wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

261 - 320

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trước đổi mới, Đảng chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng vì nước ta đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

a)

trong điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật đầy đủ.

b)

từ một nền nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất - kỹ thuật yếu kém.

c)

trong điều kiện một nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

d)

từ một nền công nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời.

2.

Việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Là cơ sở để thống nhất nước nhà trên các lĩnh vực khác.

b)

Là cơ sở quan trọng cho sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước.

c)

Đánh dấu thắng lợi của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Điều kiện tiên quyết để xây dựng kinh tế hàng hóa.

3.

Nguyên nhân khiến cho tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 1981 - 1985 ngày càng không ổn định là

a)

chưa thực hiện tốt ba chương trình kinh tế lớn.

b)

chưa nắm vững quy luật đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội không phù hợp.

d)

đường lối xây dựng nền kinh tế thị

trường không hợp lý.

4.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, nguyên nhân nào sau đây dẫn đến những hạn chế trong quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Vi phạm quy luật về sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.

b)

Xác định mục tiêu, bước đi trong hợp tác quốc tế, nhất là hợp tác về văn hóa chưa đúng.

c)

Chưa đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu phát triển kinh tế với việc giải quyết các vấn đề xã hội.

d)

Buông lỏng chuyên chính vô sản trong quản lý môi trường và đất đai.

5.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm rõ bước phát triển mang tính đột phá trong tư duy kinh tế của Đảng.

b)

Xác định được chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Cổ vũ toàn Đảng, toàn dân ra sức đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

Đánh dấu sự toàn thắng của sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

6.

Bước phát triển trong nhận thức của Đảng về thời kỳ quá độ tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982) được thể hiện qua nhận định nào sau đây?

a)

Dành thêm vốn và vật tư cho phát triển nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng.

b)

Đây là thời kỳ khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua nhiều chặng đường.

c)

Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm trong chặng đường đầu tiên.

d)

Cần thiết duy trì nền kinh tế nhiều thành phần, kết hợp kế hoạch với thị trường.

7.

Chủ trương nào sau đây của Hội nghị Trung ương 8 (06/1985) là "bước đột phá thứ hai" trong quá trình tìm đường đổi mới của Đảng?

a)

Lấy giá - lương - tiền cơ sở để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa.

b)

Xoá bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, điều chỉnh quan hệ sản xuất phù hợp.

c)

Cần thiết phải duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

d)

Bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.

8.

Chủ trương nào sau đây của Hội nghị Bộ Chính trị (08/1986) là "bước đột phá thứ ba" trong quá trình tìm đường đổi mới của Đảng?

a)

Tiếp tục duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung để phát triển kinh tế.

b)

Điều chỉnh cơ cấu sản xuất và đầu tư theo hướng lấy công nghiệp là mặt trận hàng đầu.

c)

Bố trí lại cơ cấu kinh tế đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.

d)

Xây dựng quan hệ sản xuất trên cơ sở phù hợp với trình độ của người lao động.

9.

Chủ trương nào sau đây là hạn chế trong nhận thức của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982)?

a)

Thực hiện ba chương trình kinh tế lớn.

b)

Tiếp tục đầu tư cho phát triển công nghiệp nặng.

c)

Xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

10.

Tại Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976), Đảng xác định cách mạng khoa học - kỹ thuật là then chốt vì

a)

ý chí chủ quan của các đồng chí lãnh đạo Đảng.

b)

yêu cầu khách quan cần xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

nước ta đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ vị trí xuất phát cao.

d)

nước ta đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một nền công nghiệp phát triển.

11.

Chủ trương nào sau đây bộc lộ tâm lý chủ quan, nóng vội của Đảng trong nhận thức, chỉ đạo công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới (1975 - 1986)?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng với quy mô lớn, kết thúc thời kỳ quá độ trong khoảng 20 năm.

b)

Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Ưu tiên phát triển nông nghiệp với quy mô lớn, kết thúc thời kỳ quá độ trong khoảng thời gian là 20 năm.

12.

Chủ trương thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975 là sự kế thừa, vận dụng kinh nghiệm của Đảng trong giai đoạn lịch sử nào sau đây?

a)

1954 - 1975.

b)

1946 - 1954.

c)

1950 - 1954.

d)

1945 - 1946.

