wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Total questions: 108

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

2.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

3.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

4.

Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ

d)

Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng

5.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

6.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

âm thầm lặng lẽ

7.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

8.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

Cuối năm 1861

b)

Cuối năm 1862

c)

Cuối năm 1863

d)

Cuối năm 1864

9.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

10.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

11.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

12.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

13.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Kể công đức của người quá cố.

14.

Phần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?

a)

5 câu cuối.

b)

4 câu cuối.

c)

3 câu cuối.

d)

2 câu cuối.

15.

Cần Giuộc là gì?

a)

Địa danh

b)

Tên người

c)

Tên trận đánh

d)

Tên thủ lĩnh

16.

Nêu cảm nhận của em về hình tượng người nghĩa sĩ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? (Bằng đoạn văn khoảng 1000 từ)

4 lines
17.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Ai vãn

18.

Sự biến đổi để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả quá trình nào?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức, hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

19.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người làm đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có nhiều mặt hoạt động tài năng trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

20.

Ý nghĩa dưới đây không thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho các tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã được dựng sẵn một đài nghệ thuật hiếm có về người dân nghĩa sĩ phù hợp với phẩm chất của họ

21.

Quân đội nghĩa số hi sinh trong cuộc tấn công Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

22.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán tự

b)

Chữ Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

23.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực” ?

a)

Nỗi tiếc thương của người đứng tế

b)

Công trạng của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.

24.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn” ?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Công đức của người quá cố.

c)

Thái độ tiếc thương của người ở lại

d)

Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.

25.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

26.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

27.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

28.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

d)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

29.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

d)

Luận chung về lẽ sống chết.

30.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Văn xuôi

b)

Lục bát

c)

Phú Đường luật

d)

Song thất lục bát

31.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

32.

Cần Giuộc là gì?

a)

Địa danh

b)

Tên người

c)

Tên trận đánh

d)

Tên thủ lĩnh

33.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

Âm thầm lặng lẽ làm ăn mà vẫn nghèo khó suốt đời

34.

Câu văn "Việc cuộc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm" sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

Liệt kê

b)

Điệp từ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

35.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

b)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

c)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

d)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

36.

Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?

a)

Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.

b)

Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.

c)

Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.

d)

Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.

37.

Thứ tự của các từ cần điền cho câu văn sau là

Nguyễn Đình Chiểu là người có cái ... để hiểu biết, có cái ... để yêu thương và có cái ... để thực hiện.

a)

trí - tâm - tài

b)

Tài - trí - tâm

c)

Tâm - tài - trí

d)

trí - tài - tâm

38.

Quê nội của Nguyễn Đình Chiểu ở đâu?

a)
b)
c)
d)
39.

Tác phẩm nào không thuộc giai đoạn sáng tác sau 1858 của Nguyễn Đình Chiểu

a)

Chạy giặc

b)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

c)

Lục Vân Tiên

d)

Văn tế nghĩa sĩ trận vọng lục tỉnh

40.

Câu văn: Hỡi ôi

Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ

Mười năm công vỡ ruộng chưa ắt còn danh nổi như phao, một trận nghĩa đánh tây tuy là mất tiếng vang như mõ thuộc phần nào trong kết cấu của bài văn tế?

a)

Ai điếu

b)

Ai vãn

c)

Thích thực

d)

Lung khởi

41.

Nguyễn Đình Chiểu được sinh ra tại đâu?

a)
b)
c)
d)
42.

Từ còn thiếu trong hai dòng thơ sau

Chở bao nhiêu đạo thuyền không ...

Đâm mấy thằng gian bút chẳng ...

a)

ngập, mòn

b)

khẳm, tà

c)

nổi, cùn

d)

chìm, gãy

43.

Số nông dân nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tấn công vào đồn giặc tại Cần Giuộc 12/1861 là bao nhiêu người?

a)

hơn 10 người

b)

hơn 20 người

c)

hơn 30 người

d)

hơn 40 người

44.

Trong dòng văn chương yêu nước chống thực dân Pháp xâm lược, thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ở vào vị trí nào?

a)

Mở đầu

b)

Trung tâm

c)

Cuối cùng

d)

Đặc biệt

45.

Nguyễn Đình Chiểu không làm lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn chương

b)

Âm nhạc

c)

Y học

d)

Giáo dục

46.

Quốc ngữ một thiên truyền mãi mãi

Còn hơn xây mộ chất khô hài (Mai Am) là lời ca ngợi dành cho:

a)

Nghĩa sĩ Cần Giuộc

b)

Nguyễn Đình Chiểu

c)

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

d)

Lục Vân Tiên

47.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

48.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

49.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

50.

Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ

d)

Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng

51.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

52.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

âm thầm lặng lẽ

53.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

54.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

Cuối năm 1861

b)

Cuối năm 1862

c)

Cuối năm 1863

d)

Cuối năm 1864

55.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

56.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

57.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

58.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

59.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Kể công đức của người quá cố.

60.

Phần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?

a)

5 câu cuối.

b)

4 câu cuối.

c)

3 câu cuối.

d)

2 câu cuối.

61.

Cần Giuộc là gì?

a)

Địa danh

b)

Tên người

c)

Tên trận đánh

d)

Tên thủ lĩnh

62.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

63.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

64.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

65.

Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ

d)

Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng

66.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 27 người

d)

Là khoảng 30 người

67.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

âm thầm lặng lẽ

68.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

69.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

Cuối năm 1861

b)

Cuối năm 1862

c)

Cuối năm 1863

d)

Cuối năm 1864

70.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

71.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

72.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

73.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

74.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

d)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

75.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

d)

Luận chung về lẽ sống chết.

76.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

77.

Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ

b)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo

c)

Vì sự bền vững của triều đình

d)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại

78.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" ở phần 3 gần với tục ngữ nào?

a)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

b)

"Chết vinh còn hơn sống nhục"

c)

"Người chết, nết còn"

d)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

79.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

80.

Câu văn: Hỡi ôi

Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ

Mười năm công vỡ ruộng chưa ắt còn danh nổi như phao, một trận nghĩa đánh tây tuy là mất tiếng vang như mõ thuộc phần nào trong kết cấu của bài văn tế?

a)

Ai điếu

b)

Ai vãn

c)

Thích thực

d)

Lung khởi

81.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

82.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

83.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

84.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

d)

Luận chung về lẽ sống chết.

85.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

b)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

c)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

d)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

86.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những

nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực

và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

87.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

88.

Tác phẩm nào không thuộc giai đoạn sáng tác sau 1858 của Nguyễn Đình Chiểu

a)

Chạy giặc

b)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

c)

Lục Vân Tiên

d)

Văn tế nghĩa sĩ trận vọng lục tỉnh

89.

Từ còn thiếu trong hai dòng thơ sau

Chở bao nhiêu đạo thuyền không ...

Đâm mấy thằng gian bút chẳng ...

a)

ngập, mòn

b)

khẳm, tà

c)

nổi, cùn

d)

chìm, gãy

90.

Quốc ngữ một thiên truyền mãi mãi

Còn hơn xây mộ chất khô hài

(Mai Am)

là lời ca ngợi dành cho:

a)

Nghĩa sĩ Cần Giuộc

b)

Nguyễn Đình Chiểu

c)

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

d)

Lục Vân Tiên

91.

Văn chương ai chẳng muốn nghe

Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần

Có ý nghĩa là:

a)

Thơ văn phải thể hiện tính khách quan công bằng

b)

Thơ văn là những sáng tạo nghệ thuật quý bóng tao nhã phát huy được các giá trị tinh thần

c)

Thơ văn phải đề cao việc chiến đấu cho chính nghĩa

d)

Thơ văn phải có tính giáo dục cao

92.

Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?

a)

Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.

b)

Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.

c)

Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.

d)

Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.

93.

Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt?

a)

Mù lòa nhưng tâm sáng

b)

Vừa là nhà thơ vừa là thầy giáo

c)

Là một nhà yêu nước khiến kẻ thù phải kính nể

d)

Tất cả các ý kiến trên

94.

6. Điền vào chỗ trống để hoàn thành quan điểm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu: “Văn dĩ tải ............”

a)

Chí

b)

Đạo

c)

Nghĩa

d)

Nhân

95.

Đâu là một trong những giá trị tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Màu sắc Nam Bộ

b)

Thủ pháp ước lệ

c)

Tả cảnh ngụ tình

d)

Bút pháp gợi

96.

Phần lớn thời gian cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu sinh sống ở đâu?

a)

Huế

b)

Nam Kì

c)

Bắc kì

97.

Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?

a)

Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.

b)

Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.

c)

Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.

d)

Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.

98.

Thể loại văn tế có bố cục mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

99.

Khi phân tích văn bản thuộc thể loại Văn tế cần chú ý điều gì?

(Chọn các đáp án đúng)

a)

Các thán từ

b)

Hình ảnh giàu sắc thái biểu cảm

c)

từ ngữ Hán Việt trang trọng

d)

Giọng điệu dồn dập

100.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể thơ nào?

a)

Văn xuôi

b)

Phú Đường luật

c)

Truyện thơ

101.

Đâu không phải là công việc Nguyễn Đình Chiểu từng làm?

a)

Dạy học

b)

Thầy thuốc

c)

Nhà thơ

d)

Cộng tác với Pháp tại Bến Tre

102.

1. Nguyễn Đình Chiểu sinh ra và lớn lên trong thế kỉ bao nhiêu?

a)

XIX

b)

XVIII

c)

XVII

d)

XVI

103.

Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt?

a)

Mù lòa nhưng tâm sáng

b)

Vừa là nhà thơ vừa là thầy giáo

c)

Là một nhà yêu nước khiến kẻ thù phải kính nể

d)

Tất cả các ý kiến trên

104.

6. Điền vào chỗ trống để hoàn thành quan điểm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu: “Văn dĩ tải ............”

a)

Chí

b)

Đạo

c)

Nghĩa

d)

Nhân

105.

9. Đâu là một trong những giá trị tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Màu sắc Nam Bộ

b)

Thủ pháp ước lệ

c)

Tả cảnh ngụ tình

d)

Bút pháp gợi

106.

1. Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Khốc tận

107.

2. Những nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là gì?

a)

Mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

Bị từ hôn

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

108.

17. Các thán từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

a)

Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

b)

Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

c)

Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời người đã mất

d)

Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.