Font size
WorksheetsVăn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Total questions: 108
Worksheet time: 46mins
Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?
Lung khởi
Thích thực
Luận
Kết
Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?
Nhận thức, tình cảm, hành động
Hành động, tình cảm, nhận thức
Tình cảm, nhận thức ,hành động
Nhận thức, hành động, tình cảm
Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là
Là người Đỗ đầu một kỳ thi
Ià người có tài năng quân sự
Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực
Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước
Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc
Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương
Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ
Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng
Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là
Là 1 người
Là 9 người
Là khoảng 20 người
Là khoảng 30 người
Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân
Bơ vơ không nơi nương tựa
Cô độc
Cô Đơn
âm thầm lặng lẽ
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì
Hán
Nôm
Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm
Chữ quốc ngữ
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào
Cuối năm 1861
Cuối năm 1862
Cuối năm 1863
Cuối năm 1864
Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?
Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.
Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.
Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.
Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
Kể công đức của người quá cố.
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Luận chung về lẽ sống chết.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?
Luận chung về lẽ sống chết.
Kể công đức của người quá cố.
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Phần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?
5 câu cuối.
4 câu cuối.
3 câu cuối.
2 câu cuối.
Cần Giuộc là gì?
Địa danh
Tên người
Tên trận đánh
Tên thủ lĩnh
Nêu cảm nhận của em về hình tượng người nghĩa sĩ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? (Bằng đoạn văn khoảng 1000 từ)
Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?
Lung khởi
Thích thực
Luận
Ai vãn
Sự biến đổi để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả quá trình nào?
Nhận thức, tình cảm, hành động
Hành động, tình cảm, nhận thức
Tình cảm, nhận thức, hành động
Nhận thức, hành động, tình cảm
Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là
Là người làm đầu một kỳ thi
Ià người có tài năng quân sự
Là người có nhiều mặt hoạt động tài năng trên nhiều lĩnh vực
Là người có chí khí, không ngại sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước
Ý nghĩa dưới đây không thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công Cần Giuộc
Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho các tổ quốc đau thương
Bài văn tế đã được dựng sẵn một đài nghệ thuật hiếm có về người dân nghĩa sĩ phù hợp với phẩm chất của họ
Quân đội nghĩa số hi sinh trong cuộc tấn công Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Là 1 người
Là 9 người
Là khoảng 20 người
Là khoảng 30 người
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì
Hán tự
Chữ Nôm
Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm
Chữ quốc ngữ
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực” ?
Nỗi tiếc thương của người đứng tế
Công trạng của người quá cố.
Luận chung về lẽ sống chết.
Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn” ?
Luận chung về lẽ sống chết.
Công đức của người quá cố.
Thái độ tiếc thương của người ở lại
Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.
Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Trãi
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Tri Phương
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:
Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.
Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.
Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.
Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là
Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?
Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.
Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.
Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.
Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.
Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể
Văn xuôi
Lục bát
Phú Đường luật
Song thất lục bát
Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là
Thương xót
Bi tráng
Bi lụy
Bi thương
Cần Giuộc là gì?
Địa danh
Tên người
Tên trận đánh
Tên thủ lĩnh
Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân
Bơ vơ không nơi nương tựa
Cô độc
Cô Đơn
Âm thầm lặng lẽ làm ăn mà vẫn nghèo khó suốt đời
Câu văn "Việc cuộc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm" sử dụng những biện pháp tu từ nào?
Liệt kê
Điệp từ
So sánh
Hoán dụ
Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?
Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.
Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.
Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.
Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.
Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?
Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.
Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.
Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.
Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.
Thứ tự của các từ cần điền cho câu văn sau là
Nguyễn Đình Chiểu là người có cái ... để hiểu biết, có cái ... để yêu thương và có cái ... để thực hiện.
trí - tâm - tài
Tài - trí - tâm
Tâm - tài - trí
trí - tài - tâm
Quê nội của Nguyễn Đình Chiểu ở đâu?