13.

Nội dung nào sau đây của Hội nghị 14 (khóa III) (08/1975) là sự tiếp tục đường lối cách mạng Việt Nam đã được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960)?

a)

Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiên vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

14.

Chủ trương nào sau đây thể hiện Đảng vận dụng mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô vào điều kiện nước ta thời kỳ trước đổi mới?

a)

Kết hợp nông nghiệp và công nghiệp nặng trong cơ cấu công - nông nghiệp hợp lý.

b)

Tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội

chủ nghĩa bằng cách ưu tiên phát triển

công nghiệp nặng.

d)

Ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.

15.

Nội dung nào sau đây là sự cụ thể hóa, thực hiện Nghị quyết của Đại hội V (03/1982)?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng với quy mô lớn, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp.

b)

Phải tiếp tục coi sản xuất nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, trước hết là sản xuất lương thực, thực phẩm.

c)

Hoàn thành quá trình đưa nền kinh tế từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trong khoảng 20 năm.

d)

Tập trung sức phát triển mạnh công nghiệp, coi công nghiệp là mặt trận hàng đầu.

16.

Việc xác định ba đặc điểm lớn của cách mạng Việt Nam tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm rõ Việt Nam có đủ điều kiện đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhưng đó là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, lâu dài.

b)

Khẳng định xây dựng chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp có nhiều thuận lợi, cần tự tin, chủ động.

c)

Khẳng định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta có nội dung, hình thức, bước đi phù hợp và khoa học.

d)

Làm rõ Việt Nam thiếu những điều kiện cần thiết để đi lên và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

17.

Hiện tượng "khoán chui" trong nông nghiệp và "xé rào" công nghiệp thời kỳ trước đổi mới có ý nghĩa lý luận nào sau đây?

a)

Công nhân - nông dân là gốc của cách mạng.

b)

Đổi mới xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn.

c)

Sức mạnh là ở lòng dân, trong đó công - nông là nền tảng.

d)

Đổi mới phải tập trung trước hết vào lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp.

18.

Nội dung nào sau đây là nhận thức của Đảng về cải tạo xã hội chủ nghĩa được đưa ra tại Hội nghị Bộ Chính trị khoá V (08/1986) ?

a)

Lựa chọn bước đi và hình thức thích hợp trên quy mô cả nước cũng như từng vùng, từng lĩnh vực.

b)

Phát triển lực lượng sản xuất, tận dụng các tiềm năng, sử dụng đúng đắn thành phần kinh tế tư nhân.

c)

Khai thác tiềm năng các thành phần kinh tế, tạo thêm việc làm cho người lao động.

d)

Tận dụng nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa để phát triển kinh tế nhà nước.

19.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam thời kỳ trước đổi mới (1975 - 1986) xuất phát từ nguyên nhân chủ quan nào sau đây?

a)

Áp dụng đầy đủ các quy luật kinh tế trong thời kỳ quá độ.

b)

Nền kinh tế xuất phát thấp, hậu quả chiến tranh nặng nề, thiên tai liên tiếp xảy ra.

c)

Chưa phát hiện được khuyết tật của mô hình chủ nghĩa xã hội đã bộc lộ rõ sau chiến tranh.

d)

Chiến tranh biên giới, chính sách bao vây, cấm vận của Mỹ và các thế lực thù địch.

20.

Quyết định đổi mới cơ chế quản lý kinh tế được thông qua tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là sự phát triển chủ trương của Đảng tại

a)

Quyết định số 25 - CP (01/1981).

b)

Hội nghị Trung ương 6 khóa V (07/1984).

c)

Chỉ thị số 100 - CT/TW (01/1981).

d)

Hội nghị Trung ương 8 khóa V (06/1985).

21.

Đại hội nào sau đây đã thông qua đường lối đổi mới toàn diện đất nước?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

22.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) chủ trương thực hiện ba chương trình kinh tế lớn là lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và

a)

nguyên liệu sản xuất.

b)

hàng nhập khẩu.

c)

hàng xuất khẩu.

d)

nhiên liệu, năng lượng.

23.

Trong đường lối đổi mới của Đảng, chủ trương xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thuộc lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa.

c)

Đối ngoại.

d)

Chính trị.

24.

Bài học nào sau đây không phải là do Đại hội VI của Đảng (12/1986) tổng kết?

a)

Chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với

một đảng cầm quyền.

b)

Xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

25.

Theo Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989), tổ chức nào sau đây không phải là thành viên của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

26.

Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994) chỉ rõ Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý xã hội bằng

a)

điều lệ.

b)

đường lối, chủ trương.

c)

cương lĩnh chính trị.

d)

pháp luật.

27.

Đại hội nào sau đây xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ bao trùm trong những năm còn lại của thời kỳ quá độ?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).

28.

Hội nghị nào sau đây của Đảng đã quyết định chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quốc doanh sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa?

a)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị (04/1988).

c)

Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (04/1987).

d)

Hội nghị Trung ương 7 khóa VI (08/1989).

29.

Chủ trương trao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các đơn vị kinh tế quốc doanh được thể hiện trong văn bản nào sau đây?

a)

Quyết định số 25 - CP (01/1981).

b)

Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (04/1988).

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).

d)

Quyết định số 217 - HĐBT (11/1987).

30.

Chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp được thể hiện trong văn bản nào sau đây?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).

b)

Quyết định số 217 - HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (11/1987).

c)

Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị (04/1988).

d)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (04/1987).

31.

Căn cứ theo tiêu chí GDP bình quân đầu người, hiện nay Việt Nam đang nằm trong nhóm các nước có thu nhập

a)

trung bình cao.

b)

thấp.

c)

trung bình.

d)

cao.

32.

Đại hội nào sau đây đã thông qua "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội"?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (01/2001).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).

33.

Đại hội nào sau đây đã thông qua "Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000"?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).

34.

Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994) chỉ ra là

a)

kinh tế phát triển chưa bền vững.

b)

trở thành "bãi rác công nghiệp" của thế giới.

c)

tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước.

d)

sa vào "bẫy thu nhập trung bình".

35.

Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994) chỉ ra là

a)

nạn chạy chức, chạy quyền.

b)

xa rời chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

sự suy thoái chính trị, tư tưởng.

d)

chệch hướng xã hội chủ nghĩa.

36.

Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994) chỉ ra là

a)

nạn chạy chức, chạy quyền.

b)

nạn tham nhũng, tệ quan liêu.

c)

sự suy thoái chính trị, tư tưởng.

d)

bệnh chủ quan duy ý chí.

37.

Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994) chỉ ra là

a)

"diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch.

b)

"tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

c)

vấn đề lợi ích nhóm.

d)

chủ nghĩa cá nhân.

38.

Một trong những bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam là

a)

kết hợp lợi ích dân tộc và lợi ích quốc tế.

b)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

kết hợp dân tộc với lợi ích giai cấp.

d)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

39.

Chủ trương xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung chuyển sang hạch toán kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường được thông qua tại Đại hội nào sau đây?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (3/1982).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991).

40.

Luật Đầu tư nước ngoài được Quốc hội khóa VIII thông qua (12/1987) là sự cụ thể hóa đường lối đổi mới của Đảng trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Ngoại giao y tế.

b)

Ngoại giao kinh tế.

c)

Ngoại giao quân sự.

d)

Ngoại giao văn hóa.

41.

Quyết định số 217 - HĐBT (11/1987) về việc trao quyền tự chủ cho các đơn vị kinh tế quốc doanh là sự cụ thể hóa đường lối đổi mới của Đảng trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Lưu thông, phân phối.

b)

Cơ cấu kinh tế.

c)

Cơ chế quản lý kinh tế.

d)

Kinh tế đối ngoại.

42.

Trong Cương lĩnh 1991, mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam không có đặc trưng nào sau đây?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Do nhân dân lao động làm chủ.

c)

Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.

d)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.

43.

Mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được xác định tại

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (04/2001).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (04/2006).

44.

Lĩnh vực nào sau đây được Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII (12/1996) khẳng định là quốc sách

hàng đầu?

a)

Y tế.

b)

An ninh - quốc phòng và Thể dục - thể thao.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục - đào tạo và Khoa học - công nghệ.

