WorksheetsÔn Tập Môn Lịch Sử 12
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
Thống nhất về thể chế chính trị giữa các quốc gia.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng mọi giá.
Bình đẳng về kinh tế của tất cả các quốc gia thành viên.
Liên Hợp Quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước.
Thống nhất thể chế chính trị trên thế giới.
Tạo sự phát triển như nhau cho mọi nước.
Giành thắng lợi trong cuộc Chiến tranh lạnh.
Kể từ khi thành lập đến nay Liên hợp quốc đóng vai trò
duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
xoá bỏ mọi bất bình đẳng trên thế giới.
đánh bại chủ nghĩa phát xít và quân phiệt.
Liên Hợp Quốc đề ra nguyên tắc hoạt động nào sau đây?
Duy trì hòa bình, an ninh kinh tế thế giới.
Tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc.
Hợp tác cùng có lợi và giúp đỡ lẫn nhau.
Chấm dứt các cuộc chiến tranh và xung đột.
Liên Hợp Quốc có vai trò nào sau đây?
Hóa giải hết các mâu thuẫn dân tộc.
Góp phần đảm bảo quyền con người.
Thủ tiêu hoàn toàn bất bình đẳng xã hội.
Phổ cập giáo dục cho các nước châu Phi.
Thực tiễn quá trình hoạt động của Liên hợp quốc cho thấy
đây là một liên minh hoạt động trên lĩnh vực quân sự, chính trị là chủ yếu.
các thành viên đều có trình độ phát triển kinh tế và công nghệ cao.
các thành viên không cùng thể chế chính trị vừa hợp tác vừa đấu tranh.
các vấn đề toàn cầu có sự chi phối như nhau giữa các thành viên.
Liên Hợp Quốc có nguyên tắc hoạt động nào sau đây?
Lấy nước lớn là cơ sở đề ra các mục tiêu.
Coi trọng việc phát triển đồng đều thành viên.
Tôn trọng độc lập, chủ quyền của các nước.
Ưu tiên kết nạp các nước phát triển cao.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện trực tiếp chứng tỏ Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại quốc tế?
Thủ tiêu toàn bộ vũ khí hạt nhân trên phạm vi thế giới.
Ngăn chặn được mọi hành động của lực lượng khủng bố.
Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức.
Triển khai các hoạt động gìn giữ hoà bình ở châu Phi.
Liên Hợp Quốc có hoạt động nào sau đây?
Đàm phán với các nước phát xít.
Thủ tiêu chủ nghĩa khủng bố.
Lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa.
Đề ra mục tiêu thiên niên kỉ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Các nước Đồng minh nhận thấy sự cần thiết phải hợp tác để tiêu diệt phát xít.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Trật tự hai cực, hai phe được xác lập ở châu Âu.
Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và chủ nghĩa xã hội.
Quốc gia nào có vai trò tích cực nhất trong sự ra đời của tổ chức ASEAN?
Mianma.
Philippin.
Xingapo.
Thái Lan.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?
Những mâu thuẫn trong khu vực lên tới đỉnh điểm.
Nền kinh tế các nước vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu.
Tất cả các nước ở Đông Nam Á giành được độc lập.
Xu thế đa cực đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là minh chứng tiêu biểu cho
xu hướng liên kết khu vực và quốc tế.
sự gắn kết của riêng các nước ở châu Á.
sự lũng đoạn thị trường kinh tế của Mỹ.
sự phụ thuộc của kinh tế các nước vào Mỹ.
Đến năm 2015, tất cả các nước trong tổ chức ASEAN đều
không vay nợ từ bên ngoài.
có nền nông nghiệp hiện đại.
là thành viên của Liên hợp quốc.
là những quốc gia thu nhập cao.
Nhận xét nào phản ánh đúng về Hiệp ước Bali (2/1976) của tổ chức ASEAN?
Bắt đầu đề ra mục tiêu cụ thể của tổ chức.
Chấm dứt sự đối đầu trong nội bộ ASEAN.
