wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về địa lý biển đảo Việt Nam

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của vùng biển được kết nối giữa quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng căn cứ hải quân hùng mạnh.

b)

Tạo nên ngư trường đánh bắt hải sản khổng lồ với nhiều loài quý hiếm.

c)

Là cầu nối và là huyết mạch của các tuyến đường hàng hải quốc tế.

d)

Là trung tâm hậu cần của các hoạt động thương mại và kinh tế biển.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiềm năng khoáng sản ở vùng biển thuộc quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Có nguồn tài nguyên bằng cháy với trữ lượng rất lớn.

b)

Có nguồn dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới.

c)

Là nơi tập trung nhiều mỏ khoáng sản lớn nhất thế giới.

d)

Là trung tâm của các mỏ khoáng sản kim loại nặng.

3.

Để duy trì và phát triển các loài sinh vật hoang dã, các loài quý hiếm ở các đảo và quần đảo của Việt Nam, chúng ta cần làm gì?

a)

Nghiêm cấm các hoạt động đánh bắt và du lịch ở các đảo và quần đảo.

b)

Xây dựng các khu bảo tồn và các trung tâm nghiên cứu khoa học biển.

c)

Xây dựng các căn cứ quân sự để bảo vệ các đảo và quần đảo đó.

d)

Tiến hành di chuyển các loài sinh vật hoang dã vào đất liền.

4.

Biển Đông có vai trò như thế nào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

quyết định

b)

không quan trọng.

c)

rất quan trọng.

d)

có yếu.

5.

Về quốc phòng và an ninh, Biển Đông là tuyến phòng thủ

a)

A. phía đông của đất nước.

b)

B. phía bắc của đất nước.

c)

C. phía tây của đất nước.

d)

D. trung tâm của đất nước.

6.

Về quốc phòng và an ninh, hệ thống các đảo, quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông có vai trò như thế nào?

a)

hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ vùng biển phía bắc của đất nước.

b)

hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền phía tây của đất nước.

c)

hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ vùng trời, vùng biển và đất liền.

d)

hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ trung tâm lãnh thổ đất nước.

7.

Về quốc phòng và an ninh, vịnh Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) của nước ta được coi là

a)

một trong những cảng nước sâu tốt nhất châu Á.

b)

cảng nước sâu và rộng nhất khu vực châu Á.

c)

vịnh biển nước sâu và khép kín nhất trên thế giới.

d)

vịnh biển có vị trí chiến lược quan trọng nhất trên thế giới.

8.

Về quốc phòng và an ninh, vịnh Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) có vị trí và địa hình thuận lợi cho việc

a)

xây dựng và phát triển kinh tế biển toàn diện.

b)

phát triển ngành du lịch biển đa dạng các loại hình.

c)

vịnh biển có vị trí chiến lược quan trọng nhất trên thế giới.

d)

xây dựng các cơ sở chiến lược phòng vệ quan trọng.

9.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế trọng điểm nào sau đây?

a)

thương mại du kịch biển

b)

Nông nghiệp lúa nước

c)

Công nghiệp khai khoáng

d)

Du lịch sinh thái rừng

10.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế trọng điểm nào sau đây?

a)

khai thác và chế biến muối.

b)

kinh tế nông nghiệp lúa nước.

c)

khai thác và nuôi trồng thủy sản.

d)

kinh tế nông - lâm nghiệp.

11.

Vai trò của Biển Đông được thể hiện như thế nào giữa Việt Nam với các nước trên thế giới?

a)

là “cửa ngõ” giao lưu, hợp tác với khu vực châu Á -Thái Bình Dương.

b)

là cầu nối duy nhất để giao lưu, hợp tác với khu vực Đại Tây Dương.

c)

là trung tâm giao lưu, hợp tác với khu vực Châu Nam Mỹ.

d)

là “cửa ngõ” giao lưu, hợp tác với khu vực Mĩ La-tinh.

12.