45.

Trong Cương lĩnh 2011, mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam không có đặc trưng nào sau đây?

a)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.

b)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.

c)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

d)

Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

46.

Cương lĩnh 2011 xác định đặc trưng văn hóa của mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam là

a)

mang tính dân tộc, dân chủ, nhân văn.

b)

có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

mang tính dân tộc, khoa học, đại chúng.

d)

có nền văn hóa đậm đà tính đảng và tính nhân dân.

47.

Đặc trưng "con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động" được Đảng khẳng định trong văn kiện nào sau đây?

a)

Cương lĩnh chính trị (02/1930).

b)

Cương lĩnh 1991.

c)

Cương lĩnh 2011.

d)

Luận cương chính trị (10/1930).

48.

Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị là bài học được rút ra từ đại hội nào sau đây?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

49.

Cách mạng Việt Nam giai đoạn 1986 - 2021 có tính chất cơ bản nào sau đây?

a)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Quá độ lên chủ nghĩa cộng sản.

d)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

50.

Nhà cách mạng nào sau đây không giữ chức vụ Tổng Bí thư của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới?

a)

Lê Khả Phiêu.

b)

Lê Duẩn.

c)

Nông Đức Mạnh.

d)

Nguyễn Phú Trọng.

51.

Đảng xác định mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội của Việt Nam là

a)

kinh tế thị trường tự do.

b)

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

kinh tế hàng hóa tập trung.

d)

kinh tế hàng hóa định hướng xã hội chủ nghĩa.

52.

Theo Văn kiện Đại hội XIII của Đảng (1/2021), GDP bình quân đầu người năm 2020 của Việt Nam đạt

a)

3.579 USD.

b)

3.779 USD.

c)

2.579 USD.

d)

2.779 USD.

53.

Số lượng đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam tính đến tháng 01/2021 là

a)

gần 4 triệu.

b)

hơn 4,1 triệu.

c)

gần 5 triệu.

d)

hơn 5,1 triệu.

54.

Nghị quyết Trung ương 8 khoá XII chỉ rõ yếu tố nào sau đây là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc?

a)

Rừng

b)

Biển.

c)

Đất liền.

d)

Vùng trời.

55.

Hội nghị nào sau đây đã ban hành Nghị quyết về “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”?

a)

Hội nghị Trung ương

5 khóa VIII (07/1998).

b)

Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII (12/1996).

c)

Hội nghị Trung ương

7 khóa VIII (01/1999).

d)

Hội nghị Trung ương

8 khóa VIII (08/1999).

56.

Hội nghị nào sau đây đã ban hành Nghị quyết về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”?

a)

Hội nghị Trung ương 4 khóa X (01/2007).

b)

Hội nghị Trung ương 6 khóa X (01/2008).

c)

Hội nghị Trung ương 7 khóa X (07/2008).

d)

Hội nghị Trung ương 5 khóa X (07/2007).

57.

Hội nghị nào sau đây đã ban hành Nghị quyết về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”?

a)

Hội nghị Trung ương 5 khóa X (07/2007).

b)

Hội nghị Trung ương 6 khóa X (01/2008).

c)

Hội nghị Trung ương 7 khóa X (07/2008).

d)

Hội nghị Trung ương 4 khóa X (01/2007).

58.

Lực lượng nào sau đây được Hội nghị Trung ương 7 khóa X (7/2008) xác định là chủ nhân tương lai của đất nước?

a)

Thiếu niên.

b)

Thanh niên.

c)

Học sinh.

d)

Sinh viên.

59.

Hội nghị Trung ương 4 khóa XII (10/2016) khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân, trong đó một trong những lực lượng đi đầu là

a)

giai cấp công nhân.

b)

đội ngũ trí thức.

c)

giai cấp nông dân.

d)

tầng lớp tiểu tư sản.

60.

Cương lĩnh 2011 của Đảng thực chất là sự bổ sung, phát triển của

a)

Cương lĩnh chính trị 1951.

b)

Luận cương chính trị (10/1930).

c)

Cương lĩnh chính trị (2/1930).

d)

Cương lĩnh 1991.