wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử11

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Buôn bán và truyền giáo.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế.

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

2.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh nào của các nước ở đây?

a)

Có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Có tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

Chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

Chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

3.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-lip-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha.

4.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Campuchia.

5.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân nào?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Bồ Đào Nha.

6.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành gì?

a)

Các nước dân chủ cộng hòa độc lập.

b)

Thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

Trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

Các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.

7.

Sự kiện nào đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-la-ắc-ca (Ma-lai-xi-a).

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-lip-pin.

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.

8.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

Đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

Phát triển và áp đặt nền giáo dục Thiên chúa giáo.

9.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Xây dựng nhà nước dân chủ tự do.

b)

Đào tạo một số bác sĩ, kĩ sư.

c)

Thực hiện chính sách ngu dân.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

10.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lí, các nước phương Tây có hoạt động nào ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp.

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống Thiên chúa giáo.

d)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp.

11.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua nào?

a)

Rama V.

b)

Nô-rô-đôm.

c)

Minh Trị.

d)

Quang Tự.

12.

Nội dung nào phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

13.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại.

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại.

c)

Xóa bỏ chế độ lao dịch và nô lệ vì nợ.

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế.

14.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

15.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

16.

Nhận thức được mối đe doạ của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại.

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học.

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất.

d)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế.

b)

Xây dựng thật nhiều hơn trường học.

c)

Thi hành chính sách “chia để trị”.

d)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa.

18.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Buôn bán.

b)

Truyền đạo.

c)

Cải cách.

d)

Chiến tranh xâm lược.

19.

Trong quá trình thống trị hơn ba thế kỉ ở Phi-lip-pin, thực dân Tây Ban Nha đã thực hiện biện pháp nào?

a)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo.

b)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại.

c)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo.

d)

Phát triển văn hóa truyền thống Philippin.

20.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của ai?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Phương Tây.

d)

Ấn Độ.

21.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.

d)

Giúp Xiêm trở thành một nước tự chủ, phát triển theo hướng mới.

22.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là nơi nào?

a)

Bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng (Việt Nam).

b)

Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

c)

Đảo Borneo (In-đô-nê-xi-a).

d)

Thương cảng Xin-ga-po.

23.

“Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.” Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Tôn giáo.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

24.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á như thế nào?

a)

Lạc hậu.

b)

Phát triển.

c)

Hội nhập quốc tế.

d)

Khủng hoảng nặng nề.

25.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI–XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây ở tình trạng nào?

a)

Giàu tài nguyên.

b)

Suy yếu, khủng hoảng.

c)

Có vị trí chiến lược.

d)

Vừa mới hình thành.

26.

Thực trạng mù chữ phổ biến ở các nước Đông Nam Á đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của chính sách cai trị nào của thực dân phương Tây?

a)

Ngu dân.

b)

Tăng thuế.

c)

Độc chiếm thị trường.

d)

Chia để trị.

27.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ – Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

28.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào?

a)

Chia để trị.

b)

Tăng thuế.

c)

Đồng hóa văn hóa.

d)

Tập trung khai mỏ.

29.

Quốc gia nào đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

30.

Trong chính sách cai trị về văn hoá – giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã làm gì?

a)

Làm kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

Phát triển kinh tế để những nơi có điều kiện hợp.

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

Xây dựng nhiều trường đại học cỡ quy mô lớn.

31.

Vào giữa thế kỉ XIX, vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của các nước nào?

a)

Thực dân phương Tây.

b)

Phong kiến Trung Quốc.

c)

Quân phiệt Nhật Bản.

d)

Đế quốc Mông Cổ.

32.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã

a)

làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn

b)

khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây

c)

ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á

d)

dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo

33.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

34.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

35.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của các nước Việt Nam, Lào, Campuchia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

36.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân đế quốc là một trong nguyên nhân cơ bản dẫn đến

a)

chiến tranh lạnh

b)

hội nhập quốc tế

c)

phát triển thương mại

d)

khủng hoảng thừa

37.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

củng cố và phát triển nền kinh tế

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc

38.

Một trong những cuộc kháng chiến chống chiến tranh tiêu biểu của Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

b)

kháng chiến chống quân Nguyên – Mông thế kỉ II TCN

c)

kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV

d)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

39.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng

b)

sông Như Nguyệt

c)

bến Đông Bộ Đầu

d)

cửa ải Nam Từ

40.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân Tống thời Lý diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng

b)

sông Như Nguyệt

c)

đồn Ngọc Hồi – Đống Đa

d)

bến Đông Bộ Đầu

41.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng

b)

sông Như Nguyệt

c)

đồn Ngọc Hồi – Đống Đa

d)

đèo Bông Bố Đầu

42.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là

a)

Ngô Quyền

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Quang Trung – Nguyễn Huệ

43.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm ở Nam Trung Bộ thế kỉ XVIII là

a)

Ngô Quyền

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Nguyễn Huệ – Quang Trung

44.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?

a)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu

45.