Mở ra một thời kỳ phát triển mới của ASEAN.
Thống nhất về chính sách đối ngoại của ASEAN.
Nội dung nào không phải là biến đổi của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh lạnh?
Vấn đề Campuchia đã được giải quyết.
Nhiều quốc gia độc lập mới được ra đời.
Các nước chuyển từ đối đầu sang hợp tác.
ASEAN không ngừng mở rộng thành viên.
Sự ra đời của tổ chức ASEAN (1967) ở Đông Nam Á đã chứng tỏ điều gì?
Nền kinh tế của các nước phát triển khởi sắc.
Xu thế liên kết khu vực đang diễn ra mạnh mẽ.
Sự toàn thắng của phong trào giải phóng dân tộc.
Chủ nghĩa đế quốc không thể can thiệp vào khu vực.
Sự kiện Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN (7/1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?
Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.
Mở ra triển vọng hợp tác ở khu vực Đông Nam Á.
ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế - chính trị.
Sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.
Những năm 90 của thế kỷ XX, tổ chức ASEAN kết nạp đủ thành viên trong khu vực, đẩy mạnh hợp tác đã
hoàn tất quá trình nhất thể hóa về chính trị ở khu vực Đông Nam Á.
chấm dứt được tình trạng cạnh tranh giữa các quốc gia trong khu vực.
xác lập được một cực trong xu thế đa cực đang vận động hình thành.
mở ra một chương mới trong lịch sử phát triển khu vực Đông Nam Á.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?
Nền kinh tế các nước đang có sự phát triển mạnh mẽ.
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế ở châu Á đã xuất hiện.
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương đang bị sa lầy.
Nhiều nước tư bản thực hiện bao vây, cấm vận khu vực.
Quá trình phát triển từ "ASEAN 5" lên "ASEAN 10" diễn ra lâu dài vì
nguyên tắc đồng thuận của 5 nước lớn sáng lập.
không có mục tiêu rõ ràng ngay từ khi thành lập.
nhiều nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
mức độ giành được độc lập ở mỗi nước khác nhau.
Để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, năm nước thành viên sáng lập đã
đề ra chiến lược phát triển kinh tế lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
thống nhất gác lại những xung đột cũ, thúc đẩy hợp tác khu vực.
chấm dứt sự hợp tác với những nước ngoài khu vực Đông Nam Á.
thiết lập những quan hệ song phương với các tổ chức khu vực khác.
Nội dung nào là đặc điểm của tổ chức ASEAN từ năm 1976 đến năm 1999?
Xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.
Chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
Sự hình thành và bước đầu phát triển củ
Mục đích chính trị - an ninh của tổ chức ASEAN là thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực dựa trên cơ sở nào?
Tôn trọng quyền tự trị và các quyền lợi cơ bản của các nước thành viên.
Sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia về kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá.
Tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia.
Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí của năm nước tham gia sáng lập.
Quá trình mở rộng thành viên ASEAN diễn ra lâu dài đã tác động như thế nào đến tổ chức?
Ảnh hưởng đến mức độ hợp tác giữa các nước thành viên.
Làm cho mục độ giành độc lập của các quốc gia khác nhau.
Làm xuất hiện những bất đồng về quan điểm giữa các nước.
Làm thay đổi mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
Nội dung nào không đúng về vai trò của tổ chức ASEAN?
Đóng góp tích cực cho hoà bình, ổn định và phát triển phồn vinh ở khu vực.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các nước thành viên phát triển kinh tế - xã hội.
Thúc đẩy hợp tác và liên kết khu vực ở Đông Á, nhất là về kinh tế-thương mại.
Thúc đẩy nhanh chóng quá trình đấu tranh chống thực dân giành độc lập dân tộc.
Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
Thống nhất các quốc gia về kinh tế, chính trị, văn hoá.
Giải quyết xong những xung đột với ba nước Đông Dương.
Chuẩn bị cơ sở pháp lý cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
Ra tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.
Nội dung nào là thách thức bên ngoài đối với ASEAN?
Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế.
Sự tồn tại nhiều cấp độ dân chủ và sự đa dạng về tôn giáo
Sự phân cực chính trị và tình trạng lỏng lẻo trong liên kết ở ASEAN
Nguy có của cách mạng màu và cuộc chiến tranh hạt nhân toàn cầu
Năm 1967, ở Đông Nam Á đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?
Cộng đồng ASEAN ra đời.
Tổ chức ASEAN ra đời.
Liên hợp quốc được thành lập.
Cu-ba tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp ASEAN trở thành tổ chức đa phương toàn cầu.
Làm cho ASEAN trở thành liên kết kinh tế lớn nhất hành tinh.
Là cơ sở để đưa tổ chức trở thành một liên minh chính trị - quân sự.
Góp phần duy trì hoà bình, ổn định của khu vực Đông Nam Á.
Tháng 8/1945, điều kiện khách quan nào đã tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập?
Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường Châu Âu.
Sự đầu hàng của phát xít Italia và phát xít Đức.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện.
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, việc giành thắng lợi ở 3 đô thị Sài Gòn, Huế, Hà Nội có ý nghĩa gì?
Đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.
Đó là các trung tâm kinh tế, chính trị quan trọng nhất cả nước.
Có ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
Tổng khởi nghĩa đã thắng lợi trong cả nước.
Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh kéo vào Việt Nam. Đó là nội dung thể hiện trong Nghị Quyết nào của Đảng?
Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ( 5/1941)
Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (14 và 15/8/1945)
Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào ( 16 và 17/8/1945)
Nghị quyết của Ban thường vụ Trung ương Đảng( 9-3-1945)
Giành chính quyền trước khi Đồng minh kéo vào Việt Nam. Đó là nội dung thể hiện trong Nghị Quyết nào của Đảng?
Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ( 5/1941)
Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (14 và 15/8/1945)
Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào ( 16 và 17/8/1945)
Nghị quyết của Ban thường vụ Trung ương Đảng( 9-3-1945)
Vì sao từ ngày 14/8/1945, một số địa phương trong nước đã khởi nghĩa giành chính quyền?
Do các tỉnh được chọn thí điểm khởi nghĩa giành chính quyền sớm.
Do các tỉnh này chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho Tổng khởi nghĩa nổ ra.
Do cấp bộ Đảng và mặt trận Việt Minh nhạy bén, vận dụng đúng chỉ thị của Đảng.
Do lệnh tổng khởi nghĩa về đây sớm và chính phủ bù nhìn đã tan rã cực độ.
Thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi:
Quân Đồng Minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Thực dân Anh giúp Pháp chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945 là sự kết hợp của
Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính và Pháp đã bỏ chạy.
Sự chuẩn bị chu đáo của ta và Nhật đầu hàng Đồng minh.
Sự chuẩn bị chu đáo của ta và quân Đồng minh kéo vào nước ta.
Liên Xô tấn công Châu Á và Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
"Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến, toàn quốc đồng bào hay đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta...". Đó là l��i kêu gọi của:
Hồ Chủ Tịch trong hội nghị toàn quốc của Đáng họp ở Tân Trào ( ngày 14 và15 / 8 /1945).
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc trong Quân lệnh sổ 1 (ngày13/8/1945)
Đại hội quốc dân ở Tân Trào ( ngày 16 và 17 / 8 /1945).
Hồ Chí Minh trong Thư gửi đồng bào cả nước kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là
phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo và chớp thời cơ để hành động.
tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
nhạy bén trước tình hình thế giới, đề ra chủ trương phù hợp.
xây dựng và phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.
Ngày 23/9/1945, ở Nam Bộ Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?
Phát xít Nhật tổ chức đảo chính lật đổ thực dân Pháp.
Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng
Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ
Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ Việt Nam năm 1945 mang lại kết quả gì ?
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu " chinh phục từng gói nhỏ" của thực dân Pháp.
Bước đầu làm thất bại âm mưu " chinh phục từng gói nhỏ" của thực dân Pháp.
Bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946?
Hiệp định sơ bộ hết hiệu lực thi hành.
Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.
Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.
Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để ta chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 - 1954)?
Do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp có sự chênh lệch.
Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến thuộc về ta.
Để có thời gian phát huy những yếu tố thuận lợi của ta.
Đảng và chính phủ chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam năm 1946?
Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải giải tán lực lượng vũ trang.
Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.
Pháp thực hiện dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa.
Những hành động phá hoại Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước của thực dân Pháp.
Làm thất bại một bước kế hoạch " đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp là ý nghĩa của chiến thắng quân sự nào sau đây?
Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946 - 1947.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?
Chiến dịch Biên giới
Chiến dịch Việt Bắc
Chiến dịch Hòa Bình
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ta nắm giữ thế chủ động tấn công từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh:
Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.
Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.
Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.
Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
Mĩ thay chân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Mĩ can thiệp và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.
Mĩ giữ vai trò cố vấn và chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương.
Mĩ có mưu đồ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.
Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ "kháng chiến, kiến quốc" ở Việt Nam thời kì 1945 - 1954 là
có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.
có chính quyền dân chủ nhân dân.
có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.
Có lực lượng vũ trang 3 thứ quân
Địa bàn nào đã diễn ra cuộc xung đột quân sự đầu tiên giữa Việt Nam với Pháp sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Bắc Bộ.
Nam Bộ.
Hà Nội.
Hải Phòng.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò
quyết định thắng lợi.
lãnh đạo quần chúng.
hỗ trợ lực lượng chính trị.
là nòng cốt của quần chúng nhân dân.
Trong giai đoạn 1945 - 1954, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tấn công cứ điểm có tính chất phòng thủ của thực dân Pháp ở Đông Dương?
Chiến dịch Thượng Lào năm 1952.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ 1945 - 1946.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam không đơn thuần là hoạt động quân sự mà còn mang một ý nghĩa rộng lớn hơn về
kinh tế - văn hoá.
văn hóa - tư tưởng.
chính trị - ngoại giao.
an ninh - quốc phòng.
Ngay sau cuộc chiến đấu chống Pháp trong các đô thị ở Bắc vĩ tuyến 16 (1946 - 1947), lực lượng kháng chiến của Việt Nam đã
kiểm soát được các đô thị.
rút lui về căn cứ địa an toàn.
đánh quân Pháp khỏi các đô thị.
tái chiếm lại các đô thị miền Bắc.
Từ năm 1950, cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương đã
chịu sự chi phối của hai cực, hai phe.
có sự chuyển biến về bản chất chiến tranh.
ngày càng lan rộng ra toàn khu vực châu Á.
thu hút sự can thiệp của các nước đồng minh.
Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 không nhằm mục đích nào sau đây?
Triệt đường liên lạc quốc tế của Việt Nam.
Tiêu diệt lực lượng chủ lực của Việt Minh.
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
Hỗ trợ Trung Hoa Dân quốc trong cuộc nội chiến.
Ở Việt Nam, việc thực hiện nhiệm vụ kiến quốc trong những năm 1950 - 1953 có bước phát triển mới nào sau đây so với những năm 1945 - 1946?
Đã xây dựng được nền kinh tế độc lập, tự chủ hoàn toàn.
Hậu phương trong nước nối liền với hậu phương quốc tế.
Liên minh công - nông được củng cố vững chắc trong mặt trận.
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân từng bước kiện toàn.
Vì sao, năm 1953, kế hoạch Nava của Pháp ở Việt Nam khi mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại?
Mỹ đã bắt đầu phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.
Ra đời trong bị động, mâu thuẫn giằng xé trong nội bộ Pháp.
Ngân sách chiến tranh trống rỗng, quân đội Pháp không còn tinh thần.
Pháp bị mất quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?
Bảo toàn và nâng cao sức chiến đấu của bộ đội chủ lực.
Cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam được bảo toàn.
Giam chân quân Pháp ở Biên giới để tiêu diệt chúng ở Bắc Bộ.
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.
a nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi cuối cùng?
Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (1951).
Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc (1952).
Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào (1951).
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951).
Để tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946 - 1954), Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chủ trương
tập hợp các nước vào một mặt trận chống kẻ thù chung.
kéo dài cuộc chiến để nhờ vào sự giúp đỡ của bên ngoài.
tranh thủ sự ủng hộ về vật chất và tinh thần từ bên ngoài.
vận động sự giúp đỡ về vật chất của tổ chức Liên hợp quốc.
Những cuộc tiến công trong Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân dân Việt Nam đã
buộc Pháp phải đề ra kế hoạch mới nhằm kết thúc chiến tranh.
làm cho kế hoạch Nava không thể thực hiện được các mục tiêu.
đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của quân đội viễn chinh Pháp.
bước đầu tạo ra mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp.
Nhiệm vụ cấp bách nhất đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
giành độc lập dân tộc.
đòi dân sinh dân chủ.
cách mạng ruộng đất.
cơm áo và hòa bình.
Một trong những phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động các mạng là
trọng nghĩa khinh tài.
ý chí trong học tập.
giỏi nghề thủ công.
kinh nghiệm đi biển.
Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình
có truyền thống yêu nước.
có kinh nghiệm đi biển.
nông dân rất nghèo khổ.
công nhân kỹ thuật cao.
Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học là
Hoàng Phố.
Đồng Khánh.
Quốc Tử giám.
Quốc học Huế.
Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Liên Xô.
Nhật Bản.
Thái Lan.
Con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào tháng 7-1920 là
CM vô sản.
dân chủ tư sản.
XHCN
cách mạng bạo lực.
Một trong những ngôi trường Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học là
Nam Đàn.
Đồng Khánh
Quốc học Huế.
Dục Thanh.
Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô đi
Thái Lan.
Việt Nam.
Trung Quốc.
Đông Đức.
Trước khi bị biến thành quốc gia thuộc địa nửa phong kiến, Việt Nam là quốc gia.
tự do.
độc lập.
dân chủ.
giàu có.
Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước với tên gọi mới là.
Văn Ba.
Ông Ké.
Thầu Chín.
Lý Thụy.
Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
Soạn thảo Luận cương chính trị.
Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
Trở về nước lãnh đạo cách mạng.
Trong giai đoạn 1960-1969, Hồ Chí Minh đảm nhận cương vị nào sau đây?
Chủ tịch Quốc hội.
Chủ Tịch Đảng.
Tổng Bí Thư.
Thủ Tướng.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công của hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) là
tài năng, uy tín của Nguyễn Ái Quốc.
chỉ đạo kịp thời của Quốc tế thứ hai.
nguyện vọng thiết tha của quần chúng.
những bài học kinh nghiệm trên thế giới.
Sau khi trở về nước (1941), Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng là
thủ đô của khu giải phóng Việt Bắc.
cơ sở để thiết lập quan hệ với quốc tế.
nơi xây dựng căn cứ địa cách mạng.
chỗ dừng chân đầu tiên của lực lượng trang.
Tháng 6/1945, Hồ Chí Minh đã ra chỉ thị thành lập
Khu giải phóng Việt Bắc.
Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Uỷ ban Quân sự cách mạng Bắc Kỳ.
Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Trong quá trình chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản ở Việt Nam (1925 - 1929), Nguyễn Ái Quốc đã
giành được một số quyền tự do, dân chủ cho dân tộc.
xây dựng được một số cơ sở cách mạng ở nước ngoài.
từ người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản đầu tiên.
bước đầu nhận thức được bản chất của chủ nghĩa đế quốc.
Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới trong sự kiện nào?
Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921).
Tham dự và gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919).
Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản (1924).
Thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1925).
Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930), nội dung nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam?
Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.
Công - nông là lực lượng nòng cốt của cách mạng.
Tập trung giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