Tập bản đồ nào sau đây của người phương Tây đã thể hiện quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam?

a)

Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư.

b)

Giáp Ngọ Niên Bình Nam đồ.

c)

Đại Nam nhất thống toàn đồ

d)

An Nam đại quốc họa đồ.

13.

Việt Nam đã thực hiện biện pháp gì để bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của mình ở Biển Đông?

a)

Đấu tranh kinh tế.

b)

Đấu tranh ngoại giao.

c)

Đấu tranh quân sự.

d)

Đấu tranh toàn diện.

14.

Việt Nam đã tiến hành bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của mình ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Tiến hành thỏa hiệp về quân sự.

b)

Nhờ sự hỗ trợ từ bên ngoài.

c)

Khởi kiện lên tòa án quốc tế.

d)

Đấu tranh chính trị, ngoại giao.

15.

Để tăng cường tiềm lực quốc gia phục vụ hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam đã tiến hành

a)

tăng cường tổ chức các lễ hội trên các đảo, đá ở Biển Đông.

b)

tiến hành diễn tập quân sự hằng năm trên Biển Đông.

c)

xây dựng các căn cứ hải quân hiện đại trên các đảo.

d)

xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên biển.

16.

Việt Nam đã tiến hành chủ trương giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp nào sau đây?

a)

Tiến hành diễn tập hải quân thường xuyên để khẳng định chủ quyền.

b)

Biện pháp hòa bình với tinh thần hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.

c)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.

d)

Căn cứ vào luật biển 1982 và khởi kiện lên tòa án quốc tế.

17.

Việt Nam đã tiến hành chủ trương giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp nào sau đây?

a)

Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.

c)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.

d)

Đàm phán hòa bình đôi bên cùng có lợi.

18.

Để khẳng định chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của mình ở Biển Đông, Việt Nam đã làm gì?

a)

Tiến hành bồi lấp, đắp biển mở rộng lãnh thổ.

b)

Tiến hành diễn tập quân sự hàng năm trên Biển Đông.

c)

Xây dựng các căn cứ hải quân hiện đại trên các đảo.

d)

Ban hành văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền.

19.

Để khẳng định chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của mình ở Biển Đông, Việt Nam đã làm gì?

a)

Tiến hành bồi lấp, đắp biển mở rộng lãnh thổ.

b)

Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012.

c)

Tiến hành diễn tập quân sự hàng năm trên Biển Đông.

d)

Xây dựng trạm thu phí giao thông hàng hải.

20.

Để tăng cường tiềm lực quốc gia phục vụ hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam đã tiến hành

a)

thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với quốc phòng, an ninh.

b)

bồi đắp các đảo chìm để xây dựng cơ sở hạ tầng trên đảo.

c)

tiến hành diễn tập quân sự hàng năm trên Biển Đông.

d)

xây dựng các căn cứ hải quân hiện đại trên các đảo.

21.

“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

22.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

23.

Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của

a)

Hội nghị Giơ – ne – vơ.

b)

Hội nghị Xanhpranxixcô.

c)

Hội nghị Ianta.

d)

Hội nghị Pốtx - đam.

24.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24/10/1945?

a)

A. Ban Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.

b)

B. Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

C. Hội nghị Xanhpranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

D. Năm nước ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.

25.

Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?

a)

Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.

26.

Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là gì?

a)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.

b)

duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.

c)

giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.

d)

giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.

27.

Tham gia vào việc giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Đông Dương (1954) có sự tham gia của tổ chức quốc tế nào sau đây?

a)

Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Hội quốc liên.

28.

Việt Nam gia nhập tổ chức liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Cuộc chiến tranh lạnh và đối những đối đầu đông tây đã được kết thúc.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang diễn ra quan hệ quốc tế dần hòa dịu.

d)

Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

29.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc

d)

Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc thân thiện.

30.

Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?

a)

Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình.

b)

Tại hội nghị I-an-ta, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Tại hội nghị Tê-hê-ran (I-ran) nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.

d)

Tại Mát-xcơ-va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.

31.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

32.

Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác của toàn thế giới.

b)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới

d)

Là một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.

33.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945 – 1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

d)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

34.

Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xdam (1945) đối với tình hình quốc tế?

a)

Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.

b)

Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.

c)

Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới - trật tự nhất siêu, nhiều cực.

d)

Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.

35.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?

a)

Ngăn chặn trào lưu giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

b)

Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.

c)

Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.

36.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

a)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.

b)

Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.

c)

Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.

d)

Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.

37.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

A. chịu nhiều tổn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

b)

B. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

c)

C. quá trình mở rộng khối ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

d)

D. trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

38.

Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?

a)

Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).

b)

Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989 - 1991).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).

39.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

c)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

40.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Mỹ thực hiện Kế hoạch Mácsan.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập.

41.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là

a)

A. đối đầu.

b)

B. hợp tác.

c)

C. đối tác.

d)

D. đồng minh.

42.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập.

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.

43.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

a)

cục diện “Chiến tranh lạnh”

b)

xu thế toàn cầu hóa

c)

sự hình thành các liên minh kinh tế

d)

sự ra đời các khối quân sự đối lập

44.

Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến

a)

không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.

b)

giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.

d)

không hỏi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô.

45.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

b)

Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

c)

Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

d)

Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

46.

Trong thời kì Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?

a)

Đức.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Hy Lạp.

47.

Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.

c)

chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

d)

tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.

48.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

c)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

49.

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á?

a)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

b)

Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.

c)

Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

d)

Chủ nghĩa thực dân kiểu mới lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.

50.

Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc từ tháng 12 - 1989, nhưng hậu quả của nó vẫn còn để lại đến ngày nay là

a)

NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng về phía đông.

b)

Sự tranh chấp chủ quyền trên biển Hoa Đông.

c)

Sự khác biệt về chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

d)

Tình trạng chia cắt trên bán đảo Triều Tiên.

51.

Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XXI là gì?

a)

Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

b)

Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

Chiến tranh, xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới

d)

Chủ nghĩa khủng bố hoành hành

52.

Bước sang thế kỉ XXI, sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, đã tạo ra cho Việt Nam thời cơ gì để phát triển kinh tế?

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước tiên tiến trên thế giới.

c)

Thu hút vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lý và chuyển giao công nghệ

d)

Thu hút vốn từ bên ngoài, mở rộng thị trường

53.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp kinh tế.

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

54.

Trước những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?

a)

Tập trung ổn định tình hình chính trị.

b)

Tập trung phát triển kinh tế.

c)

Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao.

55.

Trước xu thế mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh Việt Nam có thuận lợi gì?

a)

Có được thị trường lớn để đẩy mạnh xuất và nhập khẩu hàng hóa.

b)

Nâng cao trình độ chuyên môn, tập trung vốn và lao động.

c)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kỹ thuật.

d)

Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

56.

Một trong những di chứng của chiến tranh lạnh còn tồn tại ở thế kỷ XXI là

a)

Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

b)

Sự cạnh tranh về kinh tế giữa các cường quốc.

c)

Sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ.

d)

Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

57.

Ý nào sau đây là biểu hiện “di chứng” của cuộc chiến tranh lạnh?

a)

Mâu thuẫn giữa Mĩ - Liên Xô tiếp tục phát triển dẫn đến các cuộc chiến tranh thường mại kéo dài.

b)

Các cuộc xung đột do những mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ vẫn diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.

c)

Nền kinh tế của nhiều quốc gia, dân tộc trên thế giới vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề do hậu quả của cuộc chiến tranh lạnh.

d)

Mâu thuẫn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cường Mĩ, Liên Xô đứng đầu tiếp tục phát triển.

58.

nội dung nào là yếu tố quyết định dẫn đến trật tự thế giưới hai cực ianta sụp đổ?

a)

tác động của cuộc CMCN lần thứ 3

b)

sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế

c)

liên xô và mỹ bị suy giảm vị thế do chạy đua vũ trang

d)

chủ nghĩa xã hội ở liên xô lâm vào khủn hiangr và tan rã