Dòng sông nào sau đây là nơi ghi danh anh hùng dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?

a)

sông Đà

b)

sông Bạch Đằng

c)

sông Hồng

d)

sông Mê Công

46.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII

b)

kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI

c)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

47.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lê Hoàn

c)

Ngô Quyền

d)

Trần Quốc Tuấn

48.

Nội dung nào sau đây là lý giải không đúng về nhận định: “Với vị trí địa chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỉ, Việt Nam là quốc gia thường xuyên trở thành đối tượng nhòm ngó, can thiệp và xâm lược của các thế lực bên ngoài”?

a)

nằm trên tuyến đường giao thông, giao thương lâu đời và quan trọng giữa các nước lớn

b)

là trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất của thế giới, nhiều nước lớn muốn giao thương

c)

là địa bàn tiền tiêu của Đông Nam Á ở phía bắc, cửa ngõ tiến vào bán đảo Trung Á

d)

liền kề Trung Quốc, gần ngữ biển Đông, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo

49.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vang dội tại

a)

Đông Bộ Đầu

b)

sông Bạch Đằng

c)

Chi Lăng – Xương Giang

d)

sông Như Nguyệt

50.

Năm 1285, trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần đã tổ chức phản công và giành thắng lợi ở

a)

cửa Hàm Tử

b)

sông Như Nguyệt

c)

ải Chi Lăng

d)

sông Bạch Đằng

51.

Đoạn trích nêu trên nhắc đến ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh 1789

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

c)

Kháng chiến chống quân Xiêm 1785

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán 938

52.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

a)

đường lối kháng chiến của ta là chính nghĩa

b)

lực lượng quân sự của ta luôn mạnh hơn kẻ thù

c)

nhân dân ta luôn thống nhất một lòng, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài

d)

Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nghệ thuật quân sự

53.

Những cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta đã ghi dấu chiến công lẫy lừng trên sông Bạch Đằng?

a)

chống quân Nam Hán (938), chống quân Tống (981), chống Mông – Nguyên (1287 – 1288)

b)

chống quân Nam Hán (938), chống Tống (981), chống Xiêm (1785)

c)

chống quân Nam Hán (938), chống Xiêm (1785), chống Thanh (1789)

d)

chống quân Nam Hán (938), chống quân Mông – Nguyên (1285), chống Thanh (1789)

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc

b)

đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc

c)

đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán

d)

mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc

55.

“Người Xiêm từ sau cuộc bại trận Giáp Thìn (năm 1785), miệng tuy khoác mà lòng thì sợ Tây Sơn như sợ cọp”. “Cuộc bại trận Giáp Thìn” của quân Xiêm là

a)

Chi Lăng – Xương Giang

b)

Ngọc Hồi – Đống Đa

c)

Rạch Gầm – Xoài Mút

d)

Chương Dương, Hàm Tử

56.

Cuộc kháng chiến nào sau đây của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

kháng chiến chống quân Mông cổ

b)

kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

kháng chiến chống quân Minh

d)

kháng chiến chống quân Tống

57.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Quang Trung

58.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu theo

a)

hình thức chiến tranh

b)

lực lượng tham gia

c)

mục đích chiến tranh

d)

thành phần lãnh đạo

59.

Cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hòa hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Nam Hán thế kỉ X

b)

Kháng chiến chống Tống thế kỉ XI

c)

Kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỉ XIII

d)

Kháng chiến chống Xiêm thế kỉ XVIII

60.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là

a)

Vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

61.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) là

a)

Vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

62.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) là

a)

Tiên phát chế nhân

b)

Hành quân thần tốc

c)

Vườn không nhà trống

d)

Lợi dụng thủy triều

63.

Nội dung nào phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực, sáng tạo

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bản lĩnh bất khuất

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần

64.

Nội dung nào phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Hình thành và củng cố bền vững thế nước, thế trận quốc gia

b)

Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

d)

Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo

65.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quốc tế trọng yếu, nối liền

a)

Châu Á và châu Âu

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

Châu Mĩ và châu Đại Dương

66.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược như thế nào?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

67.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Chủ động tiến công

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Vườn không nhà trống

68.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược thế kỉ XVIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê

b)

Nhà Lý

c)

Nhà Tây Sơn

d)

Nhà Hồ

69.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

70.

