bóc tách lớp vật liệu ra khỏi phôi trong quá trình gia công.
Là cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm.
Là phương pháp gia công cơ khí mà vật liệu đầu vào sau khi trải qua quá trình gia công không bị loại ra khỏi sản phẩm.
Là phương pháp gia công bằng cách nấu chảy nguyên liệu đầu vào thành trạng thái lỏng sau đó rót vào khuôn.
Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là? 1. Quá trình vận chuyển, kiểm điểm sản phẩm là các quá trình gia công cơ khí. 2. Căn cứ vào yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm mà người ta chỉ sử dụng một phương pháp gia công. 3. Gia công cắt gọt thường sử dụng để gia công các chi tiết có độ chính xác cao. 4. Gia công không phoi thường sử dụng để gia công chế tạo phôi hoặc các chi tiết có độ chính xác không cao. 5. Phương pháp gia công không phoi thông dụng hiện nay là tiện, phay, khoan, mài, ...
1
2
3
4
Dựa vào sự hình thành phoi của quá trình gia công mà gia công cơ khí được chia làm
Gia công không phoi, gia công có phoi
Gia công không phoi, gia công có phoi và gia công cắt gọt
Gia công không phoi, gia công cắt gọt
Gia công có phoi, gia công cắt gọt
Phương pháp gia công không phoi là?
Khoan
Mài
Tiện
Hàn
Gia công đúc là phương pháp
Gia công bằng máy
Gia công bằng tay
Gia công không phoi
Gia công cắt gọt
Quan sát hình ảnh (Rèn, đúc, cán, hàn) và cho biết đây là phương pháp gia công nào?
Gia công hàn
Gia công rèn
Gia công bằng laser
Gia công bằng tia nước
Phương pháp gia công có phoi là?
Cán
Khoan
Rèn
Hàn
Gia công cắt gọt (gia công có phoi) là? (Đã sửa câu hỏi cho đúng)
Là cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm.
Là phương pháp gia công bằng cách nấu chảy nguyên liệu đầu vào thành trạng thái lỏng sau đó rót vào khuôn.
Là phương pháp gia công cơ khí mà vật liệu đầu vào sau khi trải qua quá trình gia công không bị loại ra khỏi sản phẩm.
Là phương pháp gia công cơ khí mà sản phẩm được hình thành nhờ sự bóc tách lớp vật liệu ra khỏi phôi trong quá trình gia công.
Cho các phát biểu sau, số phát biểu không đúng là? 1. Dựa vào sự hình thành phoi của quá trình gia công mà gia công cơ khí chia làm gia công không phoi và gia công cắt gọt. 2. Nhờ có gia công cơ khí mà các vật liệu đã trở thành vật dụng, máy móc, công cụ, ... đem lại nhiều tiện ích trong sản xuất và đời sống. 3. Quá trình vận chuyển, kiểm đếm sản phẩm không phải là các quá trình gia công cơ khí. 4. Gia công cắt gọt thường sử dụng để gia công các chi tiết có độ chính xác cao. 5. Chất lượng sản phẩm gia công cơ khí chỉ được đánh giá qua độ chính xác về hình dạng và chất lượng bề mặt gia công.
2
4
1
3
Quan sát hình ảnh (Cắt bằng tia nước) và cho biết đây là phương pháp gia công nào?
Gia công bằng laser
Gia công rèn
Gia công hàn
Gia công bằng tia nước
Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là? 1. Phương pháp gia công có phoi là cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm. 2. Tùy thuộc vào yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm mà người ta sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp gia công khác nhau. 3. Gia công không khoỉ thường sử dụng để gia công các chi tiết có độ chính xác không cao. 4. Phoi là cách gọi khác của phôi nên phôi và phoi giống nhau. 5. Phay là một trong những phương pháp gia công cắt gọt.
4
2
1
3
Phương pháp hàn là?
Là phương pháp gia công cắt gọt được thực hiện bằng sự phối hợp của hai chuyển động: chuyển động quay tròn của dao và tịnh tiến của phôi.
Là phương pháp rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước lòng khuôn.
Là phương pháp gia công lỗ từ phôi trên máy khoan, máy tiện hoặc máy phay, máy doa, ...
Là phương pháp nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng vật liệu chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi vật liệu kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.
Phương pháp đúc phổ biến nhất hiện nay là?
Đúc li tâm
Đúc trong khuôn cát
Đúc trong khuôn kim loại
Đúc áp lực
Sản phẩm đúc:
Có hình dạng và kích thước của lòng khuôn
Có hình dạng và kích thước giống khuôn
Có kích thước giống khuôn
Có hình dạng giống khuôn
Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách:
Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy
Làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo
Nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy
Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo
Phương pháp đúc là?
Là phương pháp nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng vật liệu chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi vật liệu kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.
Là phương pháp gia công lỗ từ phôi trên máy khoan, máy tiện hoặc máy phay, máy doa, ...
Là phương pháp rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước lòng khuôn.
Là phương pháp gia công cắt gọt được thực hiện bằng sự phối hợp của hai chuyển động: chuyển động quay tròn của dao và tịnh tiến của phôi.
Phương pháp khoan là?
Là phương pháp rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước lòng khuôn.
Là phương pháp gia công lỗ từ phôi trên máy khoan, máy tiện hoặc máy phay, máy doa, ...
Chọn câu sai: Thiết bị và dụng cụ thường sử dụng với phương pháp khoan là?
Mũi khoan
Dao phay
Máy phay
Máy tiện
Đặc điểm phương pháp đúc khuôn cát là?
Sử dụng kim loại nguyên liệu chính để tạo khuôn
Khuôn chỉ sử dụng một lần
Chất lượng sản phẩm tốt hơn
Khuôn có thể tái sử dụng nhiều lần
Phương pháp tiện là?
Phương pháp cắt gọt với quay tròn phôi và tiến dao
Phương pháp nối các chi tiết lại với nhau
Phương pháp gia công lỗ từ phôi
Phương pháp rót vật liệu lỏng vào khuôn
Phương pháp hàn thường sử dụng để gia công sản phẩm nào?
Sản phẩm có hình dạng, kết cấu phức tạp
Bề mặt định hình tròn xoay
Sản phẩm có yêu cầu cơ tính cao
Kết cấu dạng hộp, khung, yêu cầu độ kín
Sản phẩm của phương pháp hàn là?
Vỏ động cơ xe máy
Khớp nối
Khung xe ô tô
Bạc lót
Đặc điểm của phương pháp đúc trong khuôn kim loại là?
Sử dụng cát làm nguyên liệu chính tạo khuôn
Khuôn chỉ sử dụng một lần
Khuôn có thể tái sử dụng nhiều lần
Phương pháp có từ lâu đời
Phương pháp đúc thường sử dụng để gia công sản phẩm nào?
Sản phẩm có kết cấu dạng hộp, khung, yêu cầu độ kín
Sản phẩm có yêu cầu cơ tính cao
Sản phẩm có hình dạng và kết cấu phức tạp
Các bề mặt định hình tròn xoay
Ưu điểm của phương pháp tiện là?
Gia công sản phẩm mỏng, nhiệt độ thấp
Năng suất cao, gia công được trên phôi đặc
Thời gian ngắn, thao tác dễ, chính xác thấp
Tuổi thọ dụng cụ cao, khả năng tạo hình lớn
Đâu là sản phẩm của phương pháp khoan?
Bạc lót
Đĩa phanh xe máy
Trục vít
Khớp nối
Quan sát hình ảnh [Mũi khoan] và cho biết đây là gia công tạo hình nào?
Khoan lỗ không thông suốt
Phay mặt phẳng
Tiện rãnh
Tiện mặt đầu
Quan sát hình ảnh [Dao phay] và cho biết đây là gia công tạo hình nào?
Tiện rãnh
Khoan lỗ không thông suốt
Tiện mặt đầu
Phay mặt phẳng
Đối với sản phẩm dạng trục với bề mặt tròn xoay, phương pháp gia công phù hợp là?
Tiện
Phay
Khoan
Hàn
Có bao nhiêu bước trong quy trình công nghệ gia công?
2
3
4
5
Sắp xếp bước đúng với quy trình công nghệ gia công: 1. Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi 2. Xác định trình tự các bước gia công chi tiết
Cả hai đồng thời
Bước 2 rồi bước 1
Không bước nào cần thiết
Bước 1 rồi bước 2
Thiết bị không dùng trong khoan là?
Máy khoan bàn
Máy phay vạn năng
Mũi khoan xoắn
Ê-tô kẹp phôi
Đặc trưng của đúc khuôn cát liên quan đến chất lượng sản phẩm là?
Chất lượng ngang với hàn hồ quang
Chất lượng luôn cao nhất trong mọi phương pháp
Chất lượng thường thấp hơn khuôn kim loại
Chất lượng tốt hơn gia công cắt gọt
Trong tiện, chuyển động chính là chuyển động nào?
Tịnh tiến của phôi dọc trục
Quay tròn của phôi quanh trục
Tịnh tiến của dao theo phương ngang
Quay tròn của dao quanh trục
Đối với chi tiết dạng trục có bề mặt tròn xoay, phương pháp gia công phù hợp nhất là gì?
Tiện chi tiết tròn xoay
Phay mặt phẳng rộng
Khoan lỗ thông suốt
Hàn ghép chi tiết
Có bao nhiêu bước chính trong quy trình công nghệ gia công chi tiết tiêu chuẩn?
Năm bước chi tiết
Bốn bước chuẩn hóa
Ba bước liên tiếp
Hai bước cơ bản
Sắp xếp đúng trình tự: (1) Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi; (2) Xác định trình tự các bước gia công chi tiết; (3) Tìm hiểu chi tiết cần gia công để xác định dạng sản xuất.
1 - 2 - 3 theo thứ tự
3 - 1 - 2 chuẩn
1 - 3 - 2 hợp lí
2 - 1 - 3 tối ưu
Mục tiêu của việc xác định trình tự các nguyên công là gì?
Đảm bảo độ chính xác theo vật liệu
Tối ưu chi phí gia công
Lựa chọn thiết bị, đồ gá phù hợp
Chọn vật liệu và kích thước phôi
Tại sao phải lựa chọn phôi trước khi gia công?
Đảm bảo độ chính xác nguyên công
Chọn thiết bị và dụng cụ cắt
Tối ưu hóa chi phí gia công
Xác định vật liệu và kích thước phôi
Quá trình trực tiếp thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất và tạo quan hệ giữa các chi tiết được gọi là gì?
Quá trình công nghệ
Quá trình lắp ráp
Quá trình sản xuất
Quá trình gia công
Vì sao cần xác định trình tự các bước gia công chi tiết?
Để bố trí thiết bị hợp lí
Để tránh lặp lại nguyên công
Để đảm bảo năng suất ổn định
Để dễ kiểm tra vật liệu phôi
Khi quan sát dụng cụ ‘Dao tiện’, gia công tạo hình nào phù hợp nhất?
Phay mặt phẳng rộng
Tiện mặt đầu chi tiết
Tiện rãnh theo trục
Khoan lỗ không thông suốt
Quan sát dụng cụ ‘Dao phay’, gia công tạo hình nào phù hợp nhất?
Tiện mặt đầu chi tiết
Khoan lỗ không thông suốt
Tiện rãnh theo trục
Phay mặt phẳng rộng
Trong gia công chi tiết, chọn phôi ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào sau đây?
Kiểu lắp ráp cuối
Trình tự nguyên công
Đặc tính vật liệu phôi
Hình dáng dụng cụ cắt
Vai trò của trình tự nguyên công trong đảm bảo chất lượng gia công là gì?
Giảm số lần đo kiểm
Bố trí máy tiện hợp lí
Đảm bảo độ nhám và kích thước
Giảm tiêu hao vật liệu phôi
Quy trình sản xuất cơ khí nào là đúng?
Gia công tạo hình sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Chế tạo phôi → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm
Chế tạo phôi → Lắp ráp sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Gia công tạo hình sản phẩm → Đóng gói sản phẩm
Gia công tạo hình sản phẩm → Chế tạo phôi → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm
Chế tạo phôi → Gia công tạo hình sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm
Quá trình sử dụng các loại nguyên vật liệu, máy móc và công nghệ để tạo ra các sản phẩm cơ khí là?
Sản xuất phôi
Chế tạo cơ khí
Gia công chi tiết
Sản xuất cơ khí
Gia công tạo hình sản phẩm là?
Quá trình dùng các phương pháp gia công vật liệu tác động vào phôi để tạo chi tiết, đáp ứng yêu cầu kĩ thuật hình dáng, kích thước, độ nhẵn
Công đoạn bao bọc, cố định vị trí của sản phẩm trong vật chứa phục vụ bảo quản, vận chuyển an toàn, tiện lợi
Quá trình dùng biện pháp kĩ thuật khác nhau để thay đổi cơ tính và chất lượng bề mặt nhằm đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
Quá trình liên kết các chi tiết máy sau khi gia công xong để tạo thành sản phẩm hoàn thiện
Bước đầu của quá trình sản xuất cơ khí là?
Chế tạo phôi
Gia công tạo hình sản phẩm
Nghiên cứu bản vẽ
Đóng gói sản phẩm
Sau khi gia công tạo hình, chi tiết được kiểm tra nếu đạt yêu cầu sẽ chuyển sang
Lắp ráp
Xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt
Kiểm tra và hoàn thiện
Đóng gói
Quan sát hình ảnh và cho biết nội dung của nó?
Xử lí cơ tính hóa học: thấm carbon
Xử lí cơ tính nhiệt: ram
Xử lí bảo vệ mặt: mạ kim loại
Xử lí bảo vệ mặt: sơn
Đâu là bước quan trọng nhất trong quá trình sản xuất cơ khí?
Nghiên cứu bản vẽ
Sản xuất phôi
Chế tạo cơ khí
Đóng gói và bảo quản
Yêu cầu của quá trình gia công tạo hình sản phẩm là?
Phối hợp các phương pháp gia công khác để đạt yêu cầu kĩ thuật, hiệu quả kinh tế
Lựa chọn được phương pháp gia công
Mục đích của việc xử lí cơ tính bề mặt chi tiết là
Tạo màu sắc thẩm mỹ bên ngoài
Thay đổi hình dạng tổng thể chi tiết
Giảm khối lượng chi tiết đáng kể
Tăng độ cứng, độ bền mỏi bề mặt
Trong sản xuất cơ khí, công đoạn lắp ráp nhằm
Kiểm tra cơ tính bằng thử nghiệm nhiệt
Giảm chi phí vật liệu sử dụng
Tăng độ bóng bề mặt chi tiết
Ghép các chi tiết thành sản phẩm hoàn chỉnh
Đóng gói sản phẩm trong cơ khí chủ yếu nhằm
Bảo quản và vận chuyển an toàn, tiện lợi
Nâng cao độ cứng lõi vật liệu
Tăng độ chính xác kích thước sau gia công
Giảm số lượng chi tiết trong sản phẩm
Trong bước nghiên cứu bản vẽ, yêu cầu chính là
Chọn vật liệu, kích thước và phương pháp chế tạo phôi phù hợp
Tiến hành mạ kim loại cho bề mặt chi tiết
Lắp ráp thử các chi tiết máy thành cụm
Đóng gói theo quy cách được chỉ định
Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là? 1. Sản xuất cơ khí đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước và đời sống con người. 2. Sản xuất cơ khí gồm các bước chính: Chế tạo cơ khí, đóng gói và bảo quản. 3. Các phương pháp chế tạo phôi kim loại thường dùng là đúc và gia công áp lực (rèn, dập, cán, ...). 4. Nếu sản phẩm của quá trình sản xuất cơ khí chỉ là một chi tiết thì có thể giảm được khâu lắp ráp.
D. 4 phát biểu đúng
C. 3 phát biểu đúng
B. 2 phát biểu đúng
A. 1 phát biểu đúng
Câu 1 (Khái quát về cơ khí chế tạo): Đáp án đúng là?
B. Công nghệ vật liệu
D. Công nghệ gen
A. Công nghệ sinh học
C. Tự động hóa sản xuất
Câu 2 (Khái quát về cơ khí chế tạo): Đáp án đúng là?
A. Nhà máy sản xuất
D. Cơ sở đào tạo
B. Trung tâm thương mại
C. Phòng thí nghiệm
Câu 3 (Khái quát về cơ khí chế tạo): Đáp án đúng là?
A. Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm
D. Mô tả bằng lời không cần hình biểu diễn
B. Chỉ dùng mô hình 3D không cần bản vẽ
C. Dùng ảnh chụp để thay bản vẽ chi tiết
Câu 4 (Khái quát về cơ khí chế tạo): Đáp án đúng là?
B. Lập kế hoạch bảo trì thiết bị sản xuất
D. Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm
A. Kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công
C. Thiết kế quy trình lắp ráp tổng thể
Câu 1 (Ngành nghề trong lĩnh vực chế tạo cơ khí): Đáp án đúng là?
A. Kĩ sư cơ khí
B. Kĩ thuật viên điện
C. Quản trị công nghiệp
D. Thợ mộc công nghiệp
Câu 2 (Ngành nghề trong lĩnh vực chế tạo cơ khí): Đáp án đúng là?
A. Bác sĩ đa khoa
B. Kĩ sư cơ học
C. Kiến trúc sư xây dựng
D. Kế toán sản xuất
Câu 3 (Ngành nghề trong lĩnh vực chế tạo cơ khí): Đáp án đúng là?
D. Ứng dụng mô phỏng nhiệt luyện kim loại
C. Phần mềm quản lí kho vật tư
B. Ví đây là phần mềm hỗ trợ công việc thiết kế...
A. Đây là phần mềm đồ họa chung
Câu 4 (Ngành nghề trong lĩnh vực chế tạo cơ khí): Đáp án đúng là?
C. Quản lí chuỗi cung ứng
B. Bảo trì thiết bị y tế
A. Thiết kế sản phẩm cơ khí
D. Lập trình web công nghiệp
Câu 5 (Ngành nghề trong lĩnh vực chế tạo cơ khí): Đáp án đúng là?
D. Chế biến nông sản
C. Đo lường địa chất
B. Kinh doanh vật liệu
A. Gia công cơ khí
Câu 6 (Ngành nghề trong lĩnh vực chế tạo cơ khí): Đáp án đúng là?
B. Lắp ráp sản phẩm cơ khí
A. Vận hành dây chuyền đúc liên tục
C. Thử nghiệm tính chất vật liệu
D. Quản lí chất lượng tổng thể