Tác phẩm nào không thuộc giai đoạn sáng tác sau 1858 của Nguyễn Đình Chiểu
Chạy giặc
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Lục Vân Tiên
Văn tế nghĩa sĩ trận vọng lục tỉnh
Câu văn: Hỡi ôi
Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ
Mười năm công vỡ ruộng chưa ắt còn danh nổi như phao, một trận nghĩa đánh tây tuy là mất tiếng vang như mõ thuộc phần nào trong kết cấu của bài văn tế?
Ai điếu
Ai vãn
Thích thực
Lung khởi
Nguyễn Đình Chiểu được sinh ra tại đâu?
Từ còn thiếu trong hai dòng thơ sau
Chở bao nhiêu đạo thuyền không ...
Đâm mấy thằng gian bút chẳng ...
ngập, mòn
khẳm, tà
nổi, cùn
chìm, gãy
Số nông dân nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tấn công vào đồn giặc tại Cần Giuộc 12/1861 là bao nhiêu người?
hơn 10 người
hơn 20 người
hơn 30 người
hơn 40 người
Trong dòng văn chương yêu nước chống thực dân Pháp xâm lược, thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ở vào vị trí nào?
Mở đầu
Trung tâm
Cuối cùng
Đặc biệt
Nguyễn Đình Chiểu không làm lĩnh vực nào sau đây?
Văn chương
Âm nhạc
Y học
Giáo dục
Quốc ngữ một thiên truyền mãi mãi
Còn hơn xây mộ chất khô hài (Mai Am) là lời ca ngợi dành cho:
Nghĩa sĩ Cần Giuộc
Nguyễn Đình Chiểu
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Lục Vân Tiên
Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?
Lung khởi
Thích thực
Luận
Kết
Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?
Nhận thức, tình cảm, hành động
Hành động, tình cảm, nhận thức
Tình cảm, nhận thức ,hành động
Nhận thức, hành động, tình cảm
Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là
Là người Đỗ đầu một kỳ thi
Ià người có tài năng quân sự
Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực
Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước
Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc
Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương
Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ
Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng
Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là
Là 1 người
Là 9 người
Là khoảng 20 người
Là khoảng 30 người
Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân
Bơ vơ không nơi nương tựa
Cô độc
Cô Đơn
âm thầm lặng lẽ
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì
Hán
Nôm
Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm
Chữ quốc ngữ
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào
Cuối năm 1861
Cuối năm 1862
Cuối năm 1863
Cuối năm 1864
Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?
Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.
Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.
Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.
Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
Kể công đức của người quá cố.
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Luận chung về lẽ sống chết.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?
Luận chung về lẽ sống chết.
Kể công đức của người quá cố.
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Phần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?
5 câu cuối.
4 câu cuối.
3 câu cuối.
2 câu cuối.
Cần Giuộc là gì?
Địa danh
Tên người
Tên trận đánh
Tên thủ lĩnh
Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?
Lung khởi
Thích thực
Luận
Kết
Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?
Nhận thức, tình cảm, hành động
Hành động, tình cảm, nhận thức
Tình cảm, nhận thức ,hành động
Nhận thức, hành động, tình cảm
Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là
Là người Đỗ đầu một kỳ thi
Ià người có tài năng quân sự
Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực
Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước
Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc
Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương
Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ
Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng
Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là
Là 1 người
Là 9 người
Là khoảng 27 người
Là khoảng 30 người
Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân
Bơ vơ không nơi nương tựa
Cô độc
Cô Đơn
âm thầm lặng lẽ
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì
Hán
Nôm
Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm
Chữ quốc ngữ
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào
Cuối năm 1861
Cuối năm 1862
Cuối năm 1863
Cuối năm 1864
Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?
Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.
Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.
Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.
Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.
Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Trãi
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Tri Phương
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:
Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.
Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.
Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.
Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là
Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?
Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.
Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.
Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.
Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.
Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là
Thương xót
Bi tráng
Bi lụy
Bi thương
Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ
Giữ gìn từng miếng cơm manh áo
Vì sự bền vững của triều đình
Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại
Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" ở phần 3 gần với tục ngữ nào?
"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"
"Chết vinh còn hơn sống nhục"
"Người chết, nết còn"
"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"
Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là
Trông đợi
Ghét
Hồi hộp, lo sợ
Căm thù
Câu văn: Hỡi ôi
Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ
Mười năm công vỡ ruộng chưa ắt còn danh nổi như phao, một trận nghĩa đánh tây tuy là mất tiếng vang như mõ thuộc phần nào trong kết cấu của bài văn tế?
Ai điếu
Ai vãn
Thích thực
Lung khởi
Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Trãi
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Tri Phương
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:
Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.
Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.
Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.
Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là
Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?
Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.
Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.
Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.
Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.
Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?
Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.
Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.
Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những
nghĩa sĩ cần Giuộc.
Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực
và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.
Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là
Thương xót
Bi tráng
Bi lụy
Bi thương
Tác phẩm nào không thuộc giai đoạn sáng tác sau 1858 của Nguyễn Đình Chiểu
Chạy giặc
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Lục Vân Tiên
Văn tế nghĩa sĩ trận vọng lục tỉnh
Từ còn thiếu trong hai dòng thơ sau
Chở bao nhiêu đạo thuyền không ...
Đâm mấy thằng gian bút chẳng ...
ngập, mòn
khẳm, tà
nổi, cùn
chìm, gãy
Quốc ngữ một thiên truyền mãi mãi
Còn hơn xây mộ chất khô hài
(Mai Am)
là lời ca ngợi dành cho:
Nghĩa sĩ Cần Giuộc
Nguyễn Đình Chiểu
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Lục Vân Tiên
Văn chương ai chẳng muốn nghe
Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần
Có ý nghĩa là:
Thơ văn phải thể hiện tính khách quan công bằng
Thơ văn là những sáng tạo nghệ thuật quý bóng tao nhã phát huy được các giá trị tinh thần
Thơ văn phải đề cao việc chiến đấu cho chính nghĩa
Thơ văn phải có tính giáo dục cao
Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?
Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.
Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.
Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.
Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.
Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt?
Mù lòa nhưng tâm sáng
Vừa là nhà thơ vừa là thầy giáo
Là một nhà yêu nước khiến kẻ thù phải kính nể
Tất cả các ý kiến trên
6. Điền vào chỗ trống để hoàn thành quan điểm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu: “Văn dĩ tải ............”
Chí
Đạo
Nghĩa
Nhân
Đâu là một trong những giá trị tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?
Màu sắc Nam Bộ
Thủ pháp ước lệ
Tả cảnh ngụ tình
Bút pháp gợi
Phần lớn thời gian cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu sinh sống ở đâu?
Huế
Nam Kì
Bắc kì
Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?
Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.
Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.
Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.
Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.
Thể loại văn tế có bố cục mấy phần?
1
2
3
4
Khi phân tích văn bản thuộc thể loại Văn tế cần chú ý điều gì?
(Chọn các đáp án đúng)
Các thán từ
Hình ảnh giàu sắc thái biểu cảm
từ ngữ Hán Việt trang trọng
Giọng điệu dồn dập
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể thơ nào?
Văn xuôi
Phú Đường luật
Truyện thơ
Đâu không phải là công việc Nguyễn Đình Chiểu từng làm?
Dạy học
Thầy thuốc
Nhà thơ
Cộng tác với Pháp tại Bến Tre
1. Nguyễn Đình Chiểu sinh ra và lớn lên trong thế kỉ bao nhiêu?
XIX
XVIII
XVII
XVI
Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt?
Mù lòa nhưng tâm sáng
Vừa là nhà thơ vừa là thầy giáo
Là một nhà yêu nước khiến kẻ thù phải kính nể
Tất cả các ý kiến trên
6. Điền vào chỗ trống để hoàn thành quan điểm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu: “Văn dĩ tải ............”
Chí
Đạo
Nghĩa
Nhân
9. Đâu là một trong những giá trị tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?
Màu sắc Nam Bộ
Thủ pháp ước lệ
Tả cảnh ngụ tình
Bút pháp gợi
1. Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?
Lung khởi
Thích thực
Luận
Khốc tận
2. Những nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là gì?
Mẹ mất
Bị mù lòa
Bị từ hôn
Cả 3 ý trên đều đúng
17. Các thán từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?
Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.
Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.
Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời người đã mất
Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.