Nội dung nào là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam

c)

Các phong trào đấu tranh liên tục nhưng không có giai cấp lãnh đạo

d)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo phong trào đấu tranh

71.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị

c)

Bước chuyển quyền phương Bắc công nhận độc lập

d)

Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

72.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

Triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân

b)

Kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình

c)

Triều đình lơ là, mất cảnh giác, không có sự phòng bị

d)

Tương quan lực lượng chiến lược không có lợi cho ta

73.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu

b)

Khởi nghĩa Lý Bí

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

74.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40 – 43) đã đánh bại quân xâm lược nào?

a)

Nhà Hán

b)

Nhà Tùy

c)

Nhà Ngô

d)

Nhà Lương

75.

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Nhà Đông Hán đặt ách cai trị nặng nề lên đất nước ta

b)

Một số vùng lãnh thổ của nước ta đã được giải phóng

c)

Chính quyền nhà Đông Hán có những dấu hiệu suy yếu

d)

Nhiều cuộc khởi nghĩa diễn ra trước đó đã bị thất bại

76.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) thắng lợi gắn với

a)

Chấm dứt ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc

b)

Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc

c)

Mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc

d)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt

77.

Lãnh đạo phong trào nông dân Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII là

a)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh

b)

Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh

c)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ

d)

Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh

78.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào dẫn đến sự thành lập vương triều Lê?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

79.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) là

a)

Nguyễn Trãi

b)

Lê Lợi

c)

Lê Lai

d)

Đinh Liệt

80.

Cuộc khởi nghĩa của Lí Bí (năm 248) đã chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào?

a)

Nhà Hán

b)

Nhà Ngô

c)

Nhà Đường

d)

Nhà Minh

81.

Năm 544, khởi nghĩa của Lí Bí thành công đã lập nên nhà nước

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Đại Cồ Việt

d)

Vạn Xuân

82.

Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào?

a)

Nhà Hán

b)

Nhà Đường

c)

Nhà Minh

d)

Nhà Tống

83.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) nổ ra trong bối cảnh nào?

a)

Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công

b)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng

c)

Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khắc

d)

Nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu

84.

Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, một nhiệm vụ đặt ra cho phong trào Tây Sơn là

a)

Tiến quân ra Bắc, phối hợp với vua Lê đánh đổ chính quyền Trịnh

b)

Tiến ra Bắc tiêu diệt 29 vạn quân Thanh xâm lược

c)

Tiến ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh, thống nhất đất nước

d)

Tiến ra Bắc phối hợp với chúa Trịnh lật đổ vua Lê

85.

Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) là

a)

Khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu

b)

Hầu hết đông đảo nhân dân tham gia

c)

Lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong

d)

Nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy khởi nghĩa

86.

Một trong những đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII) là gì?

a)

Do triều đình phong kiến lãnh đạo

b)

Chống lại ách cai trị của nhà Đường

c)

Nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc

d)

Giành được thắng lợi trọn vẹn và lâu dài

87.

Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075 – 1077) là

a)

Sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân”

b)

Diễn ra khi đất nước bị mất độc lập

c)

Được đông đảo nhân dân tham gia

d)

Sử dụng kế sách “vườn không nhà trống”

88.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 – 1789)?

a)

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn

b)

Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn – Trịnh, xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước

c)

Đập tan các thế lực ngoại xâm hung mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

d)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của dân tộc

89.

Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542 là

a)

diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến

b)

đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán

c)

đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường

d)

đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc

90.

Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã

a)

mở đầu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc

b)

tiếp tục khẳng định sức mạnh và ý chí của phụ nữ Việt Nam

c)

mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc

d)

tạo cơ sở cho sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc đấu tranh giành độc lập về sau

91.

Sau khi đánh bại quân Thanh xâm lược (1789), chính quyền của vua Quang Trung đã

a)

đặt kinh đô ở Nghệ An, kiểm soát toàn bộ Đàng Trong và Đàng Ngoài cũ

b)

đánh bại tập đoàn vua Lê – chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, thống nhất đất nước

c)

đóng đô ở Phú Xuân, kiểm soát phía Bắc Đàng Trong và toàn bộ Đàng Ngoài cũ

d)

xây dựng kinh thành ở Huế, kiểm soát toàn bộ Đàng Trong và Đàng Ngoài

92.

Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?

a)

liên tiếp nổ ra ở quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam

b)

được đông đảo nhân dân tham gia, hưởng ứng

c)

nhiều cuộc khởi nghĩa lập được chính quyền trong một thời gian

d)

mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc

93.

Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418–1423?

a)

liên tiếp bị quân Minh vây hãm và phải rút lui lên lẩn ở núi Chí Linh

b)

chuyển hướng vào Nghệ An, mở rộng địa bàn hoạt động

c)

đẩy mạnh tiến công tại Bình Định, Chúc Động và Xương Giang

d)

đẩy mạnh xây dựng căn cứ địa, chuẩn bị lực lượng, khẩn trương tích trữ vũ khí, quân lương

94.

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc đều diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

chính quyền phong kiến phương Bắc suy yếu

b)

đất nước bị mất độc lập, tự chủ

c)

lực lượng vũ trang của ta lâm nạn

d)

nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa

95.

Tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” nào sau đây của khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) đã buộc quân Minh phải chấp nhận thất bại, rút quân về nước?

a)

Ngọc Hồi – Đống Đa

b)

Tốt Động – Chúc Động

c)

Rạch Gầm – Xoài Mút

d)

Chi Lăng – Xương Giang

96.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX)?

a)

xây dựng lực lượng chống ngoại xâm

b)

xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

c)

nghệ thuật quân sự đánh giặc giữ nước

d)

nâng cao sức mạnh lãnh đạo của Đảng

97.

Một trong những đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn là

a)

kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao chống lại kẻ thù

b)

từ khởi nghĩa nông dân phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc

c)

kết hợp giải phóng dân tộc với bảo tồn tinh thần văn hóa đất nước

d)

bùng nổ trong bối cảnh ta đã xây dựng được lực lượng lớn mạnh

98.

Chọn các từ cho sẵn sau đây điền vào chỗ trống: (1) … ; (2) … ; (3) … ; (4) … Khởi nghĩa Lam Sơn đã phát triển thành một cuộc …(1), có tính chất …(2) rộng rãi. Cuộc khởi nghĩa thắng lợi đã chấm dứt thời kì đô hộ của …(3), khôi phục nền …(4), mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

a)

(1) chiến tranh giải phóng dân tộc; (2) nhân dân; (3) nhà Minh; (4) độc lập dân tộc

b)

(1) chiến tranh giải phóng dân tộc; (2) triều đình; (3) nhà Thanh; (4) độc lập dân tộc

c)

(1) khởi nghĩa nông dân; (2) nhân dân; (3) nhà Minh; (4) độc lập dân tộc

d)

(1) chiến tranh giữ nước; (2) triều đình; (3) nhà Lương; (4) tự chủ dân tộc

99.

Nguyên nhân sâu xa bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là

a)

nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh

b)

chính quyền đô hộ phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo

c)

do sự cai trị và bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc

d)

do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ

100.

Nghệ thuật quân sự nào dưới đây trong kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

kế sách “tiên phát chế nhân”

b)

kế sách “thanh dã” (vườn không nhà trống)

c)

chủ động kết thúc chiến tranh

d)

đánh nhanh thắng nhanh

101.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

đập tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, bảo vệ độc lập dân tộc

b)

kết thúc 20 năm nhà Minh đô hộ, mở ra thời kì mới của đất nước

c)

xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở thống nhất quốc gia

d)

đưa Đại Việt trở thành cường quốc hàng đầu khu vực Đông Nam Á

102.

Một trong những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật quân sự của các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX là

a)

lấy ít thắng nhiều

b)

lấy yếu thắng mạnh

c)

tiên phát chế nhân

d)

vườn không nhà trống

103.

Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân ta diễn ra thời kì Bắc thuộc?

a)

khởi nghĩa Lam Sơn

b)

khởi nghĩa Phùng Hưng

c)

kháng chiến chống quân Xiêm

d)

kháng chiến chống quân Thanh

104.

Phong trào Tây Sơn bùng nổ nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

giải quyết mâu thuẫn giai cấp

b)

giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ

c)

chống âm mưu thống trị của phương Bắc

d)

ngăn chặn sự suy yếu của các chúa Nguyễn

105.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) kết thúc thắng lợi đánh dấu sự kiện nào sau đây?

a)

Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa)

b)

Hội thề Đồng Quan (Hà Nội)

c)

chiến thắng Tốt Động – Chúc Động

d)

chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa

106.

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào toàn dân rộng lớn là một trong những đặc điểm nổi bật của

a)

phong trào Tây Sơn

b)

khởi nghĩa Lam Sơn

c)

kháng chiến chống Nam Hán

d)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng